[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gh%C3%A9p%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20t%E1%BA%A1o%20m%C3%A1u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ghép tế bào gốc tạo máu":54},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":53},[],[8,24,37],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"22f89912-89a5-4f88-a9da-5f56cb9f5d0e","Kết quả thu hoạch khối tế bào gốc tạo máu ngoại vi ở bệnh nhi u nguyên bào thần kinh",null,[13,14,15],"Nguyễn Thị Thanh Lam","Bùi Ngọc Lan","Đặng Thị Hà",12,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",false,"2025-12-31",2025,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F4437","10.52852\u002Ftcncyh.v197i12.4437","\u003Cp>Nghiên cứu nhi khoa đánh giá hiệu quả thu hoạch tế bào tủy phục vụ quy trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ghép tế bào gốc tạo máu\u003C\u002Fb> tự thân ở bệnh nhi mắc u nguyên bào thần kinh \u003Ci>neuroblastoma\u003C\u002Fi> nguy cơ cao. Phác đồ huy động tủy kết hợp hóa trị liều cao và yếu tố kích thích dòng hạt giúp đạt số lượng tế bào CD34 dương tính mục tiêu sau 1 đến 2 lần gạn tách máu ngoại vi. Thủ thuật an toàn và tạo điều kiện tiến hành ghép tạng thuận lợi cho các bệnh nhi thể nặng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":11,"url":34,"doi":35,"summary":36},"41e71daa-1fac-4cb5-ac20-48f20b7f8cd5","37. Khảo sát thời gian mọc mảnh ghép hồng cầu ở bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo máu đồng loài tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương giai đoạn 2019 - 2022","37.  Red blood cell recovery in allogeneic hematopoietic stem cell transplantation at the Central Institute of Hematology - Blood Transfusion from 2019 to 2022",[29,30],"Nguyễn Quang Tùng","Đỗ Hồng  Ngọc",2,"2023-12-15",2023,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F2071","10.52852\u002Ftcncyh.v171i10.2071","\u003Cp>Theo dõi lâm sàng đánh giá thời gian phục hồi dòng hồng cầu \u003Ci>recovery\u003C\u002Fi> sau \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ghép tế bào gốc tạo máu\u003C\u002Fb> đồng loài \u003Ci>allogeneic\u003C\u002Fi> tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương \u003Ci>transfusion\u003C\u002Fi>. Tình trạng bất đồng nhóm máu hệ ABO giữa người cho và người nhận làm chậm đáng kể quá trình tái tạo tủy xương chu phẫu. Dữ liệu thực tế giúp bác sĩ tối ưu hóa phác đồ truyền máu hỗ trợ và kiểm soát nguy cơ tan máu sau ghép.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":11,"url":49,"doi":50,"summary":51},"60151dd1-75a0-4f12-b265-e0e32541f935","Kỹ thuật multiplex PCR phát hiện các bệnh nhiễm virus sau ghép tế bào gốc tạo máu đồng loài","Multiplex PCR for Virus Infections after Allogeneic Hematopoietic Stem Cell Transplantation",[42,43,44],"Natsuko Inazawa","Tsukasa Hori","Masaki Yamamoto",9,"Blood","2014-12-06",2014,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0006497119746163","10.1182\u002Fblood.v124.21.5845.5845","\u003Cp>Nghiên cứu vi sinh ứng dụng kỹ thuật \u003Ci>multiplex\u003C\u002Fi> PCR phát hiện sớm nhiễm virus sau \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ghép tế bào gốc tạo máu\u003C\u002Fb> đồng loài \u003Ci>allogeneic\u003C\u002Fi> ở người lớn. Giám sát tải lượng virus định kỳ giúp nhận diện sớm các đợt tái hoạt CMV và EBV trước khi bùng phát triệu chứng lâm sàng. Kết quả cung cấp căn cứ chỉ định điều trị kháng virus kịp thời, giảm thiểu biến chứng nhiễm trùng cơ hội nguy hiểm sau ghép.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":55,"meta":11},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":60,"publishUser":11,"keywords":64,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":18,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":76,"contentErrorMessage":11,"viewCount":77,"relateTopics":78},"ghép tế bào gốc tạo máu","Ghép tế bào gốc tạo máu là gì? Các công bố khoa học về Ghép tế bào gốc tạo máu","Ghép tế bào gốc tạo máu (Stem cell transplant) là quá trình chuyển giao tế bào gốc tạo máu từ một nguồn sang một cá nhân khác để điều trị một loại bệnh liên qua...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Ghép tế bào gốc tạo máu (Stem cell transplant) là quá trình chuyển giao tế bào gốc tạo máu từ một nguồn sang một cá nhân khác để điều trị một loại bệnh liên quan đến hệ thống tạo máu, chẳng hạn như ung thư máu (như bệnh bạch cầu bất thường hoặc ung thư tủy xương) hoặc bệnh thalassemia. Quá trình này bao gồm việc thu thập tế bào gốc từ nguồn (thường là tủy xương hoặc máu tuỷ), sau đó {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%22%7D}} được ghép vào cơ thể người bệnh thông qua tĩnh mạch để tạo ra các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20m%C3%A1u%22%7D}} mới và thay thế các tế bào máu bị tổn thương hoặc bất thường. Ghép tế bào gốc tạo máu có thể giúp cải thiện hệ thống tạo máu và tăng cường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}.\\nQuá trình ghép tế bào gốc tạo máu có thể được thực hiện bằng hai phương pháp chính: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gh%C3%A9p%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%22%7D}} tủy xương (bone marrow transplant) và ghép tế bào gốc máu tuỷ (peripheral blood stem cell transplant). Dưới đây là các bước chi tiết của quá trình ghép tế bào gốc tạo máu:\\n\\n1. Chuẩn bị nguồn tế bào gốc: Tế bào gốc tạo máu có thể được thu thập từ bản thân của người bệnh hoặc từ một người khác (nguồn hiến tặng). Nếu nguồn tế bào gốc đến từ bản thân, quá trình này gọi là ghép tế bào gốc tự thân. Nếu tế bào gốc đến từ nguồn hiến tặng, quá trình này gọi là ghép tế bào gốc không tự thân.\\n\\n2. Tiền xử lý: Trước khi ghép, tế bào gốc cần được tiền xử lý. Điều này bao gồm điều trị chuẩn bị như hóa trị xạ trị (chemotherapy) hoặc phôi tạng (total body irradiation) để loại bỏ tế bào gốc tồi tệ hoặc loại bỏ tế bào gốc của người bệnh trước khi ghép.\\n\\n3. Ghép tế bào gốc: Tế bào gốc được chuyển giao vào cơ thể người bệnh thông qua ống tĩnh mạch. Quá trình này tương tự như trong việc tiêm dịch thông qua mạch máu. Tế bào gốc di chuyển đến tủy xương và bắt đầu tạo ra các tế bào máu mới.\\n\\n4. Hồi phục: Sau khi ghép, tế bào gốc sẽ di chuyển vào tủy xương và bắt đầu tạo ra các tế bào máu mới. Quá trình hồi phục có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng. Trong thời gian này, người bệnh cần được chăm sóc và theo dõi một cách cẩn thận để đảm bảo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} và hệ thống tạo máu hồi phục tốt.\\n\\n5. Theo dõi và chăm sóc sau ghép: Sau khi ghép, người bệnh cần được theo dõi và chăm sóc theo lịch trình định kỳ. Các bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng tạo máu và hệ thống miễn dịch để đảm bảo sự hồi phục thành công và ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra sau quá trình ghép.\\n\\nQuá trình ghép tế bào gốc tạo máu có thể mang lại lợi ích lớn cho người bệnh, như khắc phục các bệnh lý hệ thống tạo máu hoặc cải thiện hệ thống miễn dịch. Tuy nhiên, có thể tồn tại một số rủi ro và tác động phụ, vì vậy quyết định về quá trình ghép tế bào gốc tạo máu nên được thực hiện sau khi xem xét kỹ lưỡng từ các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%C3%AAn%20gia%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}}.\\n\"}]}",{"id":61,"researcherId":11,"name":62,"imageUrl":63},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[65,66,67,68,69,70],"tế bào gốc","tế bào máu","chức năng miễn dịch","ghép tế bào gốc","hệ thống miễn dịch","chuyên gia y tế",6,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:58.269+00:00","2026-09-06T08:08:24.170+00:00","2026-09-06T08:08:23.781+00:00","2026-09-06T07:29:44.410+00:00",379,[79,82,85,88,99,102,107,117,120,123],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":94,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"kháng oxy hoá","Kháng oxy hoá là gì? Nghiên cứu khoa học về Kháng oxy hoá",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":94,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"lâm sàng","Lâm sàng là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","clinical practice","Lâm sàng (Clinical Practice \u002F Clinical) là lĩnh vực y học thực hành liên quan trực tiếp đến việc quan sát, hỏi bệnh, khám thực thể, chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh tại giường bệnh hoặc phòng khám.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"sao chép dna","Sao chép dna là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","DNA replication","Sao chép DNA là quá trình sinh học phân tử bán bảo tồn mà qua đó một phân tử DNA sợi kép được nhân đôi thành hai phân tử DNA con giống hệt phân tử mẹ, đảm bảo sự truyền đạt chính xác thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể sinh vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lối sống lành mạnh","Lối sống lành mạnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đau vùng cổ gáy","Đau vùng cổ gáy là gì? Các công bố khoa học về Đau vùng cổ gáy",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bilirubin","Bilirubin là gì? Các công bố khoa học về Bilirubin"]