[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gh%C3%A9p%20m%C3%B4{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ghép mô":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":10,"keywords":62,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"ghép mô","Ghép mô là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Ghép mô (tissue grafting): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Ghép mô\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>tissue grafting\u003C\u002Fem>) là can thiệp ngoại khoa chuyển một cấu trúc mô sống hoặc mô được bảo tồn sinh học từ vị trí hiến tặng sang vị trí tổn khuyết của người nhận nhằm phục hồi tính toàn vẹn cấu trúc và chức năng sinh lý của cơ quan đích.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại các hình thức ghép mô\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên mối quan hệ di truyền miễn dịch giữa cá thể hiến tặng và người tiếp nhận, ghép mô được phân thành 4 nhóm hình thức kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ghép mô tự thân (Autograft):\u003C\u002Fstrong> Lấy mô từ một vị trí lành lặn của chính bệnh nhân để chuyển sang vùng tổn thương (ví dụ: ghép da mỏng lấy từ đùi, ghép xương xốp mào chậu, ghép gân bánh chè {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%20d%C3%A2y%20ch%E1%BA%B1ng%20ch%C3%A9o%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}}). Đây là tiêu chuẩn vàng vì hoàn toàn không xảy ra phản ứng thải ghép miễn dịch.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ghép mô đồng loại (Allograft \u002F Homograft):\u003C\u002Fstrong> Mô được thu nhận từ người hiến cùng loài (thường từ người cho chết não hoặc ngân hàng mô thi thể) như ghép giác mạc, xương đông khô, màng ối hoặc gân gót Achilles. Mô allograft mang các kháng nguyên phù hợp mô khác biệt nên có nguy cơ thải ghép miễn dịch nếu không được xử lý vô bào hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ghép mô đồng sinh (Isograft \u002F Syngraft):\u003C\u002Fstrong> Chuyển mô giữa hai cá thể sinh đôi cùng trứng có bộ gen hoàn toàn trùng khớp, không gây thải ghép.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ghép mô dị loại (Xenograft \u002F Heterograft):\u003C\u002Fstrong> Thu nhận mô từ loài động vật khác (phổ biến nhất là mô lợn hoặc bò được xử lý khử tế bào như màng ngoài tim bò làm van tim nhân tạo, da lợn che phủ vết bỏng tạm thời).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại mô ghép\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguồn gốc hiến tặng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khả năng thải ghép\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng lâm sàng phổ biến\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Da mỏng tự thân\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chính cơ thể bệnh nhân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không thải ghép (0%)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Che phủ diện bỏng sâu, mất da chấn thương diện rộng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Giác mạc đồng loại\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Người hiến tặng giác mạc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thấp (vùng ưu đãi miễn dịch)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Loét thủng giác mạc, sẹo đục giác mạc làm mù lòa\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Xương xốp đông khô\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ngân hàng mô thi thể\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất thấp (đã khử kháng nguyên)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trám khuyết hổng xương gãy, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20ch%E1%BB%89nh%20h%C3%ACnh%22%7D}} nha chu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Màng ối bánh nhau\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Màng ối thai phụ sinh mổ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không thải ghép (chống viêm mạnh)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tái tạo bề mặt nhãn cầu, làm lành vết loét bàn chân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh lý học nuôi dưỡng và hiện tượng sống của mô ghép\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với ghép tạng (organ transplantation) đòi hỏi phẫu thuật nối thông động mạch và tĩnh mạch tức thì, mô ghép sống sót nhờ quá trình thẩm thấu và tân tạo mạch máu qua ba giai đoạn liên tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn thẩm thấu huyết thanh (Serum imbibition, 24 - 48 giờ đầu):\u003C\u002Fstrong> Mảnh mô ghép hấp thụ thụ động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}}, oxy và dịch thẩm thấu từ giường nhận thông qua lực mao dẫn, duy trì sự sống tạm thời cho các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn tái lập tuần hoàn nối mạch (Inosculation, ngày thứ 2 đến thứ 5):\u003C\u002Fstrong> Các mao mạch mới từ giường nhận tiếp cận và nối thông trực tiếp với các ống vi mạch sẵn có của mảnh mô ghép.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn tân tạo mạch máu sâu (Neovascularization, từ ngày thứ 5 trở đi):\u003C\u002Fstrong> Mạng lưới mạch máu mới xâm nhập sâu và tổ chức hóa mô liên kết xơ mạch, giúp mô ghép dính chặt và dung nạp bền vững vào nền nhận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chuẩn bị giường nhận mô và phòng ngừa thất bại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự thành bại của một ca ghép mô phụ thuộc 50% vào chất lượng mảnh mô ghép và 50% vào tình trạng của giường nhận mô (recipient bed):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một giường nhận lý tưởng phải có tưới máu phong phú, tổ chức hạt đỏ tươi, sạch khuẩn và không có mô hoại tử hay ổ đọng máu (hematoma). Ổ máu tụ hoặc ứ đọng dịch thanh dịch (seroma) dưới mảnh ghép là nguyên nhân hàng đầu gây hoại tử mô ghép do ngăn cản sự tiếp xúc trực tiếp giữa mao mạch giường nhận và đáy mảnh ghép. Ngoài ra, các yếu tố toàn thân như suy dinh dưỡng, đái tháo đường kiểm soát kém, nhiễm trùng tại chỗ và thói quen hút thuốc lá (làm co mạch vi tuần hoàn) làm tăng đáng kể nguy cơ hoại tử mảnh ghép.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công nghệ xử lý và Ngân hàng mô hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đảm bảo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và giảm thiểu tối đa nguy cơ lây truyền mầm bệnh (HIV, viêm gan B\u002FC, giang mai) cũng như phản ứng đào thải miễn dịch, các ngân hàng mô hiện đại áp dụng các quy trình chuẩn hóa gắt gao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kỹ thuật \u003Cstrong>Khử tế bào (Decellularization)\u003C\u002Fstrong> sử dụng chất tẩy rửa hóa học và enzyme nhằm loại bỏ toàn bộ thành phần tế bào và kháng nguyên MHC nhưng bảo tồn nguyên vẹn cấu trúc khung nền ngoại bào (Extracellular Matrix - ECM). Sau đó, mô được sấy đông khô (Lyophilization), bảo quản lạnh âm sâu (-80°C hoặc trong nitơ lỏng -196°C) và tiệt trùng chùm tia bức xạ gamma liều 25 kGy, tạo ra các sản phẩm mô ghép sinh học sẵn sàng sử dụng ngoài phòng mổ.\u003C\u002Fp>","Ghép mô","tissue grafting",[20,21,22,23],"tissue graft","cấy ghép mô","phẫu thuật ghép mô","tissue transplantation","Ghép mô là can thiệp ngoại khoa chuyển một cấu trúc mô sống hoặc mô được bảo tồn sinh học từ vị trí hiến tặng sang vị trí tổn khuyết của người nhận nhằm phục hồi tính toàn vẹn cấu trúc và chức năng sinh lý của cơ quan đích.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Sedeek (2013). Subacromial impingement syndrome: Review article. Hard Tissue.","Subacromial impingement syndrome: Review article","Sedeek","Hard Tissue",2013,"10.13172\u002F2050-2303-2-4-949",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Owen (2001). Tissue-engineered dermal skin grafting in the treatment of ulcerated necrobiosis lipoidica. Clinical and Experimental Dermatology.","Tissue-engineered dermal skin grafting in the treatment of ulcerated necrobiosis lipoidica","Owen, Murphy, Yates","Clinical and Experimental Dermatology",2001,"10.1046\u002Fj.1365-2230.2001.00789.x",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":10},"Kachhawa (2020). Tissue Grafting Techniques. Comprehensive Textbook on Vitiligo.","Tissue Grafting Techniques","Kachhawa","Comprehensive Textbook on Vitiligo",2020,"10.1201\u002F9781315112183-37g",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Ghép mô tự thân (Autograft) có ưu điểm vượt trội gì so với ghép đồng loại?","Hoàn toàn không có nguy cơ thải ghép miễn dịch và không lây truyền các mầm bệnh truyền nhiễm xuyên loài hay giữa người với người.",{"question":53,"answer":54},"Ba giai đoạn sinh lý nuôi sống mảnh mô ghép là gì?","Giai đoạn thẩm thấu huyết thanh (24 - 48 giờ đầu), giai đoạn tái lập tuần hoàn nối mạch (ngày 2 - 5) và giai đoạn tân tạo mạch máu nuôi dưỡng sâu (từ ngày 5 trở đi).",{"question":56,"answer":57},"Mô ghép đồng loại trong ngân hàng mô được xử lý như thế nào để tránh đào thải?","Áp dụng kỹ thuật khử tế bào (decellularization) để loại bỏ toàn bộ kháng nguyên màng và nhân tế bào, sau đó sấy đông khô và tiệt trùng bằng bức xạ gamma liều chuẩn.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[63,64,65,66,67,68],"tái tạo dây chằng chéo trước","phẫu thuật chỉnh hình","đái tháo đường","chất dinh dưỡng","tế bào biểu mô","an toàn sinh học",6,false,"PUBLISHED","2024-12-21T10:59:18.555+00:00","2026-09-03T11:10:29.505+00:00","2026-09-03T11:10:29.132+00:00",328,[77,80,83,86,89,92,95,98,101,104],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang đo phq 9","Thang đo phq 9 là gì? Các công bố khoa học về Thang đo phq 9"]