[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gh%C3%A9p%20gan%20t%E1%BB%AB%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20hi%E1%BA%BFn%20s%E1%BB%91ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ghép gan từ người hiến sống":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":40},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"715ca3e4-ca66-44a3-8fc9-1e7983f7528b","Một số đặc điểm siêu âm doppler mạch máu mảnh ghép gan phải sau ghép gan từ người hiến sống ở giai đoạn sớm","Doppler ultrasound characteristics of the right liver graft vasculature in the early phase after living donor liver transplantation",[13,14,15],"Nguyễn Huy  Hoàng","Nguyễn Huyền  Trang","Đỗ Thị Hồng  Hà",4,"Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy",false,"2025-12-30",2025,null,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F2888","10.52389\u002Fydls.v20i8.2888","\u003Cp>Nghiên cứu tiến cứu trên 44 người nhận đánh giá đặc điểm huyết động qua siêu âm \u003Ci>Doppler\u003C\u002Fi> mạch máu mảnh ghép gan phải ở giai đoạn sớm sau \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ghép gan từ người hiến sống\u003C\u002Fb>. Chỉ số trở kháng động mạch gan dao động phù hợp tương ứng với sự hồi phục nhanh nồng độ \u003Ci>albumin\u003C\u002Fi> huyết thanh và giảm độ \u003Ci>bilirubin\u003C\u002Fi>. Nhóm tác giả \u003Cb>kết luận\u003C\u002Fb> siêu âm mạch máu là phương tiện chẩn đoán hình ảnh cốt lõi theo dõi mảnh ghép.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":35,"publishDate":36,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"20788df3-02d5-4bc2-992d-6cd6330cde5a","37. Sử dụng động mạch lách để tái tạo động mạch gan trong ghép gan từ người hiến sống cho trẻ em: Báo cáo một trường hợp",[30,31,32],"Phạm Duy Hiền","Nguyễn Lý Thịnh Trường","Vũ Mạnh Hoàn",11,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",true,"2025-02-28","https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F3027","10.52852\u002Ftcncyh.v187i2.3027","\u003Cp>Báo cáo ngoại khoa lâm sàng chia sẻ kỹ thuật chuyển vị động mạch lách để tái tạo động mạch gan ở trẻ 12 tuổi mắc bệnh \u003Ci>Wilson\u003C\u002Fi> được \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ghép gan từ người hiến sống\u003C\u002Fb>. Kỹ thuật khâu nối vi phẫu bằng chỉ \u003Ci>prolene\u003C\u002Fi> 8-0 bảo đảm lưu lượng tưới máu động mạch thông suốt cho mảnh ghép gan trái. Tác giả \u003Cb>chỉ ra\u003C\u002Fb> giải pháp chuyển vị mạch máu cứu cánh an toàn khi giải phẫu mạch máu người nhận không phù hợp.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":74,"createUser":84,"publishUser":21,"keywords":88,"keywordCount":99,"enrichTopicLink":35,"status":100,"createTime":101,"updateTime":102,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":103,"publicationScanTime":104,"contentErrorMessage":21,"viewCount":105,"relateTopics":106},"ghép gan từ người hiến sống","Ghép gan từ người hiến sống (LDLT): Cơ sở giải phẫu, quy trình sàng lọc và kỹ thuật ghép","Ghép gan từ người hiến sống (LDLT) là kỹ thuật cứu mạng bệnh nhân suy gan giai đoạn cuối, tận dụng khả năng tái sinh gan và phân chia giải phẫu Couinaud.","\u003Cp>Ghép gan từ người hiến sống (Living Donor Liver Transplantation - LDLT) là một phẫu thuật ngoại khoa phức tạp, trong đó một phần nhu mô gan lành mạnh (thường là phân thùy bên trái cho bệnh nhi hoặc thùy gan phải cho người lớn) từ một người hiến sống khỏe mạnh được cắt bỏ và ghép thay thế toàn bộ lá gan bệnh lý của người nhận. LDLT ra đời và phát triển như một giải pháp cứu mạng đột phá nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt trầm trọng nguồn mô tạng từ người hiến chết não, đặc biệt tại các quốc gia châu Á.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở giải phẫu học và sinh học tái sinh gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật ghép gan người hiến sống được xây dựng dựa trên hai đặc tính sinh học nền tảng của gan người:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc giải phẫu phân chia độc lập (Phân loại Couinaud):\u003C\u002Fstrong> Gan được chia thành 8 phân thùy độc lập về mặt chức năng, mỗi phân thùy có hệ thống cấp máu động mạch gan, tĩnh mạch cửa, dẫn lưu tĩnh mạch trên gan và ống dẫn mật riêng biệt. Điều này cho phép phẫu thuật viên cắt bỏ một phần gan (như thùy phải gồm hạ phân thùy V, VI, VII, VIII hoặc thùy trái gồm hạ phân thùy II, III, IV) mà không làm tổn hại đến nguồn máu nuôi dưỡng và chức năng của phần gan còn lại ở người hiến.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng tái sinh nhu mô gan vượt trội (Liver Regeneration):\u003C\u002Fstrong> Gan là cơ quan nội tạng duy nhất có khả năng bù trừ sinh học tái sinh khối lượng. Dưới sự kích hoạt của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} tế bào gan (HGF), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytokine%22%7D}} (IL-6, TNF-alpha) và dòng chảy tĩnh mạch cửa, phần gan còn lại ở người hiến và mảnh gan ghép ở người nhận đều tăng sinh phì đại mạnh mẽ, phục hồi đến 80% - 90% thể tích ban đầu trong vòng 4 đến 8 tuần sau mổ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy trình đánh giá và sàng lọc người hiến gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>An toàn tuyệt đối cho người hiến sống là nguyên tắc đạo đức và chuyên môn cao nhất trong LDLT. Quy trình sàng lọc đa chuyên khoa nghiêm ngặt bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá y khoa và miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> Tương thích nhóm máu hệ ABO, sàng lọc loại trừ các bệnh lý truyền nhiễm (HBV, HCV, HIV), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}, hô hấp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20%C4%91%C3%B4ng%20m%C3%A1u%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} mạn tính.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán hình ảnh giải phẫu mạch máu và đường mật:\u003C\u002Fstrong> Chụp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%20%C4%91a%20d%C3%A3y%22%7D}} (CT angiography) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%22%7D}} đường mật (MRCP) để dựng hình chi tiết giải phẫu biến dị của động mạch gan, tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch gan và đường mật.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đo thể tích gan (Volumetry):\u003C\u002Fstrong> Đảm bảo thể tích gan còn lại của người hiến (Remnant Liver Volume) phải đạt tối thiểu 30% - 35% tổng thể tích gan chuẩn để phòng ngừa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gan%22%7D}} sau cắt gan. Đồng thời, tỷ lệ khối lượng mảnh gan ghép trên cân nặng người nhận (GRWR - Graft-to-Recipient Weight Ratio) phải đạt tối thiểu 0.8% để tránh hội chứng mảnh ghép quá nhỏ (Small-for-Size Syndrome - SFSS).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá tâm lý và pháp lý đạo đức:\u003C\u002Fstrong> Đảm bảo người hiến hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, nhận thức đầy đủ mọi nguy cơ phẫu thuật và tuân thủ các quy định pháp luật về hiến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gh%C3%A9p%20t%E1%BA%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật phẫu thuật và các thách thức lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật LDLT đòi hỏi kỹ năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20ph%E1%BA%ABu%22%7D}} và phối hợp phẫu thuật đồng thời ở hai phòng mổ song song:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật lấy mảnh gan người hiến:\u003C\u002Fstrong> Phẫu tích cuống gan chọn lọc, chia nhánh động mạch gan, tĩnh mạch cửa, ống mật và tĩnh mạch gan; cắt nhu mô gan bằng dao mổ siêu âm (CUSA) hạn chế tối đa mất máu. Mảnh gan sau khi lấy ra được rửa và bảo quản bằng dung dịch bảo quản tạng lạnh (như UW hoặc HTK).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật người nhận và tái lập lưu thông mạch máu:\u003C\u002Fstrong> Cắt toàn bộ gan bệnh lý của người nhận kết hợp bảo tồn tĩnh mạch chủ dưới. Mảnh gan ghép được đưa vào và tiến hành nối tĩnh mạch gan, tĩnh mạch cửa, nối động mạch gan dưới kính vi phẫu và tái tạo lưu thông đường mật (nối ống mật - ống mật tận - tận hoặc nối ống mật - quai hỗng tràng Roux-en-Y).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiên lượng và chăm sóc sau ghép\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ những tiến bộ trong kỹ thuật ngoại khoa, gây mê hồi sức và phác đồ thuốc ức chế miễn dịch (phối hợp Tacrolimus, Mycophenolate Mofetil và Corticosteroid), tỷ lệ sống sót sau 1 năm và 5 năm của người nhận gan từ người hiến sống đạt trên 85% - 90%, tương đương hoặc thậm chí vượt trội so với ghép gan từ người hiến chết não do rút ngắn tối đa thời gian thiếu máu lạnh của tạng ghép.\u003C\u002Fp>\n","living donor liver transplantation",[49,50],"LDLT","ghép gan người sống","Ghép gan từ người hiến sống (Living Donor Liver Transplantation - LDLT) là phẫu thuật ngoại khoa cắt bỏ một phần gan lành mạnh từ người hiến sống để ghép thay thế gan bệnh lý cho người nhận.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[54,61,67],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":21},"Trotter, J. F. (2003). Selection of donors for living donor liver transplantation. Liver Transplantation, 9(10), S2-S7.","Selection of donors for living donor liver transplantation","Trotter, J. F.","Liver Transplantation",2003,"10.1053\u002Fjlts.2003.50221",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":58,"year":65,"doi":66,"url":21},"Olthoff, K. M., Abecassis, M. M., Emond, J. C., Kam, I., Lucey, M. R., Merion, R. M., ... & A2ALL Study Group. (2011). Outcomes of adult living donor liver transplantation: 5-year follow-up of the A2ALL Consortium. Liver Transplantation, 17(11), 1269-1277.","Outcomes of Adult Living Donor Liver Transplantation","Olthoff, K. M., Abecassis, M. M., Emond, J. C.",2011,"10.1002\u002Flt.22288",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":73,"url":21},"Broelsch, C. E., Whitington, P. F., Emond, J. C., Heffron, T. G., Thistlethwaite, J. R., Stevens, L., ... & Baker, A. L. (1991). Liver Transplantation in Children From Living Related Donors: Surgical Techniques and Results. Annals of Surgery, 214(4), 428-439.","Liver Transplantation in Children From Living Related Donors","Broelsch, C. E., Whitington, P. F., Emond, J. C.","Annals of Surgery",1991,"10.1097\u002F00000658-199110000-00007",[75,78,81],{"question":76,"answer":77},"Người hiến gan sau khi cắt một phần gan có thể hồi phục lại bình thường không?","Nhờ khả năng tái sinh nhu mô gan kỳ diệu, phần gan còn lại ở người hiến sẽ phì đại tăng sinh nhanh chóng và phục hồi đạt khoảng 80-90% thể tích ban đầu sau 4-8 tuần, chức năng gan trở lại hoàn toàn bình thường.",{"question":79,"answer":80},"Hội chứng mảnh ghép quá nhỏ (Small-for-Size Syndrome) trong LDLT là gì?","Là hội chứng xảy ra khi thể tích mảnh gan ghép quá nhỏ so với thể tích máu tuần hoàn cửa của người nhận (thường khi GRWR \u003C 0.8%), dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch cửa quá mức, tổn thương tế bào nội mô mạch máu và nguy cơ suy mảnh ghép cấp tính.",{"question":82,"answer":83},"Những điều kiện bắt buộc để một người có thể trở thành người hiến gan sống là gì?","Người hiến phải hoàn toàn tự nguyện, trong độ tuổi 18-60, cùng nhóm máu hoặc tương thích ABO với người nhận, chức năng gan và sức khỏe tổng quát hoàn hảo, giải phẫu mạch máu - đường mật thuận lợi và thể tích gan còn lại sau cắt phải đạt trên 30-35% tổng thể tích gan chuẩn.",{"id":85,"researcherId":21,"name":86,"imageUrl":87},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[89,90,91,92,93,94,95,96,97,98],"yếu tố tăng trưởng","cytokine","bệnh lý tim mạch","rối loạn đông máu","bệnh chuyển hóa","cắt lớp vi tính đa dãy","chụp cộng hưởng từ","suy gan","ghép tạng","vi phẫu",10,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:27.226+00:00","2026-09-08T04:08:10.229+00:00","2026-09-08T04:08:09.835+00:00","2026-09-06T12:22:03.524+00:00",369,[107,110,113,116,119,122,125,128,131,134],{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"rutin","Rutin là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Rutin",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu in vivo","Nghiên cứu in vivo là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hàm lượng phenolic","Hàm lượng phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hàm lượng phenolic",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"silica","Silica là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Silica",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"naringin","Naringin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Naringin"]