[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gh%C3%A9p%20gan%20t%E1%BB%AB%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20cho%20s%E1%BB%91ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_gh%C3%A9p%20gan%20t%E1%BB%AB%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20cho%20s%E1%BB%91ng":56},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":55},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"b95619bb-e2c7-41cb-a89d-779b9374d6a2","Thủng ruột sau khi ghép gan từ người cho sống ở trẻ em","Bowel perforation after pediatric living donor liver transplantation",[13,14,15],"Yukihiro Sanada","Koichi Mizuta","Taiichi Wakiya",12,"Pediatric Surgery International",false,"2010-09-17",2010,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00383-010-2722-2","10.1007\u002Fs00383-010-2722-2","\u003Cp>Nghiên cứu ngoại nhi phân tích tỷ lệ biến chứng thủng ruột \u003Ci>bowel perforation\u003C\u002Fi> sau can thiệp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ghép gan từ người cho sống\u003C\u002Fb> ở 148 bệnh nhi. Kết quả lâm sàng ghi nhận tỷ lệ biến chứng đạt 4,7%, thường khởi phát do thiếu máu cục bộ thành ruột và dính sau phẫu thuật ổ bụng phức tạp. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi dấu hiệu viêm phúc mạc sớm để can thiệp phẫu thuật khẩn cấp kịp thời.\u003C\u002Fp>",[26,41],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":35,"publishDate":36,"publishYear":37,"totalCitation":21,"url":38,"doi":39,"summary":40},"677a15a9-e313-4885-854d-2d638ae8a680","28. Đánh giá tính an toàn của phẫu thuật lấy mảnh ghép từ người cho sống ghép gan cho trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương",[30,31,32],"Vũ Mạnh Hoàn","Phan Hồng Long","Phạm Duy Hiền",3,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",true,"2023-06-21",2023,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F1720","10.52852\u002Ftcncyh.v167i6.1720","\u003Cp>Đánh giá an toàn ngoại khoa trên người hiến tạng trong phẫu thuật cắt gan phục vụ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ghép gan từ người cho sống\u003C\u002Fb> cho trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Phân loại biến chứng sau mổ theo thang điểm \u003Ci>Clavien-Dindo\u003C\u002Fi> ghi nhận đa số tổn thương ở mức độ nhẹ, không có trường hợp tử vong hay suy gan chu phẫu ở người hiến. Quy trình sàng lọc giải phẫu mạch máu và đường mật chặt chẽ bảo đảm an toàn tối đa cho người cho.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":42,"title":43,"originalTitle":21,"authorNames":44,"authorCount":48,"journalName":49,"vietnamJournal":35,"publishDate":50,"publishYear":51,"totalCitation":21,"url":52,"doi":53,"summary":54},"1799f808-495f-49f9-b615-7700c0f8a592","Evaluation of results of living donor liver transplantation for hepatocellular carcinoma",[45,46,47],"Lê Văn Thành","Vũ Văn  Quang","Nguyễn Mạnh  Dũng",9,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108","2022-07-11",2022,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F1257","10.52389\u002Fydls.v17iDB.1257","\u003Cp>Theo dõi hồi cứu 55 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan \u003Ci>hepatocellular carcinoma\u003C\u002Fi> được chỉ định \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ghép gan từ người cho sống\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Phân tích kết quả sống còn sau ghép theo tiêu chuẩn \u003Ci>Milan\u003C\u002Fi> ghi nhận tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 3 năm đạt 81,8% với tỷ lệ tái phát u duy trì ở mức thấp. Phẫu thuật ghép tạng là giải pháp điều trị triệt để cho bệnh nhân u gan trên nền xơ gan giai đoạn cuối.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":57,"meta":21},{"id":58,"title":59,"description":60,"content":61,"term":58,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":62,"publishUser":21,"keywords":66,"keywordCount":73,"enrichTopicLink":18,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":78,"contentErrorMessage":21,"viewCount":79,"wikidataId":21,"relateTopics":80},"ghép gan từ người cho sống","Ghép gan từ người cho sống là gì? Các công bố khoa học về Ghép gan từ người cho sống","Ghép gan từ người cho sống là quá trình di chuyển một bộ phận gan từ một người sống đến một người khác có vấn đề về gan, thông qua một phẫu thuật ghép tế bào th...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Ghép gan từ người cho sống là quá trình di chuyển một bộ phận gan từ một người sống đến một người khác có vấn đề về gan, thông qua một phẫu thuật ghép tế bào thực hiện bởi đội ngũ y tế chuyên gia. Mục đích của việc ghép gan là cung cấp một bộ phận gan mới hoạt động tốt cho người bệnh để cải thiện chất lượng cuộc sống và tăng cường tỉ lệ sống sót.\\nQuá trình ghép gan từ người cho sống có một số bước chính như sau:\\n\\n1. Đánh giá và lựa chọn người cho ghép gan: Trước khi ghép gan, người bệnh và người cho phải qua quá trình kiểm tra và đánh giá y tế tổng quát để đảm bảo an toàn cho cả hai bên. Điều kiện để trở thành người cho ghép gan bao gồm tuổi trên 18 và dưới 60, sức khỏe tốt, gan là bộ phận duy nhất bị tổn thương, không có bệnh lý nhiễm trùng hoặc ung thư.\\n\\n2. Khớp ghép gan: Quá trình này gắn kết người bệnh với người cho dựa trên các yếu tố như nhóm máu phù hợp, sự tương thích mô học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}}. Quá trình khớp ghép gan được điều phối bởi các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20quan%20qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%22%7D}} ghép tạng như các Trung tâm Ghép gan và Hợp tác Quốc gia về Ghép tạng.\\n\\n3. Phẫu thuật ghép gan: Quá trình ghép gan diễn ra thông qua một ca phẫu thuật lớn. Người bệnh và người cho đều phải được chuẩn bị sẵn sàng từ trước và được một đội ngũ y tế chuyên gia tham gia trực tiếp trong quá trình này. Gan bị tổn thương từ người cho sẽ được tách ra và ghép vào người bệnh thông qua việc kết nối mạch máu, mạch săn chắc và một số cấu trúc khác.\\n\\n4. Theo dõi sau phẫu thuật: Sau quá trình ghép gan, người bệnh sẽ cần được theo dõi cẩn thận trong giai đoạn hồi phục. Điều này bao gồm việc theo dõi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20gan%22%7D}} mới, kiểm tra tình trạng y tế tổng quát và đảm bảo rằng quá trình phục hồi diễn ra tốt.\\n\\nQuá trình ghép gan từ người cho sống là một quy trình phức tạp và đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%C3%AAn%20gia%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}}, bao gồm phẫu thuật viên, bác sĩ chuyên khoa gan, y tá và các chuyên gia hỗ trợ khác.\\nDưới đây là chi tiết hơn về quá trình ghép gan từ người cho sống:\\n\\n1. Đánh giá và lựa chọn người cho ghép gan:\\n- Người cho ghép gan thông thường là người thân trong gia đình của người bệnh, không nhất thiết phải là người cùng nhóm máu. Tuy nhiên, những trường hợp ghép gan từ người không phải là người thân được thực hiện càng ngày càng phổ biến.\\n- Đội ngũ y tế sẽ tiến hành các kiểm tra y tế tổng quát để đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ACnh%20tr%E1%BA%A1ng%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} của người cho ghép gan. Điều kiện để trở thành người cho ghép gan bao gồm tuổi từ 18-60, gan là bộ phận duy nhất bị tổn thương, không mắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} hoặc ung thư.\\n- Ngoài ra, tương thích mô học cũng được xem xét để đảm bảo ít khả năng xảy ra phản ứng kiểm soát (rejection) sau phẫu thuật.\\n\\n2. Khớp ghép gan:\\n- Quá trình khớp ghép gan được phối hợp bởi các cơ quan quản lý ghép tạng, các trung tâm ghép gan và Hợp tác Quốc gia về Ghép tạng trong quốc gia.\\n- Quá trình khớp ghép gan dựa trên các yếu tố như nhóm máu, sự tương thích mô học và trọng lượng cơ thể. Nhóm máu phải được khớp nhau giữa người cho ghép gan và người bệnh để đảm bảo việc chấp nhận gan để nhận.\\n\\n3. Phẫu thuật ghép gan:\\n- Quá trình phẫu thuật ghép gan diễn ra thông qua một ca phẫu thuật lớn và phức tạp.\\n- Đội ngũ y tế sẽ thực hiện phẫu thuật trên cả người bệnh và người cho ghép gan. Người cho ghép gan sẽ trải qua một phẫu thuật lấy gan dưới sự kiểm soát hoàn toàn và tiến hành ghép gan cho người bệnh.\\n- Phẫu thuật này thường kéo dài từ 8-12 giờ và yêu cầu sự chính xác cao và kỹ năng phẫu thuật.\\n\\n4. Theo dõi sau phẫu thuật:\\n- Sau quá trình ghép gan, người bệnh sẽ được theo dõi rất sát trong giai đoạn hồi phục.\\n- Chức năng gan mới, các chỉ số y tế tổng quát và các biểu hiện của cơ thể sẽ được kiểm tra để đảm bảo việc ghép gan thành công và không gặp phản ứng kiểm soát.\\n- Người bệnh sẽ phải tuân thủ các chỉ định của bác sĩ và sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn.\\n\\nQuá trình ghép gan từ người cho sống yêu cầu một đội ngũ y tế chuyên gia có kinh nghiệm để thực hiện thủ thuật phẫu thuật phức tạp và đảm bảo sự thành công và an toàn cho cả người cho ghép gan và người bệnh.\\n\"}]}",{"id":63,"researcherId":21,"name":64,"imageUrl":65},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[67,68,69,70,71,72],"trọng lượng cơ thể","cơ quan quản lý","chức năng gan","chuyên gia y tế","tình trạng sức khỏe","bệnh nhiễm trùng",6,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-09-06T08:09:28.635+00:00","2026-09-06T08:09:28.291+00:00","2026-09-06T07:24:52.522+00:00",380,[81,84,87,90,93,96,99,102,105,115],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"eortc qlq c30","EORTC QLQ-C30 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"caffein","Caffein là gì? Các bài báo, nghiên cứu khoa học về Caffein",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"lâm sàng","Lâm sàng là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","clinical practice","Lâm sàng (Clinical Practice \u002F Clinical) là lĩnh vực y học thực hành liên quan trực tiếp đến việc quan sát, hỏi bệnh, khám thực thể, chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh tại giường bệnh hoặc phòng khám.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"húng quế","Húng quế là gì? Các công bố khoa học về Húng quế","Sweet basil (Ocimum basilicum)","loài thực vật thân thảo hàng năm thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae), được trồng trọt rộng rãi trên thế giới làm rau gia vị, cây tinh dầu và nguồn nguyên liệu dược liệu giá trị cao.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout"]