[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_genome{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_genome":83},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":81,"vietnamLatest":82},[],[8,24,38,51,66],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"ffe54bca-d431-4302-a26b-a451e41ec257","Mối liên quan mới giữa kháng nguyên nhóm máu-mô ABO với ICAM-1 hòa tan: Kết quả từ nghiên cứu liên kết toàn bộ bộ gen ở 6.578 phụ nữ","Novel Association of ABO Histo-Blood Group Antigen with Soluble ICAM-1: Results of a Genome-Wide Association Study of 6,578 Women",[13,14,15],"Guillaume Paré","Daniel I. Chasman","Mark D. Kellogg",8,"PLoS Genetics",false,null,323,"https:\u002F\u002Fdx.plos.org\u002F10.1371\u002Fjournal.pgen.1000118","10.1371\u002Fjournal.pgen.1000118","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu tương quan toàn bộ hệ gen\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>6.578 phụ nữ\u003C\u002Fb> thuộc nghiên cứu đoàn hệ Women's Genome Health Study phân tích các biến thể di truyền liên quan đến nồng độ \u003Ci>sICAM-1\u003C\u002Fi> huyết tương. Phân tích thống kê phát hiện SNP rs507666 tại locus \u003Ci>ABO\u003C\u002Fi> (P = 5,1x10^-29) và 3 SNP tại locus \u003Ci>ICAM1\u003C\u002Fi> đạt mức ý nghĩa toàn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">genome\u003C\u002Fb>. Phát hiện này cung cấp bằng chứng mới về vai trò điều hòa của kháng nguyên nhóm máu trong phản ứng viêm kết dính mạch máu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":34,"url":35,"doi":36,"summary":37},"dfdb85ab-54cd-4a40-92ae-6d267088db62","Trình tự toàn bộ hệ gen của chủng chuẩn Parvibaculum lavamentivorans (DS-1T)","Complete genome sequence of Parvibaculum lavamentivorans type strain (DS-1T)",[29,30,31],"David Schleheck","Michael J. Weiss","Sam Pitluck",18,"Standards in Genomic Sciences",36,"https:\u002F\u002Fenvironmentalmicrobiome.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.4056\u002Fsigs.2215005","10.4056\u002Fsigs.2215005","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu hệ gen vi sinh\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>chủng vi khuẩn chuẩn\u003C\u002Fb> \u003Ci>Parvibaculum lavamentivorans\u003C\u002Fi> DS-1T giải mã toàn bộ trình tự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">genome\u003C\u002Fb> và chú giải chức năng chuyển hóa chất hoạt động bề mặt. Kết quả giải trình tự ghi nhận kích thước \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bộ gen\u003C\u002Fb> đạt 3.914.745 bp với 3.654 gen mã hóa protein dự đoán. Đây là công trình đầu tiên công bố dữ liệu hệ gen hoàn chỉnh của chi \u003Ci>Parvibaculum\u003C\u002Fi> thuộc họ \u003Ci>Rhodobiaceae\u003C\u002Fi>, cung cấp nền tảng sinh học cho ứng dụng xử lý môi trường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":47,"url":48,"doi":49,"summary":50},"cf87b4a1-a56c-4854-9e0a-106f30b26a94","Đặc điểm tiến hóa thích nghi của hệ gen ty thể ở chi cua nước ngọt Aparapotamon (Brachyura, Potamidae)","Adaptive evolution characteristics of mitochondrial genomes in genus Aparapotamon (Brachyura, Potamidae) of freshwater crabs",[43,44,45],"Yanhong Ji","Xiaojuan Zhou","Qian Yang",6,2,"https:\u002F\u002Fbmcgenomics.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12864-023-09290-9","10.1186\u002Fs12864-023-09290-9","\u003Cp>\u003Cb>Phân tích hệ gen ty thể so sánh\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>13 loài cua nước ngọt\u003C\u002Fb> thuộc chi \u003Ci>Aparapotamon\u003C\u002Fi> khảo sát cơ chế phân tử của quá trình tiến hóa thích nghi theo độ cao địa hình. Dữ liệu giải trình tự xác định hai gen \u003Ci>ATP8\u003C\u002Fi> và \u003Ci>ND6\u003C\u002Fi> chịu chọn lọc dương tính, cùng sự mất codon tại vị trí 416 của gen \u003Ci>ND6\u003C\u002Fi> ở nhóm thích nghi vùng thấp. Công trình làm rõ vai trò của tiến hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">genome ty thể\u003C\u002Fb> đối với sự phân hóa loài và thích nghi sinh thái.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":59,"journalName":60,"vietnamJournal":18,"publishDate":61,"publishYear":62,"totalCitation":19,"url":63,"doi":64,"summary":65},"cff465b0-2eb9-40f5-8f12-5308448cd107","Phân tích bộ gen hoàn chỉnh của virus gây vệt vàng dong riềng (canna yellow streak virus) cung cấp bằng chứng về nhiều sự kiện tái tổ hợp nội loài","Analysis of canna yellow streak virus complete genomes provides evidence of multiple intraspecies recombination events",[56,57,58],"Alexander Zakubanskiy","Irina Mitrofanova","Anna Sheveleva",4,"Journal of Plant Pathology","2018-07-16",2018,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs42161-018-0111-1","10.1007\u002Fs42161-018-0111-1","\u003Cp>\u003Cb>Giải trình tự hệ gen\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>11 chủng phân lập\u003C\u002Fb> phân tích cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">genome\u003C\u002Fb> hoàn chỉnh của virus gây vạch vàng dong riềng \u003Ci>CaYSV\u003C\u002Fi> thu thập tại Nga, Mỹ và Anh. Phân tích phần mềm \u003Ci>RDP4\u003C\u002Fi> phát hiện 4 sự kiện tái tổ hợp nội loài có ý nghĩa thống kê, tập trung chủ yếu ở vùng đầu 3' của hệ gen. Nghiên cứu lần đầu cung cấp bằng chứng về sự tái tổ hợp đa điểm giữa các chủng \u003Ci>CaYSV\u003C\u002Fi>, làm sáng tỏ quá trình biến đổi phân tử và tiến hóa virus.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":69,"authorNames":70,"authorCount":74,"journalName":75,"vietnamJournal":18,"publishDate":76,"publishYear":77,"totalCitation":19,"url":78,"doi":79,"summary":80},"cffaf9a0-c1e6-4404-ba8c-acd89eb24519","Tổ chức bộ gene ở cây cà phê được sáng tỏ qua phân tích EST PCRRFLP, SNPs và SSR","Genome organization in coffee as revealed by EST PCRRFLP, SNPs and SSR analysis",[71,72,73],"Manoj Kumar Mishra","Patrizia Tornincasa","Barbara De Nardi",10,"Journal of Crop Science and Biotechnology","2011-04-16",2011,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12892-010-0035-6","10.1007\u002Fs12892-010-0035-6","\u003Cp>\u003Cb>Phân tích di truyền phân tử\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>8 giống cà phê tứ bội\u003C\u002Fb> \u003Ci>Coffea arabica\u003C\u002Fi> và 7 loài lưỡng bội khảo sát cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">genome\u003C\u002Fb> thông qua kỹ thuật \u003Ci>EST-PCR-RFLP\u003C\u002Fi>, \u003Ci>SNP\u003C\u002Fi> và \u003Ci>SSR\u003C\u002Fi>. Kết quả phát hiện tần số SNP đạt 0,021 ở các loài lưỡng bội và 0,007 ở các giống arabica, với 12 locus EST thể hiện tính đa hình. Nhóm tác giả nhận định sự kết hợp của hai \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bộ gen\u003C\u002Fb> duy trì mức dị hợp tử tồn dư trên các nhiễm sắc thể tương đồng, hỗ trợ khả năng thích nghi sinh thái.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":84,"meta":19},{"id":85,"title":86,"description":87,"content":88,"term":85,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":89,"publishUser":19,"keywords":93,"keywordCount":118,"enrichTopicLink":119,"status":120,"createTime":121,"updateTime":122,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":123,"contentErrorMessage":19,"viewCount":124,"relateTopics":125},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome","Genome là toàn bộ vật liệu di truyền của một sinh vật, bao gồm tất cả các gen và các trình tự không mã hóa nằm trong ADN (hoặc ARN đối với virus). Đây là “bản thiết kế” di truyền điều khiển mọi hoạt động sống, phát triển và sinh sản của cơ thể.","\u003Ch2>Genome là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Genome (bộ gen) là tập hợp hoàn chỉnh toàn bộ vật liệu di truyền của một sinh vật, được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A3%20h%C3%B3a%22%7D}} trong ADN (hoặc ARN đối với một số virus). Genome bao gồm tất cả các gen – những đoạn ADN mã hóa protein hoặc ARN chức năng – cùng với các trình tự không mã hóa có vai trò điều hòa, cấu trúc hoặc chưa xác định chức năng. Nói cách khác, genome là “bản thiết kế” tổng thể của một sinh vật, chỉ đạo mọi hoạt động sinh học từ phát triển, trao đổi chất, sinh sản đến phản ứng với môi trường.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thuật ngữ \"genome\" lần đầu được sử dụng vào năm 1920 để mô tả toàn bộ thông tin di truyền của một sinh vật. Trong thời đại hiện nay, genome là trung tâm của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, công nghệ sinh học, y học cá nhân hóa và sinh học tiến hóa. Việc giải mã và phân tích genome đang cách mạng hóa cách chúng ta hiểu về sự sống, bệnh tật và di truyền.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thành phần của genome\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Genome không chỉ bao gồm các gen, mà còn chứa nhiều loại trình tự khác nhau có vai trò quan trọng đối với hoạt động tế bào:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Gen mã hóa protein:\u003C\u002Fstrong> Là các đoạn ADN chứa thông tin để tạo ra protein – thành phần chính trong cấu trúc và chức năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Gen không mã hóa protein:\u003C\u002Fstrong> Tạo ra ARN chức năng như rRNA, tRNA, miRNA – đóng vai trò điều hòa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20gen%22%7D}}, dịch mã và xử lý gen.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trình tự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm promoter, enhancer, silencer,... điều chỉnh thời điểm và mức độ gen được biểu hiện.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vùng lặp và không mã hóa:\u003C\u002Fstrong> Như intron, vùng telomere, centromere – mặc dù không mã hóa sản phẩm, chúng hỗ trợ cấu trúc và ổn định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố di truyền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Transposon và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22retrotransposon%22%7D}} có khả năng di chuyển trong genome, ảnh hưởng đến hoạt động gen.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Đáng chú ý, ở người, chỉ khoảng 1,5–2% genome là các gen {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A3%20h%C3%B3a%22%7D}} protein. Phần lớn còn lại là các trình tự không mã hóa, từng được xem là “rác di truyền” nhưng nay được công nhận là có vai trò điều hòa và tiến hóa quan trọng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại genome theo sinh vật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Genome có hình thái và cấu trúc khác nhau tùy theo nhóm sinh vật:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vi khuẩn:\u003C\u002Fstrong> Genome thường là ADN vòng, không {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20nh%C3%A2n%22%7D}}, kích thước nhỏ (khoảng vài triệu cặp base), thường chỉ có một nhiễm sắc thể duy nhất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh vật nhân thực:\u003C\u002Fstrong> Genome nằm trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} dưới dạng ADN chuỗi xoắn kép và được tổ chức thành nhiều nhiễm sắc thể. Ngoài ra còn có genome trong ty thể (mtDNA) hoặc lục lạp (cpDNA).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Virus:\u003C\u002Fstrong> Genome có thể là ADN hoặc ARN, chuỗi đơn hoặc kép, dạng vòng hoặc thẳng. Ví dụ: SARS-CoV-2 có genome là ARN chuỗi đơn dương.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>So sánh genome, gen và nhiễm sắc thể\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các khái niệm genome, gen và nhiễm sắc thể có liên quan chặt chẽ nhưng không đồng nghĩa:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Gen:\u003C\u002Fstrong> Là đơn vị di truyền cơ bản, mã hóa cho một protein hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} ARN chức năng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm sắc thể:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc gồm ADN và protein {{topic|%7B%22topic%22%3A%22histone%22%7D}}, là nơi vật chất di truyền được tổ chức và đóng gói.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Genome:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm toàn bộ gen và tất cả trình tự khác (mã hóa hoặc không) nằm trong tất cả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%22%7D}} và bào quan di truyền (như ty thể).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Giải trình tự genome (Genome Sequencing)\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Giải trình tự genome là quá trình xác định thứ tự chính xác của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nucleotide%22%7D}} (A, T, C, G) trong ADN của một sinh vật. Đây là bước nền tảng trong nghiên cứu di truyền và y học hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các công nghệ phổ biến hiện nay gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Sanger sequencing:\u003C\u002Fstrong> Kỹ thuật cổ điển, chính xác cao, phù hợp cho giải trình tự từng gen hoặc đoạn ngắn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Next-Generation Sequencing (NGS):\u003C\u002Fstrong> Cho phép {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%22%7D}} hàng triệu đoạn ADN song song, phù hợp với toàn genome hoặc exome (tập hợp các vùng mã hóa).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Long-read sequencing:\u003C\u002Fstrong> Như công nghệ của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnanoporetech.com\u002F\">Oxford Nanopore\u003C\u002Fa> hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.pacb.com\">PacBio\u003C\u002Fa>, cho phép đọc các đoạn ADN rất dài, giúp xác định cấu trúc genome phức tạp.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Dự án Giải mã Genome Người (Human Genome Project) hoàn thành năm 2003 là cột mốc lịch sử, cung cấp bản đồ toàn diện đầu tiên về genome người (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.genome.gov\u002Fhuman-genome-project\">genome.gov\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các chỉ số đặc trưng của genome\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khi phân tích genome, một số chỉ số phổ biến thường được dùng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Kích thước genome:\u003C\u002Fstrong> Tổng số cặp base (bp), đơn vị tính là Mb hoặc Gb.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Số lượng gen:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm cả gen mã hóa protein và gen không mã hóa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>GC content:\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ phần trăm giữa base Guanine (G) và Cytosine (C) trong genome, có thể ảnh hưởng đến độ ổn định ADN:&nbsp;\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\%GC = \\frac{G + C}{A + T + G + C} \\times 100\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Genome và y học cá nhân hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phân tích genome là nền tảng của y học chính xác (precision medicine) – điều trị dựa trên đặc điểm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} cá thể. Ứng dụng gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát hiện đột biến bệnh lý:\u003C\u002Fstrong> Ví dụ: BRCA1\u002F2 trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%22%7D}} vú; TP53 trong nhiều loại ung thư.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Dự đoán phản ứng thuốc:\u003C\u002Fstrong> Một số gen như CYP450 ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc – giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1%20nh%C3%A2n%20h%C3%B3a%22%7D}} đơn thuốc cho từng bệnh nhân.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán bệnh hiếm:\u003C\u002Fstrong> Giải trình tự exome toàn phần giúp phát hiện đột biến gây bệnh ở trẻ em mắc bệnh không rõ nguyên nhân.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các công ty như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.illumina.com\">Illumina\u003C\u002Fa> hay \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.23andme.com\">23andMe\u003C\u002Fa> hiện đang cung cấp dịch vụ xét nghiệm genome {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%22%7D}} cho người dùng cá nhân.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Genome trong sinh học tiến hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>So sánh genome giữa các loài là công cụ hiệu quả để nghiên cứu mối quan hệ tiến hóa, xác định gene bảo tồn, và truy tìm tổ tiên chung. Một số ví dụ:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Người và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20tinh%22%7D}} có hơn 98% trình tự ADN giống nhau.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Các gene Hox – điều hòa phát triển cơ thể – được tìm thấy ở hầu hết động vật, từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ru%E1%BB%93i%20gi%E1%BA%A5m%22%7D}} đến con người.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Các trình tự lặp lại (repetitive elements) như LINEs, SINEs cung cấp dấu vết tiến hóa lâu dài.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Dữ liệu genome còn cho phép xây dựng cây phát sinh loài và xác định thời gian phân kỳ tiến hóa.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Biến dị trong genome\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các dạng biến dị phổ biến trong genome gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>SNP (Single Nucleotide Polymorphism):\u003C\u002Fstrong> Thay đổi một nucleotide duy nhất – phổ biến nhất, thường ảnh hưởng nhỏ nhưng có thể chỉ điểm cho bệnh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>CNV (Copy Number Variation):\u003C\u002Fstrong> Sự thay đổi số lượng bản sao của đoạn ADN.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>InDel:\u003C\u002Fstrong> Đột biến chèn hoặc mất đoạn ngắn ADN.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến lớn:\u003C\u002Fstrong> Gồm chuyển đoạn, đảo đoạn hoặc mất đoạn lớn trên nhiễm sắc thể.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Những biến dị này ảnh hưởng đến chức năng gen, có thể gây bệnh hoặc góp phần vào tính đa dạng giữa các cá thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Genome và công nghệ sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thông tin genome là nền tảng cho nhiều lĩnh vực công nghệ mới:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chỉnh sửa gene (CRISPR-Cas9):\u003C\u002Fstrong> Cho phép thay đổi chính xác trình tự ADN tại vị trí mong muốn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học tổng hợp:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế genome nhân tạo để lập trình tế bào tạo ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzym%22%7D}}e, kháng sinh hoặc nhiên liệu sinh học.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát hiện và giám sát dịch bệnh:\u003C\u002Fstrong> Giải trình tự nhanh genome virus (như SARS-CoV-2) giúp theo dõi đột biến và kiểm soát dịch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng nông nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Giải mã genome cây trồng để cải thiện năng suất, kháng sâu bệnh và thích ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc thiết kế genome hoàn chỉnh cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} như \u003Ci>Mycoplasma mycoides\u003C\u002Fi> đã được thực hiện bởi \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.jcvi.org\">Viện J. Craig Venter\u003C\u002Fa>, chứng minh khả năng tạo sinh vật tổng hợp từ đầu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Genome là “bản thiết kế sự sống” chứa toàn bộ thông tin {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} cần thiết cho sự phát triển, hoạt động và tiến hóa của sinh vật. Việc hiểu và giải mã genome đã mở ra kỷ nguyên mới trong sinh học, y học và công nghệ sinh học, giúp con người làm chủ thông tin di truyền để phục vụ sức khỏe, nông nghiệp, môi trường và công nghiệp. Trong tương lai, kiến thức về genome sẽ tiếp tục là nền tảng để xây dựng các giải pháp cá nhân hóa, cải tiến giống loài và giải quyết các thách thức toàn cầu như bệnh truyền nhiễm và biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để khám phá thêm thông tin chi tiết, bạn có thể truy cập các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} và cổng thông tin chuyên sâu như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fgenome\">NCBI Genome\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fensembl.org\">Ensembl\u003C\u002Fa> hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.genomeweb.com\">GenomeWeb\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>",{"id":90,"researcherId":19,"name":91,"imageUrl":92},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[94,95,96,97,98,99,100,101,94,102,103,104,105,99,106,107,108,109,110,111,112,113,114,115,116,108,117],"mã hóa","sinh học phân tử","tế bào","biểu hiện gen","điều hòa","nhiễm sắc thể","di động","retrotransposon","màng nhân","nhân tế bào","phân tử","histone","nucleotide","giải trình tự","di truyền","ung thư","cá nhân hóa","thương mại","tinh tinh","ruồi giấm","enzym","khí hậu","vi khuẩn","cơ sở dữ liệu",27,true,"PUBLISHED","2024-12-23T12:52:55.457+00:00","2026-08-29T01:04:02.417+00:00","2026-08-29T01:04:02.413+00:00",1616,[126,129,132,135,138,141,144,147,150,153],{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hoạt động học tập","Hoạt động học tập là gì? Các nghiên cứu về Hoạt động học tập",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"dass 21","DASS-21 là gì? Các nghiên cứu khoa học về DASS-21 ",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano"]