[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gadolinium{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_gadolinium":41},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"feb6bcf9-bde9-45a1-9b73-67ef02c58005","Đánh giá giá trị tiên đoán của ngấm thuốc gadolinium muộn qua cộng hưởng từ tim về đột tử do tim ở bệnh nhân được chỉ định cấy máy khử rung tim và liệu pháp tái đồng bộ tim: Tổng quan hệ thống và phân tích gộp","Evaluating the predictive value of late gadolinium enhancement assessed by cardiac magnetic resonance on sudden cardiac death in patients selected for implantable cardioverter defibrillator and cardiac resynchronization therapy implantation: a systematic review and meta-analysis",[13,14,15],"Richárd Masszi","Eva M Zsigmond","Réka Ehrenberger",12,"Clinical Research in Cardiology",false,null,0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00392-024-02441-2","10.1007\u002Fs00392-024-02441-2","\u003Cp>Nghiên cứu tổng quan hệ thống và phân tích gộp trên 2.494 bệnh nhân suy tim đánh giá giá trị tiên lượng tử vong tim mạch đột ngột của kỹ thuật cộng hưởng từ ngấm thuốc muộn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">gadolinium\u003C\u002Fb>. Bệnh nhân có hình ảnh ngấm thuốc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">gadolinium\u003C\u002Fb> dương tính đối mặt nguy cơ biến cố cao hơn 72% do sự hình thành sẹo xơ hóa cơ tim. Kết quả khuyến nghị chỉ định chụp cộng hưởng từ có chất tương phản để sàng lọc bệnh nhân nguy cơ cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":19,"url":36,"doi":37,"summary":38},"100c686f-92ee-400a-a394-5f06adf79a1e","Ảnh hưởng của việc bổ sung gadolinium lên vi cấu trúc, tính chất cơ học và khả năng chống ăn mòn của thép không gỉ austenit 316L","Effect of Gadolinium Addition on Microstructure, Mechanical Properties and Corrosion Resistance of 316L Austenitic Stainless Steels",[29,30,31],"H. Wang","T. Wang","J. Peng",3,"Physics of Metals and Metallography","2022-02-15",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS0031918X21140246","10.1134\u002FS0031918X21140246","\u003Cp>Thực nghiệm luyện kim khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung nguyên tố đất hiếm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">gadolinium\u003C\u002Fb> từ 0,2 đến 2,0% trọng lượng đến cấu trúc vi mô và độ bền cơ lý của thép không gỉ austenit 316L. Sau chu trình cán nóng, các pha giàu nguyên tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">gadolinium\u003C\u002Fb> kích thước dưới 3 µm phân tán đồng đều giúp nâng độ cứng lên 442 HV. Mẫu hợp kim chứa 0,5% Gd đạt giới hạn bền kéo cực đại 741 MPa và duy trì tính chống ăn mòn vượt trội.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":19},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":47,"publishUser":19,"keywords":51,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":68,"contentErrorMessage":19,"viewCount":69,"wikidataId":19,"relateTopics":70},"gadolinium","Gadolinium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Gadolinium","Gadolinium là nguyên tố đất hiếm có số nguyên tử 64, thuộc nhóm Lanthanide, nổi bật với tính chất từ mạnh và khả năng tạo ion Gd^{3+} bền vững. Nó được ứng dụng rộng rãi trong cộng hưởng từ (MRI), vật liệu từ và hạt nhân nhờ cấu trúc electron đặc biệt và khả năng hấp thụ neutron cao.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về Gadolinium\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGadolinium là một nguyên tố kim loại thuộc nhóm đất hiếm, ký hiệu là Gd, số nguyên tử 64. Đây là thành viên thuộc dãy Lanthanide, có mặt trong tự nhiên dưới dạng hợp chất trong các khoáng chất như monazite và bastnäsite. Gadolinium sở hữu các đặc tính độc đáo về từ tính và tương tác với neutron, làm cho nó trở thành vật liệu quý trong nhiều ứng dụng công nghiệp, y học và công nghệ cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ điều kiện tiêu chuẩn, gadolinium là kim loại rắn, có màu trắng bạc, bề mặt sáng bóng và dễ bị oxy hóa. Nó không tồn tại ở dạng nguyên chất ngoài tự nhiên mà được khai thác từ quặng thông qua các quy trình chiết tách và tinh luyện phức tạp. Vì có tính từ mạnh, Gd được ứng dụng trong các hợp kim từ tính và thiết bị cảm biến. Ngoài ra, hợp chất của gadolinium được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%20y%20khoa%22%7D}} như MRI nhờ đặc tính tương tác với nước và trường từ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vị trí trong bảng tuần hoàn và tính chất nguyên tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGadolinium nằm trong chu kỳ 6, nhóm Lanthanide của bảng tuần hoàn, thuộc phân nhóm f với cấu hình electron lớp ngoài là:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[Xe]4f^7 5d^1 6s^2\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCấu trúc electron của Gd chứa bảy electron độc thân trong phân lớp 4f, mang lại tính chất từ rất mạnh. Điều này dẫn đến một số đặc điểm đặc trưng như khả năng sắt từ ở nhiệt độ thấp và siêu thuận từ ở nhiệt độ cao. Điểm đáng chú ý là Gd có mức năng lượng thấp giữa phân lớp 5d và 4f, khiến nó có hành vi điện tử và hóa học hơi khác so với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%91%20%C4%91%E1%BA%A5t%20hi%E1%BA%BFm%22%7D}} khác.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng tóm tắt thông số nguyên tử:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Số nguyên tử (Z)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>64\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cấu hình electron\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[Xe]4f^7 5d^1 6s^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Độ âm điện (Pauling)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1.20\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Trạng thái oxi hóa phổ biến\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>+3\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tính chất vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGadolinium có khối lượng nguyên tử 157.25 u, tỷ trọng khoảng 7.90 g\u002Fcm³ và điểm nóng chảy khoảng 1312 °C. Nó dẫn nhiệt và dẫn điện ở mức trung bình so với các kim loại khác. Kim loại Gd ở dạng tinh khiết có độ dẻo tốt nhưng sẽ bị giòn nếu lẫn tạp chất như oxy hoặc hydride. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} ẩm hoặc không khí ẩm, Gd phản ứng nhanh chóng với oxy tạo thành lớp oxide mỏng màu trắng hoặc xám.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGd có hoạt tính hóa học đáng kể: dễ phản ứng với axit để tạo thành muối hòa tan như gadolinium(III) chloride (GdCl₃) và gadolinium nitrate (Gd(NO₃)₃). Dạng ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Gd^{3+}\u003C\u002Fscript> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} nhất trong dung dịch nước và có ái lực cao với các ligand hữu cơ, tạo thành các chelate bền, đặc biệt trong môi trường sinh học. Những phức chất này là nền tảng cho ứng dụng gadolinium trong MRI.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} điển hình:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng với nước:\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2Gd + 6H_2O \\rightarrow 2Gd(OH)_3 + 3H_2 \\uparrow\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng với axit:\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Gd + 3HCl \\rightarrow GdCl_3 + \\frac{3}{2}H_2 \\uparrow\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc tính từ và hành vi ở nhiệt độ Curie\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột trong những đặc tính nổi bật nhất của gadolinium là khả năng sắt từ ở nhiệt độ dưới điểm Curie (~20 °C). Khi vượt quá điểm Curie, gadolinium chuyển sang trạng thái thuận từ mạnh – tức là vẫn phản ứng với từ trường nhưng không giữ được từ tính khi từ trường ngoài bị loại bỏ. Sự chuyển pha từ sắt từ sang thuận từ này giúp Gd trở thành vật liệu lý tưởng cho công nghệ làm lạnh từ trường (magnetic refrigeration).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHành vi từ của Gd được mô tả bằng định luật Curie-Weiss:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\chi = \\frac{C}{T - \\theta}\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\chi\u003C\u002Fscript> là độ cảm từ, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript> là hằng số Curie, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> là nhiệt độ, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta\u003C\u002Fscript> là nhiệt độ Curie. Khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T \\rightarrow \\theta\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\chi\u003C\u002Fscript> tăng mạnh, cho thấy Gd có đáp ứng từ rất cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐặc tính từ này không chỉ giúp ứng dụng trong cảm biến và thiết bị từ, mà còn được khai thác trong nghiên cứu vật lý chất rắn và các hệ spin lượng tử. Ở nhiệt độ cực thấp và môi trường chân không, Gd được nghiên cứu như một vật liệu để tạo ra các mô hình từ học cổ điển.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong cộng hưởng từ (MRI)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột trong những ứng dụng quan trọng nhất của gadolinium trong y học hiện đại là làm chất tương phản trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%22%7D}} (MRI – Magnetic Resonance Imaging). Ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Gd^{3+}\u003C\u002Fscript> có 7 electron chưa ghép đôi, mang từ tính mạnh và ảnh hưởng đến thời gian hồi phục T1 của proton trong mô sinh học. Khi được chelate hóa trong các phức chất hữu cơ, gadolinium có thể được tiêm vào cơ thể mà vẫn giữ được độ an toàn tương đối cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chất tương phản MRI dựa trên gadolinium thường ở dạng phức như gadobutrol, gadoterate meglumine và gadodiamide. Những chelate này được thiết kế để ngăn chặn giải phóng ion Gd tự do, từ đó giảm nguy cơ gây độc tế bào. Sau khi tiêm, gadolinium giúp làm sáng các vùng có lưu lượng máu cao hoặc rối loạn mô, giúp bác sĩ phân biệt mô lành – mô bệnh rõ ràng hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số đặc điểm kỹ thuật:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tên chất tương phản\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Loại chelate\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hệ số tăng độ tương phản T1\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Thải trừ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Gadobutrol\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Macrocyclic\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thận\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Gadoterate meglumine\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Macrocyclic\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thận\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Gadodiamide\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tuyến tính\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thận\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThông tin an toàn và cảnh báo từ FDA có thể xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fdrugs\u002Fdrug-safety-and-availability\u002Ffda-drug-safety-communication-fda-warns-gadolinium-based-contrast-agents-gbcas-may-remain-body\">FDA – Gadolinium Safety Communication\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Gadolinium trong vật liệu từ và điện tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGadolinium là thành phần then chốt trong nhiều vật liệu từ tiên tiến. Một trong những ứng dụng nổi bật là trong công nghệ làm lạnh từ trường – nơi Gd hoặc hợp kim Gd-Si-Ge thể hiện hiệu ứng từ nhiệt rất mạnh (magnetocaloric effect). Khi được đặt vào hoặc lấy ra khỏi từ trường, gadolinium thay đổi nhiệt độ nhanh chóng, cho phép làm lạnh mà không cần khí nén hoặc môi chất độc hại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong điện tử, gadolinium được dùng làm thành phần trong các lớp từ mỏng, cảm biến từ, thiết bị spintronic và màn hình huỳnh quang (phosphor). Ngoài ra, Gd còn được dùng trong vật liệu phát hiện tia X và gamma, nhờ khả năng hấp thụ bức xạ cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Nam châm vĩnh cửu: hợp kim Gd-Co hoặc Gd-Fe\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết bị cảm biến nhiệt độ cao: dựa trên độ nhạy từ nhiệt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bộ nhớ từ (MRAM): dùng trong spintronic với cấu trúc GdFeCo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lò {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}}: hấp thụ neutron nhờ tiết diện cao của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Gd^{155}\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Gd^{157}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sản xuất và tinh chế Gadolinium\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGadolinium không được khai thác trực tiếp ở dạng nguyên chất trong tự nhiên mà tồn tại trong quặng đất hiếm như monazite và bastnäsite. Quá trình chiết tách thường gồm nhiều bước: hòa tan quặng bằng axit, loại bỏ tạp chất, tách riêng lanthanide bằng trao đổi ion hoặc chiết dung môi, sau đó khử muối Gd thành kim loại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHai phương pháp chính để thu hồi kim loại Gd:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khử muối halide:\u003C\u002Fstrong> GdF₃ hoặc GdCl₃ được khử bằng calci ở nhiệt độ cao trong chân không:\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">3Ca + 2GdF_3 \\rightarrow 2Gd + 3CaF_2\u003C\u002Fscript>\n\u003Col start=\"2\">\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điện phân muối nóng chảy:\u003C\u002Fstrong> GdCl₃ được điện phân trong muối NaCl-KCl ở 750–850°C.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChi tiết quy trình có thể tìm thấy tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.americanelements.com\u002Fgadolinium-metal-7440-54-2\">American Elements – Gadolinium Metal\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độc tính và an toàn sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nIon gadolinium tự do \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Gd^{3+}\u003C\u002Fscript> có độc tính cao do tương tác với các kênh calci và enzyme trong cơ thể, đặc biệt ảnh hưởng đến hệ thần kinh và thận. Vì lý do đó, gadolinium chỉ được sử dụng lâm sàng ở dạng chelate bền. Dù vậy, các nghiên cứu gần đây cho thấy một phần nhỏ gadolinium có thể tích tụ ở não và mô mềm sau nhiều lần chụp MRI.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTình trạng này dẫn đến lo ngại về hội chứng nhiễm độc gadolinium chậm, với các triệu chứng như đau khớp, ngứa, mệt mỏi dai dẳng. Các chất tương phản tuyến tính có nguy cơ giải phóng Gd cao hơn so với loại macrocyclic. Do đó, nhiều tổ chức y tế đã cập nhật khuyến nghị sử dụng hạn chế và ưu tiên loại chelate vòng kín.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTổng hợp đánh giá y học có thể đọc thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6156090\u002F\">NIH – Gadolinium Retention\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiềm năng nghiên cứu và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGadolinium hiện là đối tượng nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực tiên tiến như y học hạt nhân, vật liệu từ nano và liệu pháp nhắm trúng đích. Các nghiên cứu tập trung vào phát triển hệ mang Gd có thể kết hợp chẩn đoán và điều trị (theranostics), ví dụ hạt nano từ chứa Gd có thể dẫn hướng bằng từ trường đến khối u và đồng thời dùng để theo dõi hình ảnh MRI.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong công nghệ siêu dẫn, Gd được dùng để điều chỉnh cấu trúc vùng hoạt động trong các hợp chất như GdBa₂Cu₃O₇, hỗ trợ dẫn điện không tổn hao ở nhiệt độ cao. Ngoài ra, hợp chất chứa Gd còn được ứng dụng trong phát triển vật liệu siêu hấp thụ neutron, hỗ trợ kiểm soát phản ứng dây chuyền trong các lò phản ứng thế hệ mới.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTài liệu nghiên cứu chuyên sâu: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.chemrev.0c00844\">ACS Chemical Reviews – Gadolinium Nanoparticles\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGadolinium là nguyên tố đất hiếm mang nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} và hóa học đặc biệt, nổi bật với khả năng từ mạnh, hấp thụ neutron cao và tương tác hiệu quả với proton trong cơ thể người. Những đặc điểm này giúp nó trở thành vật liệu chiến lược trong y học, năng lượng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}. Dù tồn tại rủi ro về độc tính, các tiến bộ trong thiết kế chelate và vật liệu nano đang mở ra nhiều hướng phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20v%C3%A0%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}} hơn cho gadolinium trong tương lai.\n\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":48,"researcherId":19,"name":49,"imageUrl":50},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[52,53,54,55,56,57,58,59,60,61],"hình ảnh y khoa","nguyên tố đất hiếm","điều kiện môi trường","trạng thái ổn định","phản ứng hóa học","chụp cộng hưởng từ","phản ứng hạt nhân","tính chất vật lý","vật liệu chức năng","an toàn và hiệu quả",10,true,"PUBLISHED","2025-05-10T02:34:29.020+00:00","2026-09-08T11:10:40.856+00:00","2026-09-08T11:10:40.341+00:00","2026-09-05T10:17:59.719+00:00",395,[71,74,77,86,89,92,95,98,101,104],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":78,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp"]