[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_g%C3%A3y%20th%C3%A2n%20x%C6%B0%C6%A1ng%20c%C3%A1nh%20tay{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_gãy thân xương cánh tay":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"gãy thân xương cánh tay","Gãy thân xương cánh tay là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Tìm hiểu Gãy thân xương cánh tay (Humeral shaft fracture): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Gãy thân xương cánh tay\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Humeral shaft fracture\u003C\u002Fem>) là tình trạng tổn thương mất tính liên tục giải phẫu của xương cánh tay ở đoạn nằm giữa bờ trên chỗ bám của cơ ngực lớn và vùng trên lồi cầu cánh tay, thường liên quan đến nguy cơ tổn thương thần kinh quay đi trong rãnh xoắn.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Đặc Điểm Giải Phẫu Và Cơ Chế Di Lệch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hướng di lệch của các đoạn gãy chịu sự chi phối quyết định bởi vị trí ổ gãy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20quan%22%7D}} với các chỗ bám của khối cơ lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gãy trên chỗ bám cơ ngực lớn:\u003C\u002Fstrong> Đoạn gãy gần bị cơ chóp xoay kéo xoay ngoài và giạng; đoạn gãy xa bị cơ ngực lớn và cơ lưng rộng kéo vào trong.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gãy giữa chỗ bám cơ ngực lớn và cơ delta:\u003C\u002Fstrong> Đoạn gãy gần bị cơ ngực lớn kéo khép vào trong; đoạn gãy xa bị cơ delta kéo lên trên và ra ngoài.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gãy dưới chỗ bám cơ delta:\u003C\u002Fstrong> Đoạn gãy gần bị cơ delta kéo giạng ra ngoài và ra trước; đoạn gãy xa bị cơ tam đầu và cơ nhị đầu co kéo ngắn lại.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giải phẫu thần kinh quay:\u003C\u002Fstrong> Thần kinh quay chạy trực tiếp áp sát màng xương trong rãnh xoắn (ở 1\u002F3 giữa và 1\u002F3 dưới thân xương), khiến nó đặc biệt dễ bị đè ép, giập nát hoặc kẹt vào giữa hai đầu xương gãy (đặc biệt trong kiểu gãy chéo vát Holstein-Lewis).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương Pháp Điều Trị Bảo Tồn Chức Năng (Nẹp Sarmiento)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị bảo tồn là lựa chọn ưu tiên hàng đầu với tỷ lệ liền xương tự nhiên đạt trên 90% nếu tuân thủ đúng kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phương pháp can thiệp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mục tiêu phục hồi\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tuần 1–2 đầu tiên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bất động tạm thời bằng nẹp chữ U (Coaptation splint) kết hợp treo tay\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm đau, giảm sưng nề mô mềm, chờ các đầu gãy ổn định\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Từ tuần thứ 2 trở đi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thay bằng nẹp nhựa chức năng ôm sát cơ cánh tay (Sarmiento functional brace)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tận dụng áp lực thủy tĩnh của khối cơ khi co rút để nắn chỉnh trục xương tự nhiên\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tập vận động sớm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vận động khớp khuỷu, cổ tay và khớp vai chủ động ngay khi mang nẹp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ngăn ngừa cứng khớp, teo cơ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} quá trình liền xương nội màng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chỉ Định Phẫu Thuật Kết Hợp Xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật được chỉ định khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%22%7D}} thất bại hoặc trong các tình huống lâm sàng đặc biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ định tuyệt đối:\u003C\u002Fstrong> Gãy xương hở, tổn thương mạch máu cánh tay cần tái thông, tổn thương thần kinh quay thứ phát xuất hiện sau khi nắn chỉnh kín, gãy hai bên cánh tay hoặc tổn thương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%A3p%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong>\n  \u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cem>Kết hợp xương nẹp vít (ORIF):\u003C\u002Fem> Mở ổ gãy đặt nẹp nén ép động (DCP hoặc LCP) với ít nhất 6–8 vỏ xương được cố định mỗi bên ổ gãy; là tiêu chuẩn vàng mang lại độ vững cơ học cao nhất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>Đóng đinh nội tủy xuôi dòng hoặc ngược dòng:\u003C\u002Fem> Áp dụng cho gãy nhiều tầng, gãy bệnh lý trên nền tiêu xương do ung thư hoặc gãy thân xương ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%20b%C3%A9o%20ph%C3%AC%22%7D}} nặng.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Gãy thân xương cánh tay","Humeral shaft fracture","Gãy thân xương cánh tay là tình trạng tổn thương mất tính liên tục giải phẫu của xương cánh tay ở đoạn nằm giữa bờ trên chỗ bám của cơ ngực lớn và vùng trên lồi cầu cánh tay, thường liên quan đến nguy cơ tổn thương thần kinh quay đi trong rãnh xoắn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Journeau (2010). Humeral Shaft Fracture. Flexible Intramedullary Nailing in Children. doi:10.1007\u002F978-3-642-03031-4_13","Humeral Shaft Fracture","Journeau","Flexible Intramedullary Nailing in Children",2010,"10.1007\u002F978-3-642-03031-4_13",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Nistor, Melinte, von Mengershausen (2024). Anterograde Intramedullary Nailing without Bone Grafting for Humeral Shaft Nonunion Associated with Early Exploration of Secondary Radial Nerve Palsy: A Case Report. Neurology International. doi:10.3390\u002Fneurolint16050077","Anterograde Intramedullary Nailing without Bone Grafting for Humeral Shaft Nonunion Associated with Early Exploration of Secondary Radial Nerve Palsy: A Case Report","Nistor, Melinte, von Mengershausen","Neurology International",2024,"10.3390\u002Fneurolint16050077",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Kurup, Hossain, Andrew (2006). Plating versus intramedullary nailing for humeral shaft fractures in adults. Cochrane Database of Systematic Reviews. doi:10.1002\u002F14651858.cd005959","Plating versus intramedullary nailing for humeral shaft fractures in adults","Kurup, Hossain, Andrew","Cochrane Database of Systematic Reviews",2006,"10.1002\u002F14651858.cd005959",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Biến chứng thần kinh thường gặp nhất trong gãy thân xương cánh tay là gì?","Liệt thần kinh quay (chiếm khoảng 10–18% các ca bệnh) do dây thần kinh đi sát vào rãnh xoắn ở mặt sau xương cánh tay, biểu hiện điển hình là mất khả năng duỗi cổ tay và duỗi các ngón tay (dấu hiệu bàn tay rủ cổ cò).",{"question":48,"answer":49},"Phương pháp điều trị bảo tồn bằng nẹp Sarmiento được chỉ định khi nào?","Được chỉ định cho hầu hết các ca gãy kín thân xương cánh tay đơn thuần có độ di lệch nằm trong giới hạn chấp nhận được (ngắn dưới 2 cm, gập góc trước sau dưới 20 độ, vẹo trong ngoài dưới 30 độ).",{"question":51,"answer":52},"Các chỉ định phẫu thuật kết hợp xương tuyệt đối là gì?","Chỉ định gồm gãy hở, tổn thương mạch máu cánh tay kèm theo, gãy nhiều xương chi trên cùng bên (cánh tay trôi nổi), khớp giả hoặc thất bại với điều trị bảo tồn.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"tương quan","kích thích","điều trị bảo tồn","đa chấn thương","kết hợp xương","bệnh nhân béo phì",6,false,"PUBLISHED","2023-09-25T02:51:57.807+00:00","2026-09-03T03:09:12.812+00:00","2026-09-03T03:09:12.337+00:00",227,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,99],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuyên truyền","Tuyên truyền là gì? Các công bố khoa học về Tuyên truyền",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dao động cưỡng bức","Dao động cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số tương quan","Hệ số tương quan là gì? Các nghiên cứu về Hệ số tương quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình langmuir","Mô hình langmuir là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hồi quy tuyến tính","Hồi quy tuyến tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"văn học nước ngoài","Văn học nước ngoài là gì? Nghiên cứu về Văn học nước ngoài",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hồi quy","Hồi quy là gì? Các công bố khoa học về Hồi quy"]