[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_g%C3%A3y%20m%C3%A2m%20ch%C3%A0y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_gãy mâm chày":26},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":25},[],[],[9],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"42811c65-fdbe-494b-9614-35307ad024da","41. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY MÂM CHÀY BẰNG PHẪU THUẬT XÂM LẤN TỐI THIỂU VỚI SỰ HỖ TRỢ MÔ HÌNH IN 3D TRƯỚC MỔ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH",null,[14,15,16],"Nguyễn Trọng Sỹ","Đặng Phan Vĩnh Toàn","Võ Thành Toàn",3,"Tạp chí Y học Cộng đồng",true,"2024-10-30",2024,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1629","10.52163\u002Fyhc.v65iCD10.1629","\u003Cp>Khảo sát chấn thương chỉnh hình đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương nẹp vít xâm lấn tối thiểu trên 61 bệnh nhân \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">gãy mâm chày\u003C\u002Fb> có hỗ trợ mô hình in 3D trước mổ tại Bệnh viện Thống Nhất. Nhóm có in 3D đạt độ chính xác nắn chỉnh giải phẫu cao hơn, giảm thời gian phẫu thuật và lượng máu mất. Kết quả cho thấy ứng dụng mô hình lập kế hoạch trước mổ tối ưu hóa điều trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">gãy mâm chày\u003C\u002Fb> phức tạp.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":27,"meta":12},{"id":28,"title":29,"description":30,"content":31,"term":28,"englishTitle":32,"synonyms":12,"definition":33,"discipline":34,"references":35,"faqs":57,"createUser":67,"publishUser":12,"keywords":71,"keywordCount":82,"enrichTopicLink":19,"status":83,"createTime":84,"updateTime":85,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":86,"publicationScanTime":87,"contentErrorMessage":12,"viewCount":88,"relateTopics":89},"gãy mâm chày","Gãy mâm chày là gì? Phân loại Schatzker, kỹ thuật mổ nẹp khóa và tập phục hồi chức năng","Tìm hiểu gãy mâm chày là gì, hệ thống phân loại Schatzker I-VI, tổn thương sụn chêm dây chằng đi kèm, phẫu thuật nẹp khóa và phác đồ tập phục hồi chức năng khớp gối.","\u003Cp>Gãy mâm chày (tibial plateau fracture) là một chấn thương chỉnh hình nghiêm trọng thuộc nhóm gãy xương nội khớp phạm khớp gối, xảy ra tại bề mặt chịu tải trọng trên cùng của đầu trên xương chày. Do khớp gối là khớp chịu trọng lực lớn nhất và có biên độ vận động phức tạp của cơ thể, bất kỳ sự di lệch, lún sụp mặt khớp hoặc mất vững dây chằng đi kèm đều có thể dẫn đến thoái hóa khớp gối sớm sau chấn thương, đau đớn mạn tính và suy giảm nghiêm trọng chức năng đi lại của người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế chấn thương và tổn thương phối hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Gãy mâm chày thường xuất phát từ hai nhóm cơ chế lực chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lực nén dọc trục kết hợp bẻ góc (Axial loading with valgus\u002Fvarus stress):\u003C\u002Fstrong> Lồi cầu xương đùi đóng vai trò như một chiếc búa nện mạnh xuống bề mặt mâm chày. Lực bẻ ngoài (valgus) thường gây gãy nứt hoặc lún sụp mâm chày ngoài (chiếm tỷ lệ lớn nhất); lực bẻ trong (varus) gây tổn thương mâm chày trong với năng lượng chấn thương lớn hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chấn thương năng lượng cao:\u003C\u002Fstrong> Tai nạn giao thông tốc độ cao hoặc ngã từ trên cao xuống chân tiếp đất thẳng đứng gây vỡ vụn phức tạp cả hai mâm chày, kèm theo tổn thương dập nát phần mềm nghiêm trọng xung quanh khớp gối.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương mô mềm nội khớp đi kèm:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm rách sụn chêm ngoài hoặc sụn chêm trong, đứt dây chằng chéo trước (ACL), dây chằng chéo sau (PCL), dây chằng bên mác (LCL) hoặc bên chày (MCL), cùng nguy cơ chèn ép thần kinh mác chung và tổn thương bó mạch khoeo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hệ thống phân loại Schatzker kinh điển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân loại của giáo sư Joseph Schatzker là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi nhất trên lâm sàng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20ch%E1%BB%89nh%20h%C3%ACnh%22%7D}} toàn cầu:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại Schatzker\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm hình thái tổn thương giải phẫu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ định và phương pháp can thiệp\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Schatzker loại I\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gãy tách (cleavage) mâm chày ngoài đơn thuần, không kèm theo lún bề mặt sụn khớp, thường gặp ở người trẻ xương chắc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kết hợp xương kín dưới C-arm bằng các vít xốp có vòng đệm hoặc phẫu thuật mở nẹp vít nếu di lệch lớn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Schatzker loại II\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gãy tách kèm theo lún sụp (cleavage-depression) diện khớp mâm chày ngoài, thường gặp ở người trung niên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phẫu thuật mở mở cửa sổ xương, nâng diện khớp bị lún, ghép xương xốp và cố định bằng nẹp nâng đỡ (buttress plate)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Schatzker loại III\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gãy lún khu trú (pure depression) bề mặt mâm chày ngoài mà vỏ xương chày không bị vỡ tách, thường gặp ở người loãng xương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nâng diện khớp qua hướng dẫn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20soi%20kh%E1%BB%9Bp%20g%E1%BB%91i%22%7D}} hoặc cửa sổ xương dưới mâm chày, bơm xi măng sinh học hoặc ghép xương\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Schatzker loại IV\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gãy mâm chày trong (medial plateau fracture), chấn thương năng lượng cao kèm đứt dây chằng bên hoặc tổn thương mạch máu khoeo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phẫu thuật nắn chỉnh giải phẫu đường gãy và cố định nẹp vít vững chắc mặt trong mâm chày\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Schatzker loại V\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gãy vỡ cả hai mâm chày trong và ngoài (bicondylar fracture), diện khớp hai bên bị tách rời nhưng thân xương chày còn nối liền hành xương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cố định bằng hệ thống hai nẹp khóa hai bên hoặc khung cố định ngoài kết hợp vít nén diện khớp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Schatzker loại VI\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gãy vỡ cả hai mâm chày kèm mất liên tục hoàn toàn giữa đầu trên khớp gối và thân xương chày (metaphyseal-diaphyseal dissociation)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chiến lược kiểm soát tổn thương hai thì: đặt khung cố định ngoài qua gối tạm thời, sau đó mổ thì hai nẹp khóa khi phần mềm ổn định\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình đánh giá một trường hợp nghi ngờ gãy mâm chày đòi hỏi sự cẩn trọng toàn diện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khám lâm sàng:\u003C\u002Fstrong> Khớp gối sưng to căng bóng, tràn máu khớp gối dữ dội, mất hoàn toàn cơ năng vận động, đau chói khi ấn vào khe khớp. Bắt buộc phải bắt mạch mu chân, mạch chày sau, đo chỉ số huyết áp cổ chân - cánh tay (ABI) để loại trừ tắc mạch khoeo, và kiểm tra cảm giác vùng mu chân để tầm soát tổn thương thần kinh mác.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp X-quang thường quy:\u003C\u002Fstrong> Các tư thế thẳng, nghiêng và chếch bốn mươi lăm độ giúp phát hiện đường gãy và mức độ di lệch thô đại.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan dựng hình 3D):\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn vàng bắt buộc để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%ADp%20k%E1%BA%BF%20ho%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}}, giúp đánh giá chính xác vị trí mảnh vỡ lún sụp mặt khớp, kích thước mảnh gãy cột sau (posterior column) và mức độ di lệch vỏ xương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cộng hưởng từ (MRI):\u003C\u002Fstrong> Rất hữu ích trong việc phát hiện các tổn thương phối hợp của sụn chêm, dây chằng chéo và dập tủy xương kín đáo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị và phục hồi chức năng sau mổ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu tối thượng của điều trị gãy mâm chày là phục hồi độ phẳng nhẵn của mặt khớp sụn, tái lập trục cơ học thẳng của chi dưới và đảm bảo độ vững chắc cơ học cho phép khớp gối vận động sớm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị bảo tồn không mổ:\u003C\u002Fstrong> Chỉ áp dụng cho gãy không di lệch, độ lún mặt khớp dưới hai milimet và khớp gối vững chắc trên các nghiệm pháp khám động dưới gây tê. Bệnh nhân được bất động nẹp đùi cẳng bàn chân có khớp chỉnh biên độ và tập vận động sớm không tỳ đè.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật nắn chỉnh mở và kết hợp xương bên trong (ORIF):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các đường mổ chuẩn xác (đường mổ trước ngoài, sau trong hoặc phối hợp hai đường mổ) để tránh làm bong tróc màng xương quá mức. Phẫu thuật viên nâng mặt khớp lún bằng dụng cụ chuyên dụng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gh%C3%A9p%20x%C6%B0%C6%A1ng%20t%E1%BB%B1%20th%C3%A2n%22%7D}} (xương mào chậu) hoặc xương nhân tạo vào khoang rỗng dưới sụn, sau đó đặt nẹp khóa chịu lực.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20soi%20h%E1%BB%97%20tr%E1%BB%A3%22%7D}} (Arthroscopy-assisted fracture reduction):\u003C\u002Fstrong> Cho phép quan sát trực tiếp mặt khớp từ bên trong bao khớp mà không cần rạch bao khớp rộng, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng và rút ngắn thời gian hồi phục.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phục hồi chức năng:\u003C\u002Fstrong> Tập vận động gấp duỗi khớp gối thụ động liên tục bằng máy CPM (Continuous Passive Motion) ngay từ ngày đầu sau mổ. Bệnh nhân đi lại với nạng không chống chân bên mổ trong sáu đến tám tuần đầu, sau đó tăng dần mức tỳ đè khi có bằng chứng liền xương trên phim chụp X-quang.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Tối ưu hóa chiến lược kiểm soát đau và phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chăm sóc hậu phẫu gãy mâm chày đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên khoa ngoại chấn thương, gây mê hồi sức và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%20tr%E1%BB%8B%20li%E1%BB%87u%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm đau đa mô thức và tê thần kinh ngoại biên:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng kỹ thuật tê giảm đau liên tục khoang cơ khép hoặc thần kinh đùi giúp giảm đau tối ưu sau mổ mà không gây ức chế hô hấp hay lệ thuộc thuốc giảm đau họ opioid.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dự phòng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thuy%C3%AAn%20t%E1%BA%AFc%20huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} sâu (DVT):\u003C\u002Fstrong> Chấn thương gãy mâm chày và việc bất động chi dưới làm tăng cao nguy cơ hình thành cục máu đông tĩnh mạch sâu. Bệnh nhân cần được sử dụng thuốc chống đông dự phòng ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22heparin%20tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%20th%E1%BA%A5p%22%7D}}) kết hợp tất áp lực y khoa hoặc bơm áp lực ngắt quãng cho đến khi hồi phục khả năng đi lại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chiến lược xử trí gãy mâm chày ở bệnh nhân loãng xương cao tuổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở người cao tuổi có mật độ xương suy giảm nghiêm trọng, gãy mâm chày thường xảy ra sau chấn thương năng lượng thấp (như trượt chân ngã trên sàn nhà) nhưng lại gây lún nát diện khớp rất nặng. Xương xốp dưới sụn bị tiêu hủy tạo thành các hốc rỗng lớn, khiến việc bắt vít cố định thông thường dễ bị tuột ren hoặc sụp lún thứ phát. Trong các tình huống này, phẫu thuật viên ưu tiên sử dụng nẹp khóa có cấu trúc đa hướng, phối hợp bơm xi măng sinh học tăng cường hoặc cân nhắc chỉ định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20kh%E1%BB%9Bp%20g%E1%BB%91i%20to%C3%A0n%20ph%E1%BA%A7n%22%7D}} thì đầu đối với các trường hợp khớp gối đã bị thoái hóa nặng từ trước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đánh giá kết quả điều trị và các thang điểm chức năng khớp gối\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu quả sau điều trị gãy mâm chày được theo dõi định kỳ thông qua các thang điểm đánh giá chức năng lâm sàng quốc tế như thang điểm Lysholm, thang điểm KOOS (Knee injury and Osteoarthritis Outcome Score) và thang điểm Rasmussen. Các chỉ số này đánh giá toàn diện mức độ đau, độ vững của khớp gối, biên độ gấp duỗi, khả năng đi bộ đường dài và khả năng leo cầu thang, giúp phẫu thuật viên và chuyên viên vật lý trị liệu kịp thời điều chỉnh cường độ tập luyện cho từng cá nhân người bệnh.\u003C\u002Fp>","tibial plateau fracture","Gãy mâm chày là chấn thương gãy xương phạm khớp nội khớp tại đầu trên xương chày, ảnh hưởng trực tiếp đến mặt sụn khớp chịu tải trọng của khớp gối.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[36,43,50],{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":12},"Tscherne, H., & Lobenhoffer, P. (1993). Tibial Plateau Fractures. Clinical Orthopaedics and Related Research, 292, 87-100.","Tibial Plateau Fractures","Tscherne, H., Lobenhoffer, P.","Clinical Orthopaedics and Related Research, 292, 87-100",1993,"10.1097\u002F00003086-199307000-00011",{"citationText":44,"title":45,"authors":46,"source":47,"year":48,"doi":49,"url":12},"Buchko, G. M., & Johnson, D. H. (1996). Arthroscopy Assisted Operative Management of Tibial Plateau Fractures. Clinical Orthopaedics and Related Research, 332, 29-36.","Arthroscopy Assisted Operative Management of Tibial Plateau Fractures","Buchko, G. M., Johnson, D. H.","Clinical Orthopaedics and Related Research, 332, 29-36",1996,"10.1097\u002F00003086-199611000-00006",{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":12},"Moore, T. M., & Harvey, J. P. (1973). Treatment of Tibial Plateau Fractures. Clinical Orthopaedics and Related Research, 92, 203-217.","Treatment of Tibial Plateau Fractures","Moore, T. M., Harvey, J. P.","Clinical Orthopaedics and Related Research, 92, 203-217",1973,"10.1097\u002F00003086-197305000-00035",[58,61,64],{"question":59,"answer":60},"Tại sao gãy mâm chày loại VI thường phải phẫu thuật chia làm hai thì?","Gãy mâm chày loại VI là chấn thương năng lượng rất cao khiến mô mềm quanh khớp gối bị dập nát phù nề và nổi phỏng nước nặng. Nếu mổ mở đặt nẹp vít ngay trong giai đoạn cấp, nguy cơ hoại tử da lộ xương và nhiễm trùng khớp gối là cực kỳ lớn. Do đó, thì đầu cần đặt khung cố định ngoài tạm thời để giữ trục chi và chờ mô mềm xẹp sau mười đến mười bốn ngày mới mổ mở thì hai.",{"question":62,"answer":63},"Sau mổ gãy mâm chày bao lâu thì bệnh nhân có thể tỳ chân đi lại bình thường?","Thông thường, bệnh nhân phải kiêng tỳ đè hoàn toàn trên chân mổ trong sáu đến tám tuần đầu để mặt khớp nâng và xương ghép liền vững. Sau đó, bệnh nhân bắt đầu tỳ một phần trọng lượng với nạng và tiến tới tỳ hoàn toàn sau mười hai tuần khi hình ảnh can xương trên X-quang đã vững chắc.",{"question":65,"answer":66},"Biến chứng lâu dài nguy hiểm nhất của gãy mâm chày là gì?","Biến chứng lâu dài phổ biến nhất là thoái hóa khớp gối sau chấn thương (post-traumatic osteoarthritis) do bề mặt sụn khớp không được nắn phẳng hoàn toàn hoặc tổn thương sụn chêm đi kèm. Ngoài ra, bệnh nhân có thể gặp biến chứng cứng khớp gối hạn chế gấp duỗi hoặc lệch trục chi (chân chữ X hoặc chữ O).",{"id":68,"researcherId":12,"name":69,"imageUrl":70},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[72,73,74,75,76,77,78,79,80,81],"hệ thống phân loại","chấn thương chỉnh hình","nội soi khớp gối","lập kế hoạch phẫu thuật","ghép xương tự thân","nội soi hỗ trợ","vật lý trị liệu","thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch","heparin trọng lượng phân tử thấp","thay khớp gối toàn phần",10,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:35.029+00:00","2026-09-04T10:10:22.926+00:00","2026-09-04T10:10:22.415+00:00","2026-09-04T09:18:51.501+00:00",442,[90,93,96,99,102,111,114,117,121,124],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ontology","Ontology là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Ontology",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"khí hậu","Khí hậu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Khí hậu",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"đặc điểm hình thái","Đặc điểm hình thái là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm hình thái",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":34,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"thang điểm barthel","Thang điểm Barthel là gì? Phân loại, cách tính và ứng dụng","Barthel Index","Thang điểm Barthel là thang đo lượng giá lâm sàng gồm 10 hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản với tổng điểm từ 0 đến 100, xác định mức độ độc lập chức năng của người bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"carbapenemase","Carbapenemase là gì? Các công bố khoa học về Carbapenemase",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"trừu tượng","Trừu tượng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":118,"definition":120,"discipline":34,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"nomogram","Nomogram là gì? Cấu trúc, kiểm chuẩn và ứng dụng y học","Nomogram là một công cụ tính toán đồ họa hai chiều biểu diễn trực quan các phương trình hồi quy đa biến phức tạp thành các thang điểm tuyến tính đơn giản, cho phép tính toán nhanh xác suất cá thể hóa của một biến cố lâm sàng cụ thể.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"đau vùng cổ gáy","Đau vùng cổ gáy là gì? Các công bố khoa học về Đau vùng cổ gáy",{"id":73,"title":125,"term":126,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":34,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"Chấn thương chỉnh hình là gì? Chẩn đoán và điều trị","Chấn thương chỉnh hình","orthopedics and traumatology","Chấn thương chỉnh hình là chuyên ngành ngoại khoa y học tập trung vào việc nghiên cứu, chẩn đoán, điều trị bảo tồn, phẫu thuật và phục hồi chức năng cho các tổn thương và bệnh lý của hệ thống cơ quan vận động bao gồm xương, khớp, cơ, gân và dây chằng."]