[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_g%C3%A2y%20t%C3%AA%20m%E1%BA%B7t%20ph%E1%BA%B3ng%20c%C6%A1%20d%E1%BB%B1ng%20s%E1%BB%91ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_gây tê mặt phẳng cơ dựng sống":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":38,"createUser":48,"publishUser":10,"keywords":52,"keywordCount":59,"enrichTopicLink":60,"status":61,"createTime":62,"updateTime":63,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":64,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":65,"relateTopics":66},"gây tê mặt phẳng cơ dựng sống","Gây tê mặt phẳng cơ dựng sống là gì? Các công bố khoa học về Gây tê mặt phẳng cơ dựng sống","Gây tê mặt phẳng cơ dựng sống, còn gọi là tê mặt injectable, là một quá trình tiêm chất gây tê trực tiếp vào các cơ dựng sống gần mặt để gây tê toàn bộ hoặc một...","\u003Cp>\u003Cstrong>Gây tê mặt phẳng cơ dựng sống\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Erector spinae plane block (ESP block)\u003C\u002Fem>) là kỹ thuật gây tê mặt phẳng cân mạc hiện đại dưới hướng dẫn siêu âm, đưa thuốc tê lan tỏa vào khoang cạnh sống và các nhánh thần kinh tủy sống nhằm giảm đau hiệu quả cho phẫu thuật lồng ngực và ổ bụng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Gây tê mặt phẳng cơ dựng sống, còn gọi là tê mặt injectable, là một quá trình tiêm chất gây tê trực tiếp vào các cơ dựng sống gần mặt để gây tê toàn bộ hoặc một phần của khuôn mặt. Điều này thường được thực hiện bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%C3%AAn%20gia%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} như bác sĩ da liễu hoặc bác sĩ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20th%E1%BA%A9m%20m%E1%BB%B9%22%7D}} bằng cách sử dụng một loại thuốc gây tê như Botox hoặc Dysport. Mục đích của quá trình này là giảm nếp nhăn, chất béo thừa và các vấn đề khác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20quan%22%7D}} đến mặt để thay đổi diện mạo và cải thiện ngoại hình.\nGây tê mặt phẳng cơ dựng sống là một phương pháp thẩm mỹ phổ biến để làm giảm các nếp nhăn và dùng để tạo ra một mặt mỹ hơn. Các chất gây tê như Botox (toxin botulinum) hoặc Dysport (abobotulinumtoxinA) được sử dụng để làm giảm sự co bóp và nhấc mắt bò.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình này thường thực hiện bằng cách tiêm chất gây tê trực tiếp vào các cơ dựng sống gần mặt để làm giảm co bóp và nâng mô mặt. Chất gây tê được tiêm một cách chính xác vào các điểm chiến lược, như các cơ mím hoặc các điểm nén trên khuôn mặt, để giảm sự co bóp cơ và tạo ra các hiệu ứng thẩm mỹ mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Botox và Dysport hoạt động bằng cách tạm thời ngăn chặn tín hiệu điện từ não đến các cơ dựng sống, làm giảm khả năng co bóp của chúng. Khi cơ dựng sống không còn co bóp mạnh, các nếp nhăn và các biểu hiện khác của lão hóa da trên mặt cũng được làm giảm đáng kể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp này thường được sử dụng để giảm các nếp nhăn trên vùng trán, xử lý xòe mắt bò hoặc nhăn quanh mắt (còn gọi là quầng thâm và gắp mắt), và giảm nhăn xám ở vùng nhăn mũi, mí mắt và khuôn mặt nói chung.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình gây tê mặt phẳng cơ dựng sống thường không đau đớn và không cần thời gian hồi phục lâu. Hiệu ứng của gây tê có thể kéo dài từ 3 đến 6 tháng tùy thuộc vào loại chất gây tê được sử dụng và sự phản ứng cá nhân của mỗi người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, quá trình này cần được thực hiện bởi một chuyên gia y tế có kỹ năng và kinh nghiệm để đảm bảo an toàn và đạt được kết quả thẩm mỹ mong muốn.\nKhi tiến hành gây tê mặt phẳng cơ dựng sống, bước đầu tiên là một cuộc tư vấn với bác sĩ chuyên khoa da liễu hoặc bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng da và nếp nhăn của bạn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%AFng%20nghe%22%7D}} mong muốn của bạn và đề xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%22%7D}} phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong quá trình thực hiện, bác sĩ sẽ sử dụng một kim tiêm nhỏ để tiêm chất gây tê vào vùng cần điều trị trên khuôn mặt. Vị trí tiêm và số lượng chất gây tê sẽ phụ thuộc vào kết quả mong muốn và khuyến nghị của bác sĩ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chất gây tê được tiêm vào các cơ mím như cơ chéo chân mày, cơ nhắc mày, cơ gò má, cơ xòe mắt bò và cơ rãnh mũi. Tiêm này làm giảm sự co bóp của các cơ và làm mờ các nếp nhăn và vết chân chim trên khuôn mặt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thời gian tiêm chất gây tê diễn ra nhanh chóng, thường chỉ mất vài phút. Cảm giác đau đớn trong quá trình tiêm rất nhẹ hoặc không có. Tuy nhiên, nếu cần, bác sĩ có thể sử dụng kem gây tê ngoại vào vùng da trước khi tiêm để giảm đau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kết quả của gây tê mặt phẳng cơ dựng sống không thấy ngay lập tức, mà thường tối ưu trong khoảng 3-7 ngày sau tiêm. Hiệu ứng của gây tê thường kéo dài từ 3 đến 6 tháng, sau đó cần tiêm lại để duy trì kết quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình này thường an toàn và không gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20d%E1%BB%A5ng%20ph%E1%BB%A5%22%7D}} lớn. Tuy nhiên, những tác dụng phụ nhỏ có thể xuất hiện như sưng, đỏ, hoặc nhức mỏi ở vị trí tiêm trong vài giờ đầu sau quá trình tiêm. Rất hiếm khi, có thể xảy ra tình trạng mất cảm giác tạm thời hoặc vấn đề về cử động mắt, nhưng thông thường là tạm thời và tự giảm đi sau một thời gian ngắn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi tiến hành gây tê mặt phẳng cơ dựng sống, quan trọng để chọn một bác sĩ giàu kinh nghiệm và có chứng chỉ chuyên môn. Bác sĩ sẽ có đủ kiến thức và kỹ năng để tiêm chất gây tê đúng cách và đảm bảo an toàn cho bạn.\u003C\u002Fp>","Gây tê mặt phẳng cơ dựng sống","Erector spinae plane block (ESP block)","Gây tê mặt phẳng cơ dựng sống (ESP block) là kỹ thuật gây tê vùng được thực hiện dưới hướng dẫn siêu âm, trong đó thuốc tê được tiêm vào khoang cân mạc sâu nằm giữa mặt trước nhóm cơ dựng sống và mặt sau mỏm ngang đốt sống.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Viviana (2018). ERECTOR SPINAE PLANE BLOCK (ESP) FOR POSTOPERATIVE ANALGESIA FOR MASTECTOMY TOTAL RADICAL: CASE REPORT. Morressier.","ERECTOR SPINAE PLANE BLOCK (ESP) FOR POSTOPERATIVE ANALGESIA FOR MASTECTOMY TOTAL RADICAL: CASE REPORT","Viviana","Morressier",2018,"10.26226\u002Fmorressier.5b519f6cb1b87b000ecf1540",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Huang, Liu (2020). Ultrasound-guided Erector Spinae Plane Block for postoperative analgesia: A Meta-Analysis of Randomized Controlled Trials. Research Square Platform LLC.","Ultrasound-guided Erector Spinae Plane Block for postoperative analgesia: A Meta-Analysis of Randomized Controlled Trials","Huang, Liu","Research Square Platform LLC",2020,"10.21203\u002Frs.2.22941\u002Fv2",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":37,"url":10},"10.21203\u002Frs.2.22941\u002Fv1",[39,42,45],{"question":40,"answer":41},"Kỹ thuật gây tê ESP block được ai mô tả lần đầu và vào năm nào?","Được Tiến sĩ Mauricio Forero và các cộng sự tại Canada mô tả và công bố lần đầu tiên trên tạp chí y khoa quốc tế vào năm 2016.",{"question":43,"answer":44},"Cơ chế khuếch tán giải phẫu của thuốc tê trong ESP block giảm đau theo những đường nào?","Thuốc tê tiêm dưới cơ dựng sống khuếch tán theo chiều dọc dọc theo khoang cân mạc, lan ra trước qua dây chằng gian mỏm ngang vào khoang cạnh sống (paravertebral space) để phong bế cả nhánh lưng (dorsal rami), nhánh bụng (ventral rami) của dây thần kinh gai sống và chuỗi hạch giao cảm.",{"question":46,"answer":47},"Vì sao ESP block được đánh giá là kỹ thuật gây tê vùng có độ an toàn vượt trội so với gây tê cạnh sống (PVB) hoặc gây tê ngoài màng cứng?","Mỏm ngang xương đốt sống đóng vai trò như một lá chắn giải phẫu cơ học ngăn cản kim tiêm đi quá sâu, hạn chế tối đa nguy cơ thủng màng phổi gây tràn khí màng phổi, tránh chọc vào khoang tủy sống hoặc tổn thương trực tiếp tủy thần kinh.",{"id":49,"researcherId":10,"name":50,"imageUrl":51},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[53,54,55,56,57,58],"chuyên gia y tế","phẫu thuật thẩm mỹ","liên quan","lắng nghe","liệu pháp","tác dụng phụ",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:49.758+00:00","2026-09-08T12:08:42.228+00:00","2026-09-08T12:08:41.762+00:00",264,[67,70,73,76,79,82,85,88,91,94],{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng giấc ngủ","Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu in vivo","Nghiên cứu in vivo là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chalcone","Chalcone là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Chalcone",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thụ đắc","Thụ đắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Thụ đắc",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":20,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"lâm sàng","Lâm sàng là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","clinical practice","Lâm sàng (Clinical Practice \u002F Clinical) là lĩnh vực y học thực hành liên quan trực tiếp đến việc quan sát, hỏi bệnh, khám thực thể, chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh tại giường bệnh hoặc phòng khám.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]