[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_g%C3%A2y%20m%C3%AA%20to%C3%A0n%20th%C3%A2n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_gây mê toàn thân":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":71,"relateTopics":72},"gây mê toàn thân","Gây mê toàn thân là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Gây mê toàn thân là trạng thái mất ý thức có hồi phục, giảm đau, giãn cơ và ức chế phản xạ tạng sâu nhờ phối hợp thuốc an thần, giảm đau và khí mê. Quá trình này đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ sinh hiệu, nồng độ thuốc và trang bị máy gây mê tích hợp theo dõi ECG, SpO₂, EtCO₂ để đảm bảo an toàn và hiệu quả. ","\u003Cp>Gây mê toàn thân là trạng thái ức chế hệ thần kinh trung ương có thể hồi phục do thuốc gây ra, đặc trưng bởi mất tri giác, mất cảm giác đau, mất trí nhớ tạm thời và giãn cơ. Đây là một trong những thành tựu vĩ đại nhất của y học hiện đại, cho phép thực hiện các ca phẫu thuật phức tạp và kéo dài một cách an toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế phân tử và đích tác động thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong nhiều thập kỷ, thuyết lipid Meyer-Overton cho rằng thuốc mê tác động không đặc hiệu lên màng lipid {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}. Tuy nhiên, các công trình hiện đại của Franks (2006) đã chứng minh thuốc mê gắn kết đặc hiệu với các thụ thể protein, trong đó thụ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{GABA}_A\u003C\u002Fscript> là đích ức chế chính giúp tăng cường dòng ion clorua đi vào tế bào gây siêu phân cực màng noron.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở cấp độ mạch thần kinh não bộ, Brown và cộng sự (2010) trên tạp chí \u003Cem>New England Journal of Medicine\u003C\u002Fem> chỉ ra rằng thuốc mê làm gián đoạn sự giao tiếp giữa đồi thị và vỏ não, tạo nên trạng thái mất ý thức tương tự như một dạng hôn mê dược lý có thể đảo ngược hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đo lường độ sâu gây mê và khái niệm MAC\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối với các thuốc mê hô hấp bốc hơi (như sevoflurane, isoflurane), đại lượng tiêu chuẩn để so sánh hiệu lực dược lý là Nồng độ Phế nang Tối thiểu (MAC) do Eger (2002) thiết lập, tương ứng với liều hiệu quả trung vị: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">MAC = ED_{50}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20h%C3%A0nh%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}, việc theo dõi độ sâu gây mê được hỗ trợ bởi các thiết bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} điện não đồ (EEG) như chỉ số lưỡng phổ BIS (Bispectral Index), duy trì giá trị trong khoảng từ bốn mươi đến sáu mươi để đảm bảo bệnh nhân ngủ sâu mà không bị thức tỉnh trong mổ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các giai đoạn của quy trình gây mê\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khởi mê:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thuốc mê tĩnh mạch tác dụng nhanh (propofol, etomidate) phối hợp với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20gi%E1%BA%A3m%20%C4%91au%22%7D}} opioid mạnh (fentanyl, sufentanil) và thuốc giãn cơ để đặt ống nội khí quản.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Duy trì mê:\u003C\u002Fstrong> Phối hợp thuốc mê đường hô hấp hoặc kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A2y%20m%C3%AA%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} toàn phần (TIVA) có kiểm soát nồng độ đích (TCI) để duy trì sự ổn định huyết động.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thoát mê và hồi tỉnh:\u003C\u002Fstrong> Ngừng cung cấp thuốc mê, hóa giải giãn cơ bằng sugammadex hoặc neostigmine, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%C3%BAt%20%E1%BB%91ng%20n%E1%BB%99i%20kh%C3%AD%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} khi bệnh nhân tự thở tốt và hồi phục phản xạ bảo vệ đường thở.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm thuốc mê\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đại diện tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ưu thế lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thuốc mê tĩnh mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Propofol, Etomidate, Ketamine\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khởi phát êm dịu, ít gây buồn nôn sau mổ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thuốc mê bốc hơi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sevoflurane, Desflurane\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dễ điều chỉnh độ sâu theo từng phút phẫu thuật\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thuốc giảm đau Opioid\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Fentanyl, Remifentanil\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế mạnh mẽ đáp ứng giao cảm với kích thích đau\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>An toàn gây mê và hồi sức chu phẫu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ sự phát triển của hệ thống máy mê kèm thở hiện đại, các phương tiện kiểm soát đường thở khó (video laryngoscope) và các phác đồ theo dõi huyết động nâng cao, tỷ lệ tử vong liên quan trực tiếp đến gây mê hiện đã giảm xuống dưới mức một trên một trăm nghìn ca mổ.\u003C\u002Fp>","General Anesthesia",[19,20],"gây mê nội khí quản","mê toàn thân","Gây mê toàn thân là trạng thái ức chế hệ thần kinh trung ương có thể hồi phục do thuốc gây ra, đặc trưng bởi mất tri giác, mất cảm giác đau, mất trí nhớ tạm thời và giãn cơ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,30,36],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":10,"year":28,"doi":29,"url":10},"Brown, E. N., Lydic, R., & Schiff, N. D. (2010). General anesthesia, sleep, and coma. New England Journal of Medicine, 363(27), 2638-2650.","General Anesthesia, Sleep, and Coma","Brown, Lydic, Schiff",2010,"10.1056\u002Fnejmra0808281",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":10,"year":34,"doi":35,"url":10},"Eger, E. I. (2002). A brief history of the origin of minimum alveolar concentration (MAC). Anesthesiology, 96(1), 238-239.","A Brief History of the Origin of Minimum Alveolar Concentration (MAC)","Eger",2002,"10.1097\u002F00000542-200201000-00037",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":10,"year":40,"doi":41,"url":10},"Franks, N. P. (2006). Molecular targets for general anesthetics. British Journal of Pharmacology, 147(S1), S72-S81.","Molecular targets for general anesthetics","Franks",2006,"10.1038\u002Fsj.bjp.0706441",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Bốn thành phần cốt lõi của một cuộc gây mê toàn thân là gì?","Bốn thành phần kinh điển bao gồm mất ý thức (hypnosis), giảm đau (analgesia), giãn cơ (muscle relaxation) và ổn định phản xạ tự chủ (autonomic stability).",{"question":47,"answer":48},"Nồng độ phế nang tối thiểu MAC phản ánh điều gì?","MAC là nồng độ hơi thuốc mê trong phế nang ở điều kiện áp suất một khí quyển làm mất cử động ở năm mươi phần trăm bệnh nhân khi có kích thích rạch da phẫu thuật tiêu chuẩn.",{"question":50,"answer":51},"Các giai đoạn chính của quy trình gây mê gồm những gì?","Gồm ba giai đoạn: khởi mê (induction), duy trì mê (maintenance) và hồi tỉnh hay thoát mê (emergence).",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},[58,59,60,61,62,63],"tế bào thần kinh","thực hành lâm sàng","xử lý tín hiệu","thuốc giảm đau","gây mê tĩnh mạch","rút ống nội khí quản",6,false,"PUBLISHED","2025-05-13T02:12:09.143+00:00","2026-09-02T09:07:54.690+00:00","2025-08-05T09:20:51.231+00:00","2026-09-02T09:07:54.352+00:00",238,[73,76,79,82,85,88,91,94,97,100],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"integration","Integration là gì? Các nghiên cứu khoa học về Integration",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu đoàn hệ","Nghiên cứu đoàn hệ là gì? Các công bố về Nghiên cứu đoàn hệ",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiễu","Nhiễu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Nhiễu",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dây chằng liềm","Dây chằng liềm là gì? Các công bố khoa học về Dây chằng liềm",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hàm tương quan","Hàm tương quan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sàng lọc","Sàng lọc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sàng lọc",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình học sâu","Mô hình học sâu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]