[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_g%C3%A2y%20m%C3%AA%20n%E1%BB%99i%20kh%C3%AD%20qu%E1%BA%A3n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_gây mê nội khí quản":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":58,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":62,"relateTopics":63},"gây mê nội khí quản","Gây mê nội khí quản là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Gây mê nội khí quản (Endotracheal anesthesia \u002F General endotracheal anesthesia): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số t...","\u003Cp>\u003Cstrong>Gây mê nội khí quản\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Endotracheal anesthesia \u002F General endotracheal anesthesia\u003C\u002Fem>) là phương pháp gây mê toàn thân có kiểm soát đường thở thông qua việc đặt một ống nội khí quản chuyên dụng vào trong lòng khí quản, cho phép duy trì thông khí nhân tạo, kiểm soát hô hấp và dẫn thuốc mê thể khí hoặc tĩnh mạch an toàn trong suốt cuộc phẫu thuật.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên Lý Và Mục Tiêu Cốt Lõi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Gây mê nội khí quản đạt được bốn mục tiêu sinh lý học cơ bản của một cuộc gây mê cân bằng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mất ý thức (An thần sâu\u002FMê):\u003C\u002Fstrong> Người bệnh không nhận biết môi trường xung quanh, không ghi nhớ sự kiện trong mổ (amnesia).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm đau tuyệt đối (Analgesia):\u003C\u002Fstrong> Ức chế triệt để các phản xạ giao cảm và cảm giác đau do kích thích phẫu thuật gây ra.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giãn cơ hoàn toàn (Muscle relaxation):\u003C\u002Fstrong> Tạo điều kiện phẫu trường bất động, mềm cơ thuận lợi cho phẫu thuật viên thao tác và thông khí cơ học hiệu quả.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát và bảo vệ đường thở:\u003C\u002Fstrong> Bóng chèn (cuff) của ống nội khí quản bơm căng áp lực 20–30 cmH2O ngăn ngừa tuyệt đối nguy cơ dịch dạ dày hoặc máu từ hầu họng trào ngược vào đường hô hấp dưới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các Giai Đoạn Quy Trình Trong Gây Mê Nội Khí Quản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một cuộc gây mê nội khí quản chuẩn mực tuân theo quy trình tuần tự bốn giai đoạn nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nhiệm vụ chuyên môn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thuốc và can thiệp chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tiền mê và chuẩn bị\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đánh giá đường thở (thang điểm Mallampati, khoảng cách cằm-giáp), thở oxy 100% dự trữ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>An thần nhẹ (Midazolam), kháng cholinergic nếu cần tiết đờm rãi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khởi mê (Induction)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đưa bệnh nhân từ trạng thái tỉnh vào giấc mê sâu, giãn cơ và tiến hành đặt ống\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Propofol\u002FEtomidate, Fentanyl, thuốc giãn cơ Rocuronium\u002FSuccinylcholine, đèn soi thanh quản (hoặc video laryngoscope)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Duy trì mê (Maintenance)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giữ ổn định độ sâu gây mê, duy trì huyết động và thông khí kiểm soát thể tích\u002Fáp lực\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thuốc mê bốc hơi (Sevoflurane, Isoflurane) hoặc gây mê tĩnh mạch toàn phần (TIVA\u002FTCI Propofol), nhắc lại opioid và giãn cơ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thoát mê và rút ống (Extubation)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hồi tỉnh ý thức, hóa giải giãn cơ, tự thở đạt chuẩn và rút ống nội khí quản an toàn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thuốc đối kháng giãn cơ (Neostigmine\u002FSugammadex), hút sạch dịch hầu họng, thở oxy qua mask\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đánh Giá Đường Thở Khó Trước Mổ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dự đoán đường thở khó là yêu cầu sống còn để lập kế hoạch dự phòng tai biến thiếu oxy:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân độ Mallampati:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá cấu trúc khẩu cái mềm và lưỡi gà khi há miệng tối đa (độ III và IV cảnh báo nguy cơ đặt nội khí quản khó).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khoảng cách cằm - giáp:\u003C\u002Fstrong> Dưới 6 cm cảnh báo trục thanh quản và hầu họng gập góc khó quan sát thanh môn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ há miệng:\u003C\u002Fstrong> Khoảng cách giữa hai cung răng cửa dưới 3 cm cản trở việc đưa lưỡi đèn soi thanh quản vào khoang miệng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quy tắc LEMON:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá toàn diện tổn thương bên ngoài, tỷ lệ 3-3-2, Mallampati, béo phì hoặc tắc nghẽn, và độ ngửa cổ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Theo Dõi Và Xử Trí Biến Chứng Lâm Sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bác sĩ gây mê hồi sức phải liên tục theo dõi các chỉ số sinh tồn và sẵn sàng xử trí biến chứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Biến chứng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế phát sinh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biện pháp xử trí can thiệp\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thiếu oxy cấp do đặt nhầm thực quản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ống chui vào thực quản, không có thán khí EtCO2 trên máy theo dõi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rút ống ngay lập tức, bóp bóng mask oxy 100%, chuẩn bị đặt lại hoặc dùng mặt nạ thanh quản (LMA)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Co thắt phế quản \u002F thanh quản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích thích cơ học khi độ mê chưa đủ sâu, tiền sử hen phế quản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng độ sâu thuốc mê, dùng thuốc giãn phế quản (Salbutamol xịt qua ống), Hydrocortisone tĩnh mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tụt huyết áp và nhịp tim chậm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tác dụng ức chế co bóp cơ tim và giãn mạch của Propofol và thuốc mê hô hấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bù dịch tinh thể, sử dụng thuốc co mạch Ephedrine hoặc Phenylephrine\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đau họng, khàn tiếng sau mổ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Áp lực bóng chèn quá cao hoặc chấn thương dây thanh âm khi đặt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kiểm soát áp lực cuff &lt; 30 cmH2O, khí dung kháng viêm phù nề, nghỉ ngơi phát âm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Gây mê nội khí quản","Endotracheal anesthesia \u002F General endotracheal anesthesia","Gây mê nội khí quản là phương pháp gây mê toàn thân có kiểm soát đường thở thông qua việc đặt một ống nội khí quản chuyên dụng vào trong lòng khí quản, cho phép duy trì thông khí nhân tạo, kiểm soát hô hấp và dẫn thuốc mê thể khí hoặc tĩnh mạch an toàn trong suốt cuộc phẫu thuật.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Grelson, SRNA (2013). Risk of Complications Using Laryngeal Mask Airway versus Endotracheal Tube During General Anesthesia in Pediatric Patients with Upper Respiratory Infections: A Narrative Review. Creation of the Upper Respiratory Infection Screening Tool© and Management Al. Anesthesia eJournal. doi:10.18776\u002Ftv28fx60","Risk of Complications Using Laryngeal Mask Airway versus Endotracheal Tube During General Anesthesia in Pediatric Patients with Upper Respiratory Infections: A Narrative Review. Creation of the Upper Respiratory Infection Screening Tool© and Management Al","Grelson, SRNA","Anesthesia eJournal",2013,"10.18776\u002Ftv28fx60",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Dong, Zhang, Er, Liu et al. (2022). Reducing Complications of Laryngeal Mask Airway Versus Endotracheal Tubes During General Anesthesia. SSRN Electronic Journal. doi:10.2139\u002Fssrn.4143200","Reducing Complications of Laryngeal Mask Airway Versus Endotracheal Tubes During General Anesthesia","Dong, Zhang, Er, Liu et al.","SSRN Electronic Journal",2022,"10.2139\u002Fssrn.4143200",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Senior Resident, Department of Anaesthesia, Sri Lal Bahadur Shastri Government Medical College Mandi, Himachal Pradesh, India, Bhardwaj (2019). Randomized comparative study between ProSeal laryngeal mask airway (PLMA) and Endotracheal tube (ETT) for airway management in laparoscopic cholecystectomy under general anesthesia. Journal of Medical Science And clinical Research. doi:10.18535\u002Fjmscr\u002Fv7i12.59","Randomized comparative study between ProSeal laryngeal mask airway (PLMA) and Endotracheal tube (ETT) for airway management in laparoscopic cholecystectomy under general anesthesia","Senior Resident, Department of Anaesthesia, Sri Lal Bahadur Shastri Government Medical College Mandi, Himachal Pradesh, India, Bhardwaj","Journal of Medical Science And clinical Research",2019,"10.18535\u002Fjmscr\u002Fv7i12.59",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Chỉ định bắt buộc của gây mê nội khí quản trong phẫu thuật gồm những trường hợp nào?","Chỉ định bắt buộc bao gồm các đại phẫu thuật lồng ngực và ổ bụng, phẫu thuật vùng đầu mặt cổ, phẫu thuật thần kinh, các ca mổ có sử dụng thuốc giãn cơ, bệnh nhân có nguy cơ trào ngược dạ dày cao hoặc cần kiểm soát hô hấp nhân tạo kéo dài.",{"question":48,"answer":49},"Bộ ba nhóm thuốc cốt lõi được sử dụng trong khởi mê nội khí quản là gì?","Bộ ba gồm: thuốc ngủ\u002Fmê tĩnh mạch (Propofol, Etomidate), thuốc giảm đau họ opioid mạnh (Fentanyl, Sufentanil) và thuốc giãn cơ khử cực hoặc không khử cực (Succinylcholine, Rocuronium) để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đặt ống.",{"question":51,"answer":52},"Những tai biến và biến chứng nguy hiểm nhất khi đặt nội khí quản là gì?","Các tai biến nguy hiểm gồm đặt nhầm vào thực quản gây thiếu oxy não, đặt sâu vào một bên phế quản (thường là phế quản gốc phải) gây xẹp phổi đối bên, co thắt thanh quản\u002Fkhí quản, chấn thương đường thở và trào ngược dịch dạ dày vào phổi (hội chứng Mendelson).",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:06.343+00:00","2026-09-03T03:17:28.796+00:00",263,[64,73,78,83,88,93,99,104,110,115],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"nội soi khớp","Nội soi khớp là gì? Các công bố khoa học về Nội soi khớp","Arthroscopy","Nội soi khớp là kỹ thuật ngoại khoa xâm lấn tối thiểu cho phép quan sát, chẩn đoán và điều trị các tổn thương bên trong ổ khớp thông qua một camera siêu nhỏ và các dụng cụ vi phẫu chuyên dụng.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"cắt dạ dày nội soi","Cắt dạ dày nội soi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Laparoscopic gastrectomy","Cắt dạ dày nội soi (Laparoscopic gastrectomy) là kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày kết hợp nạo vét hạch bạch huyết tiêu chuẩn để điều trị ung thư dạ dày và loét biến chứng.",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"phẫu thuật tạo hình khí quản trượt","Phẫu thuật tạo hình khí quản trượt là gì? Các công bố khoa học về Phẫu thuật tạo hình khí quản trượt","Slide tracheoplasty","Phẫu thuật tạo hình khí quản trượt là kỹ thuật phẫu thuật tái tạo đường thở tối ưu trong điều trị hẹp khí quản bẩm sinh hoặc mắc phải đoạn dài, thực hiện bằng cách cắt đôi đoạn hẹp và trượt hai nửa lồng vào nhau để mở rộng gấp bốn lần diện tích lòng khí quản mà chỉ làm giảm một nửa chiều dài đoạn can thiệp.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"cắt amidan kinh điển","Cắt amidan kinh điển: Kỹ thuật bóc tách và biến chứng","conventional tonsillectomy","Cắt amidan kinh điển là phẫu thuật ngoại khoa bóc tách và loại bỏ trọn vẹn amidan khẩu cái bằng các dụng cụ phẫu thuật cơ học cầm tay như dao, kéo, cây bóc tách và thòng lọng mà không dùng năng lượng nhiệt.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính."]