[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_g%C3%A0y%20c%C3%B2m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_gày còm":38},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":36,"vietnamLatest":37},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"22bda8f2-da86-434b-b86b-19c34d702831","Enteromyxum leei (Myxosporea: Bivalvulida) as the cause of myxosporean emaciation disease of farmed olive flounders (Paralichthys olivaceus) and a turbot (Scophthalmus maximus) on Jeju Island, Korea",null,[13,14,15],"Sekiya, Mariko","Setsuda, Aogu","Sato, Hiroshi",7,"Parasitology Research",false,"2016-11-01",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00436-016-5200-5","10.1007\u002Fs00436-016-5200-5","\u003Cp>Khảo sát bệnh học trên 16 cá vơn \u003Ci>Paralichthys olivaceus\u003C\u002Fi> tại Jeju biểu hiện hội chứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">gày còm\u003C\u002Fb> với hiện tượng teo cơ và lộ gờ sọ. Kỹ thuật PCR khuếch đại đoạn gen 18S rDNA (433-bp và 1672-bp) định danh ký sinh trùng \u003Ci>Enteromyxum leei\u003C\u002Fi> gây teo nhung mao ruột. Nghiên cứu \u003Cb>làm rõ căn nguyên gây suy kiệt\u003C\u002Fb> ở đàn cá nuôi, dẫu chưa đưa ra phác đồ hóa trị liệu triệt để ngoài tiêu hủy sinh học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":11,"url":33,"doi":34,"summary":35},"d24ef027-9b75-4d5a-b2a5-3d16bb5fc3d0","Nguồn gốc của tình trạng gày còm ở bệnh nhân ung thư","Origins of emaciation in cancer patients",[29],"Kent G. Lundholm",1,"1985-09-01",1985,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02934546","10.1007\u002FBF02934546","\u003Cp>Tổng quan cơ chế chuyển hóa năng lượng gây nên tình trạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">gày còm\u003C\u002Fb> ở bệnh nhân ung thư giai đoạn tiến triển. Sự gia tăng tiêu hao năng lượng nghỉ giải thích mức sụt giảm thể trọng 0,5 đến 1,0 kg mỗi tháng song hành chứng chán ăn. Báo cáo \u003Cb>tổng hợp các đích sinh học\u003C\u002Fb> điều hòa dị hóa protein, song các biện pháp dinh dưỡng đơn thuần hiện thời chưa đảo ngược được suy mòn.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":39,"meta":11},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":44,"synonyms":11,"definition":45,"discipline":46,"references":47,"faqs":78,"createUser":88,"publishUser":11,"keywords":91,"keywordCount":102,"enrichTopicLink":103,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":107,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":11,"viewCount":109,"relateTopics":110},"gày còm","Gày còm là gì? Cơ chế sinh bệnh và phác đồ phục hồi","Gày còm là suy dinh dưỡng cấp tính nặng gây tiêu hao mô mỡ và cơ xương, chẩn đoán theo chuẩn WHO và GLIM, điều trị bằng RUTF và ngừa nuôi ăn lại.","\u003Cp>Gày còm (emaciation \u002F wasting) là tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính mức độ nặng đặc trưng bởi sự tiêu hao nghiêm trọng và nhanh chóng của mô mỡ dưới da và khối cơ xương, dẫn đến sụt giảm trọng lượng cơ thể rõ rệt so với chiều cao hoặc chuẩn phát triển nhân trắc học. Là một trong những biểu hiện lâm sàng nghiêm trọng nhất của sự mất cân bằng năng lượng và protein toàn thân, gày còm có thể xuất phát từ nạn đói, sự thiếu hụt dinh dưỡng cấp tính, hội chứng kém hấp thu hoặc các bệnh lý viêm mạn tính tiêu hao (như ung thư giai đoạn muộn, lao, HIV\u002FAIDS, suy tim hoặc bệnh thận mạn tính). Theo báo cáo toàn cầu trên The Lancet của Black và cộng sự (2013), gầy còm ảnh hưởng đến ước tính 52 triệu trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới, trong đó gầy còm nặng (severe wasting) làm tăng nguy cơ tử vong từ 9 đến 11 lần so với trẻ bình thường và liên quan đến hơn 800 000 ca tử vong trẻ em hàng năm. Bài viết này phân tích toàn diện về cơ chế sinh lý bệnh chuyển hóa, tiêu chuẩn chẩn đoán nhân trắc học và lâm sàng theo WHO và GLIM, các cạm bẫy trong đánh giá thể trạng, các bước tiếp cận điều trị phục hồi dinh dưỡng và dự phòng hội chứng nuôi ăn lại trong thực hành y khoa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý bệnh và cơ chế chuyển hóa trong trạng thái gày còm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế sinh lý bệnh của gày còm phản ánh sự biến đổi sâu sắc của các con đường chuyển hóa trung gian nhằm duy trì sự sống còn của các cơ quan thiết yếu (não bộ, tim, phổi) trong điều kiện thiếu hụt cơ chất sinh năng lượng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Giai đoạn thích nghi với đói năng lượng đơn thuần (Starvation)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi nguồn cung cấp calo từ bên ngoài bị cắt đứt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn đầu (24-72 giờ):\u003C\u002Fstrong> Nồng độ glucose máu giảm kích hoạt tuyến tụy giảm tiết insulin và tăng tiết glucagon. Nguồn glycogen dự trữ tại gan bị cạn kiệt trong vòng 24 giờ đầu. Cơ thể bắt đầu huy động acid amin từ cơ (alanine, glutamine) để tân tạo glucose tại gan.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn thích nghi kéo dài:\u003C\u002Fstrong> Để bảo tồn khối protein cơ xương quý giá, tốc độ chuyển hóa cơ bản giảm xuống từ 20% đến 30%. Mô mỡ tăng cường quá trình phân giải lipid (lipolysis) giải phóng acid béo tự do vào tuần hoàn. Gan chuyển hóa acid béo thành các thể ceton (acetoacetate, beta-hydroxybutyrate) để cung cấp năng lượng thay thế cho não bộ và mô cơ. Nhờ cơ chế thích nghi này, cơ thể có thể sống sót nhiều tuần bằng cách tiêu thụ chủ yếu mô mỡ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Cơ chế suy mòn bệnh lý qua trung gian viêm (Cachexia)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khác với đói đơn thuần, theo đồng thuận quốc tế của Evans và cộng sự (2008), gày còm trong bối cảnh các bệnh lý mạn tính (ung thư, suy tim, suy thận, nhiễm trùng mạn tính) diễn ra dưới sự chi phối của phản ứng viêm hệ thống:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Các đại thực bào và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} liên tục tiết ra các cytokine tiền viêm như Tumor Necrosis Factor-alpha (TNF-alpha \u002F cachectin), Interleukin-1 (IL-1), Interleukin-6 (IL-6) và Interferon-gamma (IFN-gamma).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Các cytokine này kích hoạt hệ thống ubiquitin-proteasome và con đường autophagy trong tế bào cơ, thúc đẩy sự phân hủy protein cơ xương nhanh chóng mà không thể ngăn chặn bằng cách chỉ tăng cường cung cấp calo đơn thuần. Đồng thời, cytokine viêm tác động lên vùng dưới đồi gây chán ăn mạn tính (anorexia) và tăng tốc độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} nghỉ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chẩn đoán gày còm ở trẻ em và người trưởng thành\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Tiêu chuẩn chẩn đoán ở trẻ em theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ở trẻ em từ 6 đến 59 tháng tuổi, gày còm là biểu hiện của suy dinh dưỡng cấp tính (Acute Malnutrition), được phân loại dựa trên các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89%20s%E1%BB%91%20nh%C3%A2n%20tr%E1%BA%AFc%22%7D}} học chuẩn hóa của WHO (Black và cộng sự, 2013):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gày còm mức độ vừa (Moderate Wasting \u002F MAM):\u003C\u002Fstrong> Chỉ số cân nặng theo chiều cao (Weight-for-Height Z-score, WHZ) nằm trong khoảng từ -3 SD đến dưới -2 SD so với quần thể chuẩn của WHO, hoặc chu vi vòng cánh tay (Mid-Upper Arm Circumference, MUAC) từ 115 mm đến dưới 125 mm, không có phù dinh dưỡng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gày còm mức độ nặng (Severe Wasting \u002F SAM - Thể Marasmus):\u003C\u002Fstrong> Chỉ số WHZ dưới -3 SD hoặc MUAC dưới 115 mm. Trẻ có biểu hiện mất toàn bộ lớp mỡ dưới da (mặt già nua như cụ già, da bọc xương, teo cơ mông tạo nếp gấp da lỏng lẻo).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thể Kwashiorkor (Phù dinh dưỡng do thiếu đạm):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện phù mềm ấn lõm đối xứng ở hai mu bàn chân hoặc toàn thân, teo cơ tiềm ẩn dưới lớp phù, gan to thoái hóa mỡ và tổn thương da niêm mạc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Tiêu chuẩn chẩn đoán ở người trưởng thành theo tiêu chuẩn GLIM (2019)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sáng kiến Lãnh đạo Toàn cầu về Suy dinh dưỡng GLIM (Cederholm và cộng sự, 2019) đã thống nhất bộ tiêu chuẩn chẩn đoán suy dinh dưỡng \u002F gày còm ở người trưởng thành dựa trên mô hình hai bước: kết hợp ít nhất một tiêu chí hình thái (Phenotypic criteria) và một tiêu chí căn nguyên (Etiologic criteria):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chí hình thái:\u003C\u002Fstrong> (1) Sụt cân không chủ ý (&gt; 5% {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}} trong vòng 6 tháng hoặc &gt; 10% sau 6 tháng); (2) Chỉ số khối cơ thể thấp (BMI &lt; 18.5 kg\u002Fm2 ở người &lt; 70 tuổi hoặc BMI &lt; 20.0 kg\u002Fm2 ở người ≥ 70 tuổi); hoặc (3) Giảm khối lượng cơ xương đo bằng phương pháp BIA, DEXA hoặc nhân trắc học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chí căn nguyên:\u003C\u002Fstrong> (1) Giảm lượng thức ăn nạp vào hoặc kém hấp thu đường tiêu hóa (&gt; 50% nhu cầu trong &gt; 1 tuần); hoặc (2) Gánh nặng bệnh lý kèm tình trạng viêm cấp tính hoặc mạn tính (tăng CRP, ung thư, suy tạng mạn tính).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và cạm bẫy khi đánh giá nhân trắc học trong thực hành lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc đánh giá tình trạng gày còm dựa thuần túy vào các chỉ số cân nặng hoặc BMI có thể dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng nếu không phân tích toàn diện bối cảnh lâm sàng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng ứ dịch và phù che lấp sụt cơ:\u003C\u002Fstrong> Ở bệnh nhân suy dinh dưỡng thể phù (Kwashiorkor), suy tim ứ huyết, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20th%E1%BA%ADn%20giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20cu%E1%BB%91i%22%7D}} hoặc xơ gan mất bù kèm cổ trướng (ascites), sự tích tụ dịch ngoại bào làm tăng trọng lượng ảo, khiến chỉ số BMI duy trì ở mức bình thường hoặc thậm chí tăng, che lấp hoàn toàn tình trạng mất cơ xương nghiêm trọng bên dưới.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thách thức béo phì thiểu cơ (Sarcopenic Obesity):\u003C\u002Fstrong> Ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân ung thư thừa cân, khối mỡ dư thừa che giấu sự teo cơ nghiêm trọng. Bệnh nhân có thể có BMI &gt; 25 kg\u002Fm2 nhưng khối lượng và chức năng cơ bắp bị suy giảm tương đương với người gầy còm, làm tăng nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} và tử vong.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến dạng khung xương và gù vẹo cột sống:\u003C\u002Fstrong> Ở người cao tuổi, tình trạng lún xẹp đốt sống do loãng xương làm giảm chiều cao đo được, dẫn đến việc tính toán sai lệch chỉ số BMI. Trong các trường hợp này, đo chiều dài sải tay (arm span) hoặc chiều cao gối (knee height) là phương pháp quy đổi thay thế bắt buộc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu lâm sàng giữa đói đơn thuần (Marasmus) và suy dinh dưỡng thể phù (Kwashiorkor)\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm lâm sàng &amp; Sinh hóa\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Gày còm thể Teo đét (Marasmus)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Suy dinh dưỡng thể Phù (Kwashiorkor)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hội chứng Suy mòn (Cachexia)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Căn nguyên chính\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thiếu hụt toàn bộ năng lượng và calo kéo dài\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thiếu hụt protein trầm trọng trong khi vẫn có carbohydrate\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh mạn tính tiêu hao kết hợp phản ứng viêm hệ thống\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Triệu chứng phù\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoàn toàn không có phù\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phù mềm ấn lõm bắt đầu từ mu bàn chân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường không phù (trừ khi kèm suy tim\u002Fgan\u002Fthận)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Mô mỡ dưới da\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất hoàn toàn, da bọc xương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Còn bảo tồn một phần lớp mỡ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất mô mỡ tiến triển\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Khối cơ xương\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Teo cơ nghiêm trọng rõ rệt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Teo cơ bị che lấp bởi dịch phù\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêu hủy cơ xương nhanh chóng do dị hóa\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Albumin huyết thanh\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bình thường hoặc giảm nhẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm rất nặng (&lt; 25 g\u002FL)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm do phản ứng viêm pha cấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tâm thần &amp; Hành vi\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trẻ tỉnh táo, biểu hiện rất đói và đòi ăn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thờ ơ, lãnh đạm, cáu gắt, chán ăn tuyệt đối\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mệt mỏi suy kiệt, chán ăn mạn tính\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị và phục hồi dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Quản lý suy dinh dưỡng cấp tính nặng tại cộng đồng (CMAM)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo tổng quan trên The Lancet của Collins và cộng sự (2006), mô hình CMAM đã cách mạng hóa điều trị gầy còm ở trẻ em thông qua việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BA%A7ng%20nguy%20c%C6%A1%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trẻ gầy còm nặng không có biến chứng (SAM không biến chứng):\u003C\u002Fstrong> Có cảm giác thèm ăn và vượt qua thử thách ăn thử (appetite test), được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ngo%E1%BA%A1i%20tr%C3%BA%22%7D}} tại nhà bằng thực phẩm điều trị ăn liền (Ready-to-Use Therapeutic Food - RUTF) giàu năng lượng (khoảng 500 kcal\u002Fgói 92g) dựa trên bột đậu phộng, sữa bột, dầu thực vật, đường và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20ch%E1%BA%A5t%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}}. Phác đồ này đạt tỷ lệ phục hồi trên 75% đến 85% và tỷ lệ tử vong dưới 5%.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trẻ gầy còm nặng có biến chứng y khoa:\u003C\u002Fstrong> Kèm theo sốt cao, hạ thân nhiệt, hạ đường huyết, nhiễm trùng nặng, nôn liên tục hoặc phù toàn thân cần nhập viện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20n%E1%BB%99i%20tr%C3%BA%22%7D}} qua 3 giai đoạn: Giai đoạn ổn định ban đầu (sử dụng sữa công thức F-75 cung cấp 75 kcal\u002F100 mL), Giai đoạn chuyển tiếp và Giai đoạn phục hồi bắt kịp tăng trưởng (sử dụng sữa F-100 hoặc RUTF).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Dự phòng và xử trí Hội chứng nuôi ăn lại (Refeeding Syndrome)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Hội chứng nuôi ăn lại là biến chứng chuyển hóa đe dọa tính mạng xảy ra khi đưa một lượng lớn carbohydrate vào cơ thể người gầy còm sau thời gian dài bị đói:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế:\u003C\u002Fstrong> Nồng độ glucose tăng kích thích giải phóng insulin ồ ạt, thúc đẩy sự vận chuyển ồ ạt của phosphate, kali và magnesium từ huyết tương vào trong tế bào để phục vụ quá trình phosphoryl hóa tạo ATP. Hậu quả dẫn đến hạ phosphate máu nặng, hạ kali máu và hạ magnesium máu, gây loạn nhịp tim tử vong, suy hô hấp cấp do yếu cơ hoành và co giật.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên tắc dự phòng:\u003C\u002Fstrong> Bắt đầu nuôi dưỡng với mức năng lượng thận trọng (10 đến 15 kcal\u002Fkg\u002Fngày), bổ sung thiamine (vitamin B1) liều cao trước khi cho ăn, bù điện giải chủ động và tăng dần năng lượng từng bước mỗi 24 đến 48 giờ khi các chỉ số điện giải đồ ổn định.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","emaciation","Gày còm (emaciation \u002F wasting) là tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính mức độ nặng đặc trưng bởi sự tiêu hao nghiêm trọng và nhanh chóng của mô mỡ dưới da và khối cơ xương, dẫn đến sụt giảm trọng lượng cơ thể rõ rệt so với chiều cao hoặc chuẩn phát triển nhân trắc học.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[48,56,64,71],{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"Black, R. E., Victora, C. G., Walker, S. P., Bhutta, Z. A., Christian, P., de Onis, M., ... & Maternal and Child Nutrition Study Group. (2013). Maternal and child undernutrition and overweight in low-income and middle-income countries. The Lancet, 382(9890), 427-451.","Maternal and child undernutrition and overweight in low-income and middle-income countries","Black, Victora, Walker, Bhutta, Christian, de Onis","The Lancet",2013,"10.1016\u002Fs0140-6736(13)60937-x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(13)60937-x",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":63},"Cederholm, T., Jensen, G. L., Correia, M. I., Gonzalez, M. C., Fukushima, R., Higashiguchi, T., ... & GLIM Core Leadership Committee. (2019). GLIM criteria for the diagnosis of malnutrition - A consensus report from the global clinical nutrition community. Clinical Nutrition, 38(1), 1-9.","GLIM criteria for the diagnosis of malnutrition - A consensus report from the global clinical nutrition community","Cederholm, Jensen, Correia, Gonzalez, Fukushima, Higashiguchi","Clinical Nutrition",2019,"10.1016\u002Fj.clnu.2018.08.002","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.clnu.2018.08.002",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":60,"year":68,"doi":69,"url":70},"Evans, W. J., Morley, J. E., Argilés, J., Bales, C., Baracos, V., Guttridge, D., ... & Anker, S. D. (2008). Cachexia: a new definition. Clinical Nutrition, 27(6), 793-799.","Cachexia: a new definition","Evans, Morley, Argilés, Bales, Baracos, Guttridge",2008,"10.1016\u002Fj.clnu.2008.06.013","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.clnu.2008.06.013",{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":52,"year":75,"doi":76,"url":77},"Collins, S., Dent, N., Binns, P., Bahwere, P., Sadler, K., & Hallam, A. (2006). Management of severe acute malnutrition in children. The Lancet, 368(9551), 1992-2000.","Management of severe acute malnutrition in children","Collins, Dent, Binns, Bahwere, Sadler, Hallam",2006,"10.1016\u002Fs0140-6736(06)69443-9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(06)69443-9",[79,82,85],{"question":80,"answer":81},"Gày còm (wasting) khác gì so với thấp còi (stunting) và nhẹ cân (underweight) ở trẻ em?","Gày còm phản ánh tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính do thiếu hụt năng lượng nghiêm trọng trong thời gian ngắn hoặc sau đợt bệnh cấp, biểu hiện qua chỉ số cân nặng theo chiều cao thấp (WHZ \u003C -2 SD). Thấp còi phản ánh suy dinh dưỡng mạn tính kéo dài làm hạn chế phát triển tầm vóc (chiều cao theo tuổi HAZ \u003C -2 SD). Nhẹ cân là chỉ số tổng hợp (cân nặng theo tuổi WAZ \u003C -2 SD) có thể do gầy còm, thấp còi hoặc kết hợp cả hai.",{"question":83,"answer":84},"Sự khác biệt sinh lý bệnh cơ bản giữa gày còm do đói đơn thuần và suy mòn (cachexia) là gì?","Trong gày còm do đói đơn thuần (starvation), cơ thể thích nghi bằng cách hạ tốc độ chuyển hóa cơ bản và ưu tiên đốt cháy mô mỡ dự trữ để tiết kiệm khối cơ xương, có thể hồi phục hoàn toàn khi cung cấp đủ calo. Trong suy mòn (cachexia), phản ứng viêm hệ thống mạn tính qua trung gian các cytokine (TNF-alpha, IL-6) gây dị hóa protein cơ mãnh liệt và tăng tiêu hao năng lượng nghỉ, không thể đảo ngược hoàn toàn bằng dinh dưỡng thông thường.",{"question":86,"answer":87},"Hội chứng nuôi ăn lại (refeeding syndrome) là gì và làm thế nào để phòng tránh ở người gày còm nặng?","Hội chứng nuôi ăn lại là biến chứng chuyển hóa đe dọa tính mạng xuất hiện khi nạp quá nhiều carbohydrate đột ngột sau thời kỳ đói kéo dài, dẫn đến giải phóng insulin ồ ạt và kéo ion phosphat, kali, magnesi từ máu vào nội bào. Để phòng tránh, phác đồ điều trị bắt buộc phải bắt đầu với lượng calo thấp (10-15 kcal\u002Fkg\u002Fngày), bù đủ vitamin B1 (thiamine) và theo dõi sát điện giải đồ máu.",{"id":30,"researcherId":11,"name":89,"imageUrl":90},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[92,93,94,95,96,97,98,99,100,101],"tế bào miễn dịch","chuyển hóa năng lượng","chỉ số nhân trắc","trọng lượng cơ thể","suy thận giai đoạn cuối","biến chứng phẫu thuật","phân tầng nguy cơ","điều trị ngoại trú","vi chất dinh dưỡng","điều trị nội trú",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:43.997+00:00","2026-09-06T05:08:56.771+00:00","2026-09-06T05:08:56.148+00:00","2026-09-05T14:21:57.199+00:00",386,[111,114,117,120,123,126,129,132,135,138],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chi phí y tế trực tiếp","Chi phí y tế trực tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"điện hóa","Điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện hóa",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nhân trắc học","Nhân trắc học là gì? Các công bố khoa học về Nhân trắc học",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lipopolysaccharide","Lipopolysaccharide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sâm ngọc linh","Sâm ngọc linh là gì? Nghiên cứu khoa học về Sâm ngọc linh",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"exciton","Exciton là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Exciton"]