[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_fusarium{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_fusarium":65},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":63,"vietnamLatest":64},[],[8,24,36,50],{"publicationId":9,"title":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"0043fa6c-17ca-499b-b3c6-e403fa6f8e22","The transcription factor FgCrz1A is essential for fungal development, virulence, deoxynivalenol biosynthesis and stress responses in Fusarium graminearum",[12,13,14],"Li Chen","Qiang Tong","Chengqi Zhang",4,"Current Genetics",false,"2018-06-08",2018,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00294-018-0853-5","10.1007\u002Fs00294-018-0853-5","\u003Cp>Nghiên cứu di truyền học nấm làm rõ vai trò của yếu tố phiên mã FgCrz1A đối với sự phát triển và độc lực gây bệnh của loài \u003Cb>\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Fusarium\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fb> \u003Ci>graminearum\u003C\u002Fi> trên cây lúa mì. Đột biến xóa gen làm ngưng trệ quá trình tạo bào tử vô tính, ức chế sinh tổng hợp độc tố deoxynivalenol (DON) và giảm khả năng xâm nhiễm bông lúa. Dữ liệu phân tử chỉ ra gen đóng vai trò điều hòa trung tâm đáp ứng stress và chuyển hóa thứ cấp ở nấm sợi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"authorNames":27,"authorCount":15,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":20,"url":33,"doi":34,"summary":35},"0045c462-4fc6-4ba0-824d-0f66e6522a08","Fusarium temperatum isolated from maize in France",[28,29,30],"Anne-Laure Boutigny","Jonathan Scauflaire","Nicolas Ballois","2017-01-09",2017,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10658-016-1137-x","10.1007\u002Fs10658-016-1137-x","\u003Cp>Nghiên cứu bệnh học thực vật tiến hành phân tích phân tử trên 40 chủng nấm chi \u003Cb>\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Fusarium\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fb> phân lập từ bắp ngô nhiễm bệnh tại Pháp. Giải trình tự gen mã hóa yếu tố kéo dài dịch mã TEF-1alpha đã định danh chính xác 26 chủng là loài \u003Ci>F. temperatum\u003C\u002Fi> và 14 chủng là \u003Ci>F. subglutinans\u003C\u002Fi>. Thử nghiệm lây nhiễm thực địa cho thấy độc lực gây thối bắp của loài mới, cung cấp dẫn liệu dịch tễ quan trọng cho phòng trừ nấm hại ngô.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"authorNames":39,"authorCount":43,"journalName":44,"vietnamJournal":17,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":20,"url":47,"doi":48,"summary":49},"500b2b05-f857-4e40-8355-764cf4bb89b4","Isolation and characterization of two mitoviruses and a putative alphapartitivirus from Fusarium spp.",[40,41,42],"Hideki Osaki","Atsuko Sasaki","Koji Nomiyama",6,"Virus Genes","2015-02-17",2015,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11262-015-1182-0","10.1007\u002Fs11262-015-1182-0","\u003Cp>Khảo sát di truyền virus học phát hiện và phân lập các chuỗi RNA chuỗi kép dsRNA từ 37 chủng nấm thực vật thuộc chi \u003Cb>\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Fusarium\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fb> spp. Phân tích giải trình tự cDNA xác định hai chủng mitovirus mới trên \u003Ci>F. coeruleum\u003C\u002Fi> gây bệnh thối khô khoai tây và một alphapartitivirus trên \u003Ci>F. solani\u003C\u002Fi> hại dâu tằm. Kết quả phân loại mở ra hướng ứng dụng mycovirus tiềm năng làm tác nhân kiểm soát sinh học kiểm soát nấm gây bệnh mùa màng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"authorNames":53,"authorCount":56,"journalName":57,"vietnamJournal":17,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":20,"url":60,"doi":61,"summary":62},"30170a8f-6746-4a7a-a7fa-e369a1f81c01","Fusarium spp. and storage fungi in suboptimally stored wheat: Mycotoxins and influence on wheat gluten proteins",[54,55],"B. Birzele","A. Prange",2,"Mycotoxin Research","2003-06-01",2003,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02942958","10.1007\u002FBF02942958","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ sau thu hoạch theo dõi sự phát triển của nấm \u003Cb>\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Fusarium\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fb> spp. và tích lũy độc tố deoxynivalenol DON trong hạt lúa mì bảo quản dưới điều kiện không tối ưu. Kỹ thuật quang phổ XANES phân tích low molecular weight glutenin chỉ ra nấm sợi làm biến đổi trạng thái oxy hóa của lưu huỳnh trong cấu trúc protein mạng gluten. Dữ liệu cảnh báo nguy cơ suy giảm chất lượng bột mì và an toàn thực phẩm trong kho lưu trữ.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":66,"meta":20},{"id":67,"title":68,"description":69,"content":70,"term":67,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":71,"publishUser":20,"keywords":75,"keywordCount":92,"enrichTopicLink":93,"status":94,"createTime":95,"updateTime":96,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":20,"publicationScanTime":97,"contentErrorMessage":20,"viewCount":98,"relateTopics":99},"fusarium","Fusarium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fusarium","Fusarium là một chi nấm sợi phổ biến trong đất và thực vật, gồm nhiều loài vừa có lợi vừa gây hại, nổi bật với khả năng sinh độc tố mạnh và gây bệnh. Một số loài Fusarium gây héo rũ trên cây trồng, sản xuất mycotoxin nguy hiểm, và có thể gây nhiễm trùng cơ hội nghiêm trọng ở người suy giảm miễn dịch.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Fusarium là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nFusarium là một chi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BA%A5m%20s%E1%BB%A3i%22%7D}} thuộc họ \u003Cem>Nectriaceae\u003C\u002Fem>, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20l%E1%BB%9Bp%22%7D}} \u003Cem>Sordariomycetes\u003C\u002Fem>, bộ \u003Cem>Hypocreales\u003C\u002Fem>, với hơn 300 loài đã được định danh. Chi nấm này phân bố rộng khắp trong tự nhiên, đặc biệt phổ biến trong đất, thực vật phân hủy và môi trường nông nghiệp. Một số loài Fusarium là nấm hoại sinh, sống cộng sinh hoặc có vai trò sinh học tích cực trong việc phân giải {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}}, tuy nhiên nhiều loài lại là tác nhân gây bệnh nghiêm trọng trên cây trồng và con người.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nFusarium nổi bật vì khả năng sinh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%E1%BB%91%22%7D}} mạnh (mycotoxins) và gây ra nhiều bệnh lý thực vật như héo rũ, thối gốc, thối quả và bệnh đầu hạt. Ngoài ra, một số loài thuộc chi này còn gây nhiễm trùng cơ hội ở người, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc người có vết thương hở. Do tính chất đa dạng và độc hại, Fusarium là đối tượng được nghiên cứu sâu rộng trong nông nghiệp, y học, sinh học phân tử và an toàn thực phẩm.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và phân loại Fusarium\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nFusarium là nấm sợi, sinh sản bằng cả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A0o%20t%E1%BB%AD%22%7D}} vô tính và hữu tính, có cấu trúc dạng sợi mảnh với vách ngăn rõ ràng. Các đặc điểm sinh học nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Macroconidia:\u003C\u002Fstrong> Bào tử lớn, hình lưỡi liềm, có nhiều vách ngăn, là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của nhiều loài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Microconidia:\u003C\u002Fstrong> Bào tử nhỏ hơn, hình oval hoặc tròn, thường sinh ra với số lượng lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chlamydospore:\u003C\u002Fstrong> Bào tử dày vách, giúp Fusarium tồn tại lâu dài trong điều kiện bất lợi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nMột số loài có giai đoạn hữu tính (teleomorph), thường thuộc chi \u003Cem>Gibberella\u003C\u002Fem>, như trường hợp \u003Cem>Fusarium graminearum\u003C\u002Fem> (Gibberella zeae). Sự phân loại Fusarium phức tạp do hình thái tương đồng giữa các loài và sự đa dạng về di truyền, dẫn đến việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} sinh học phân tử như giải trình tự gen ITS, EF-1α hoặc β-tubulin để định danh chính xác.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loài Fusarium quan trọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột số loài Fusarium có ảnh hưởng lớn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, y tế và an toàn thực phẩm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fusarium oxysporum:\u003C\u002Fstrong> Gây héo rũ mạch dẫn ở hàng trăm loài cây trồng, tồn tại lâu dài trong đất và có nhiều dạng chuyên biệt (\u003Cem>formae speciales\u003C\u002Fem>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fusarium graminearum:\u003C\u002Fstrong> Gây bệnh đầu hạt lúa mì, lúa mạch, gạo; sinh độc tố \u003Cem>DON\u003C\u002Fem>, ảnh hưởng nghiêm trọng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%E1%BB%97i%20cung%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} lương thực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fusarium verticillioides:\u003C\u002Fstrong> Tác nhân gây bệnh trên ngô, có thể sống nội sinh mà không biểu hiện triệu chứng, sinh độc tố \u003Cem>fumonisin\u003C\u002Fem> nguy hiểm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fusarium solani:\u003C\u002Fstrong> Gây bệnh thối gốc, thối rễ trên cây trồng và gây viêm mô, viêm giác mạc ở người.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fusarium proliferatum:\u003C\u002Fstrong> Có mặt trong nhiều loại thực phẩm, tiềm ẩn nguy cơ gây ngộ độc nếu không được kiểm soát tốt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Độc tố Fusarium (Mycotoxins)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nFusarium sản xuất nhiều loại độc tố thứ cấp có hoạt tính sinh học mạnh, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi và chất lượng nông sản. Các độc tố này được gọi là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mycotoxin%22%7D}} và rất bền với nhiệt, khó bị phân hủy khi chế biến thực phẩm.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Nhóm trichothecenes\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>\nGồm các chất như \u003Cem>deoxynivalenol (DON)\u003C\u002Fem>, \u003Cem>nivalenol (NIV)\u003C\u002Fem>, \u003Cem>T-2 toxin\u003C\u002Fem>, có độc tính cao. DON còn gọi là “vomitoxin” do gây buồn nôn, nôn mửa và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%22%7D}} miễn dịch.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Nhóm fumonisins\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>\nĐược sinh ra chủ yếu từ \u003Cem>F. verticillioides\u003C\u002Fem>, đặc biệt là \u003Cem>fumonisin B1\u003C\u002Fem>, liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20gan%22%7D}}, thần kinh, dị tật thai nhi và ung thư thực quản ở người.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Zearalenone (ZEN)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>\nCó cấu trúc tương tự hormone estrogen, gây ảnh hưởng đến hệ sinh sản động vật và có thể làm dậy thì sớm ở trẻ em nếu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%A1i%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}} kéo dài.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của Fusarium trong nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nFusarium là nguyên nhân gây tổn thất lớn trong nông nghiệp toàn cầu do ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng nông sản và chi phí phòng trừ. Các bệnh thường gặp bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Héo rũ Fusarium:\u003C\u002Fstrong> Tấn công mạch dẫn, làm cây héo dần, thường không thể phục hồi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh đầu hạt (head blight):\u003C\u002Fstrong> Gây lép hạt, ngắn bông và giảm chất lượng bột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thối rễ, thối củ:\u003C\u002Fstrong> Làm giảm tỷ lệ nảy mầm và gây thối sau thu hoạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNgoài ra, sự hiện diện của độc tố trong sản phẩm như ngũ cốc, hạt giống, rau củ cũng là mối lo lớn về an toàn thực phẩm và xuất khẩu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Fusarium và bệnh lý ở người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột số loài Fusarium là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BA%A5m%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} cơ hội ở người, đặc biệt là:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm giác mạc Fusarium:\u003C\u002Fstrong> Thường gặp ở người dùng kính áp tròng, gây đỏ mắt, đau, mờ mắt và có thể dẫn đến mất thị lực nếu không điều trị kịp thời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm móng:\u003C\u002Fstrong> Fusarium có thể gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20n%E1%BA%A5m%22%7D}} móng, móng đổi màu và dễ gãy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng toàn thân (disseminated fusariosis):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra ở bệnh nhân ung thư, ghép tủy, HIV\u002FAIDS; có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} cao do kháng thuốc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các biện pháp phòng chống Fusarium\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Trong nông nghiệp\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Luân canh cây trồng, không trồng liên tiếp cây cùng họ dễ nhiễm bệnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chọn giống kháng bệnh, sử dụng hạt giống sạch đã xử lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} đối kháng như \u003Cem>Trichoderma harzianum\u003C\u002Fem> để ức chế Fusarium trong đất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều chỉnh độ ẩm, tránh úng nước – môi trường lý tưởng cho nấm phát triển.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Trong an toàn thực phẩm\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kiểm tra định kỳ mức mycotoxin trong nông sản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bảo quản thực phẩm khô, sạch, ở độ ẩm thấp (&lt; 14%).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tuân thủ giới hạn mycotoxin theo quy định của FAO, EU và Codex Alimentarius.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>3. Trong y học\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Vệ sinh cá nhân, không dùng chung vật dụng như kính áp tròng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều trị sớm bằng thuốc kháng nấm nhóm azole, amphotericin B nếu nhiễm Fusarium.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phòng ngừa cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch bằng theo dõi huyết học định kỳ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Một số công thức liên quan\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Tính nồng độ độc tố Fusarium trong mẫu thực phẩm\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C = \\frac{A_{sample} \\times V_{extract}}{W_{sample} \\times D}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript>: Nồng độ độc tố (µg\u002Fkg)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A_{sample}\u003C\u002Fscript>: Giá trị đo được từ thiết bị phân tích (µg\u002FmL)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_{extract}\u003C\u002Fscript>: Thể tích dung môi chiết (mL)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">W_{sample}\u003C\u002Fscript>: Khối lượng mẫu thực phẩm (g)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D\u003C\u002Fscript>: Hệ số pha loãng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu và nguồn tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Ffungal\u002Fdiseases\u002Ffusarium\u002Findex.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">CDC - Fusarium Infections\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.efsa.europa.eu\u002Fen\u002Ftopics\u002Ftopic\u002Ffusarium-toxins\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">EFSA - Fusarium Toxins in Food and Feed\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3748612\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">NCBI - Fusarium: Biology and Impact\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffmicb.2020.559211\u002Ffull\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Frontiers in Microbiology - Fusarium spp. in Agriculture\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nFusarium là chi nấm có ảnh hưởng sâu rộng đến nông nghiệp, sức khỏe và an toàn thực phẩm. Khả năng gây bệnh trên thực vật, sản xuất độc tố và gây bệnh cơ hội ở người khiến Fusarium trở thành đối tượng cần kiểm soát nghiêm ngặt. Việc kết hợp các giải pháp sinh học, canh tác, hóa học và giám sát chặt chẽ là cần thiết để bảo vệ sản xuất nông nghiệp bền vững và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.\n\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":72,"researcherId":20,"name":73,"imageUrl":74},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[76,77,78,79,80,81,82,83,84,85,86,87,88,89,90,91],"nấm sợi","phân lớp","chất hữu cơ","độc tố","bào tử","ứng dụng kỹ thuật","sản xuất nông nghiệp","chuỗi cung ứng","mycotoxin","suy giảm","tổn thương gan","phơi nhiễm","nấm gây bệnh","nhiễm nấm","tỷ lệ tử vong","vi sinh vật",16,true,"PUBLISHED","2024-12-11T02:21:36.819+00:00","2026-08-30T15:16:21.248+00:00","2026-08-30T15:16:21.246+00:00",1004,[100,103,106,109,112,115,118,121,124,127],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"biến đổi wavelet","Biến đổi wavelet là gì? Các nghiên cứu khoa học về Wavelet Transform",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"quang xúc tác","Quang xúc tác là gì? Nghiên cứu khoa học về Quang xúc tác",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae"]