[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_fusarium%20oxysporum{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_fusarium oxysporum":39},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"011043eb-3b90-4d56-8b2c-312cf9a89ed3","Chiến lược phòng trừ tích hợp nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến canh tác dưa hấu liên tục do Fusarium oxysporum gây ra","An integrated prevention strategy to address problems associated with continuous cropping of watermelon caused by Fusarium oxysporum",[13,14,15],"Fu-Yan Liu","Qiang Zhu","Hu-Rong Yang",6,null,false,"2019-05-22",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10658-019-01771-6","10.1007\u002Fs10658-019-01771-6","\u003Cp>Thực nghiệm canh tác nông nghiệp xây dựng chiến lược phòng trừ tích hợp bệnh héo vàng rũ trên cây dưa hấu do nấm đất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Fusarium oxysporum\u003C\u002Fb> gây ra trong điều kiện độc canh liên tục. Biện pháp luân canh cải tạo đất kết hợp chế phẩm vi sinh đối kháng làm giảm 67% tỷ lệ nhiễm bệnh và phục hồi năng suất quả rõ rệt. Giải pháp mang lại quy trình quản lý dịch hại bền vững cho vùng thâm canh cây rau màu nhiệt đới.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":17,"url":34,"doi":35,"summary":36},"300ae76c-944e-4c3f-b842-023be5668980","Ba dòng tiến hoá của tác nhân gây bệnh héo rũ cà chua, Fusarium oxysporum f. sp. lycopersici, dựa trên các trình tự IGS, MAT1 và pg1, mỗi dòng gồm các chủng phân lập thuộc một kiểu giao phối duy nhất và một nhóm tương hợp sinh dưỡng đơn lẻ hoặc có quan hệ họ hàng gần gũi","Three evolutionary lineages of tomato wilt pathogen, Fusarium oxysporum f. sp. lycopersici, based on sequences of IGS, MAT1, and pg1, are each composed of isolates of a single mating type and a single or closely related vegetative compatibility group",[29,30,31],"Kawabe, Masato","Kobayashi, Yumiko","Okada, Gen","2005-08-01",2005,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10327-005-0203-6","10.1007\u002Fs10327-005-0203-6","\u003Cp>Nghiên cứu phát sinh chủng loại học phân tử giải trình tự vùng gen \u003Ci>IGS\u003C\u002Fi> và \u003Ci>MAT1\u003C\u002Fi> để phân loại các dòng nấm bệnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Fusarium oxysporum\u003C\u002Fb> gây bệnh héo rũ trên cây cà chua. Kết quả nhận diện ba nhánh tiến hóa độc lập tương ứng với các nhóm tương thích sinh dưỡng \u003Ci>VCG\u003C\u002Fi> trên phạm vi toàn cầu. Dữ liệu cung cấp cơ sở sinh học quan trọng hỗ trợ công tác chẩn đoán bệnh cây và chọn lọc giống cây trồng kháng nấm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":17},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":73,"createUser":83,"publishUser":87,"keywords":88,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":18,"status":95,"createTime":96,"updateTime":97,"publishTime":98,"linkEnrichedTime":99,"publicationScanTime":100,"contentErrorMessage":17,"viewCount":101,"relateTopics":102},"fusarium oxysporum","Fusarium oxysporum là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Fusarium oxysporum là loài nấm sợi phổ biến trong đất và ký sinh nội sinh trong mô thực vật, gây héo rũ và thối rễ trên nhiều cây trồng. Loại nấm này hình thành chlamydospore kháng nghịch cảnh và tồn tại lâu dài trong đất, chia thành nhiều formae speciales đặc hiệu ký chủ. ","\u003Cp>\u003Cem>Fusarium oxysporum\u003C\u002Fem> là một phức hợp loài nấm đất (Fusarium oxysporum species complex - FOSC) thuộc ngành Ascomycota, có khả năng sống hoại sinh trong chất hữu cơ đất hoặc ký sinh gây bệnh hoại tử mạch dẫn và héo rũ (Fusarium wilt) trên hơn một trăm loài thực vật có giá trị kinh tế. Loài nấm này đặc biệt nguy hiểm đối với sản xuất nông nghiệp toàn cầu nhờ khả năng sản sinh bào tử hậu vách dày tồn tại bền vững trong đất nhiều năm ngay cả khi không có cây ký chủ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại học và đặc điểm hình thái vi học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} sinh học, \u003Cem>Fusarium oxysporum\u003C\u002Fem> thuộc chi \u003Cem>Fusarium\u003C\u002Fem>, họ Nectriaceae, bộ Hypocreales. Quần thể loài được chia thành hơn 120 dạng chuyên biệt (formae speciales - f. sp.) dựa trên tính đặc hiệu ký chủ hẹp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cem>F. oxysporum\u003C\u002Fem> f. sp. \u003Cem>cubense\u003C\u002Fem> (Foc): Tác nhân gây bệnh héo rũ Panama tàn phá các vườn chuối trên toàn thế giới, đặc biệt là chủng nhiệt đới 4 (Tropical Race 4 - TR4).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>F. oxysporum\u003C\u002Fem> f. sp. \u003Cem>lycopersici\u003C\u002Fem>: Gây bệnh héo vàng rũ trên cây cà chua.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>F. oxysporum\u003C\u002Fem> f. sp. \u003Cem>vasinfectum\u003C\u002Fem>: Chuyên gây hại trên cây bông vải.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>F. oxysporum\u003C\u002Fem> f. sp. \u003Cem>niveum\u003C\u002Fem>: Gây héo rũ dưa hấu và các loài cây họ bầu bí.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trên môi trường thạch dinh dưỡng (PDA), khuẩn lạc nấm phát triển sợi màu trắng đục, sau chuyển sang hồng nhạt hoặc tím. Quan sát vi học ghi nhận ba dạng bào tử sinh sản vô tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bào tử nhỏ (Microconidia):\u003C\u002Fstrong> Dạng hình bầu dục hoặc hình thận, một đến hai tế bào, được tạo ra từ các cành sinh bào tử đơn ngắn, đóng vai trò phát tán nhanh theo mạch dẫn bên trong cây.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bào tử lớn (Macroconidia):\u003C\u002Fstrong> Dạng hình liềm cong nhẹ, có từ ba đến năm vách ngăn ngang, hình thành trên các cụm cành phân nhánh (sporodochia).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bào tử hậu (Chlamydospores):\u003C\u002Fstrong> Bào tử nghỉ hình cầu có màng vách rất dày, hình thành đơn lẻ hoặc thành chuỗi khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} bất lợi, giúp nấm tồn tại qua mùa khô hạn và lạnh giá trong đất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Dạng bào tử\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm hình thái\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vai trò sinh học chủ yếu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bào tử nhỏ (Microconidia)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình bầu dục, 1-2 tế bào, kích thước nhỏ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vận chuyển và phát tán nhanh dọc theo mạch gỗ cây trồng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bào tử lớn (Macroconidia)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình liềm cong, nhiều vách ngăn ngang\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lan truyền qua nước tưới, đất bắn và tàn dư thực vật\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bào tử hậu (Chlamydospores)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình cầu, vách dày, chứa nhiều giọt lipid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tồn tại tiềm sinh qua nhiều năm trong môi trường đất bất lợi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế xâm nhiễm và sinh bệnh học phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình gây bệnh của \u003Cem>Fusarium oxysporum\u003C\u002Fem> diễn ra qua các giai đoạn nối tiếp nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhận diện và xâm nhập vùng rễ:\u003C\u002Fstrong> Bào tử nấm trong đất bị kích thích nảy mầm bởi dịch tiết rễ cây ký chủ. Sợi nấm bám vào bề mặt rễ và xâm nhập trực tiếp qua các vết thương cơ giới hoặc qua rãnh nối {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20bi%E1%BB%83u%20b%C3%AC%22%7D}} chóp rễ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiết enzyme phá hủy vách tế bào (CWDEs):\u003C\u002Fstrong> Nấm tiết hàng loạt enzyme ngoại bào như pectinase, cellulase, xylanase và protease để làm mềm và phân giải cấu trúc mô mềm vỏ rễ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xâm chiếm và phong tỏa mạch gỗ (Xylem Colonization):\u003C\u002Fstrong> Sợi nấm xuyên qua lớp nội bì tiến vào lòng các ống mạch gỗ. Tại đây, nấm sinh sản tạo nhiều microconidia trôi theo dòng nước hướng lên phần trên của thân cây.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiết protein hiệu ứng SIX (Secreted in Xylem):\u003C\u002Fstrong> Nấm tiết các protein đặc hiệu (như SIX1 đến SIX14) vào nhựa mạch gỗ nhằm ức chế hệ miễn dịch nhận diện của thực vật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tắc nghẽn mạch và héo rũ:\u003C\u002Fstrong> Sự kết hợp giữa sinh khối sợi nấm, phản ứng tiết gel\u002Fgôm và hình thành thể nút (tyloses) của chính cây trồng nhằm cô lập nấm vô tình làm tắc nghẽn hoàn toàn đường dẫn truyền nước và muối khoáng, dẫn đến triệu chứng héo rũ điển hình.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng nhận biết và chẩn đoán phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh héo rũ Fusarium biểu hiện rõ nét trên đồng ruộng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Triệu chứng ngoài:\u003C\u002Fstrong> Lá cây chuyển sang màu vàng từ các lá gốc phía dưới, sau đó lan dần lên ngọn; cây có hiện tượng héo rũ một bên thân vào ban ngày trời nắng và tạm tươi lại vào ban đêm trước khi khô héo vĩnh viễn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giải phẫu bệnh:\u003C\u002Fstrong> Khi chẻ dọc hoặc cắt ngang phần gốc thân và rễ chính, thấy rõ các bó mạch gỗ hóa nâu sẫm hoặc đen do tế bào hoại tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng kỹ thuật PCR và Real-time qPCR với các cặp mồi đặc hiệu khuếch đại vùng gen phiên mã trong (ITS), gen nhân tố kéo dài dịch mã 1-alpha (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{EF-1}\\alpha\u003C\u002Fscript>) hoặc các gen mã hóa protein SIX để định danh chính xác loài và dạng chuyên biệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược quản lý và phòng trừ tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do bào tử hậu tồn tại lâu trong đất và thuốc diệt nấm hóa học khó tiếp cận được bên trong mạch gỗ, việc quản lý \u003Cem>Fusarium oxysporum\u003C\u002Fem> đòi hỏi áp dụng phối hợp nhiều biện pháp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sử dụng giống cây kháng bệnh:\u003C\u002Fstrong> Là biện pháp kinh tế và hiệu quả nhất, khai thác các gen kháng (ví dụ các gen I-1, I-2, I-3 trên cà chua) để vô hiệu hóa độc lực của nấm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biện pháp canh tác và xử lý đất:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện luân canh dài hạn với các cây trồng không phải ký chủ (như lúa nước), phủ màng nilon hấp nhiệt mặt trời (soil solarization), nâng cao độ pH của đất bằng bón vôi và bảo đảm hệ thống thoát nước tốt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Bổ sung các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20ph%E1%BA%A9m%20vi%20sinh%22%7D}} đối kháng vào vùng rễ như nấm \u003Cem>Trichoderma harzianum\u003C\u002Fem>, vi khuẩn \u003Cem>Bacillus subtilis\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>Pseudomonas fluorescens\u003C\u002Fem> để cạnh tranh dinh dưỡng và tiết enzyme kháng sinh kìm hãm sự phát triển của Fusarium.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Fusarium oxysporum",[47,48,49],"nấm héo rũ Fusarium","Fusarium oxysporum species complex","FOSC","Fusarium oxysporum là một phức hợp loài nấm đất gây bệnh hoại tử mạch dẫn và héo rũ trên hơn một trăm loài cây trồng kinh tế, đặc trưng bởi khả năng hình thành bào tử hậu (chlamydospore) tồn tại bền vững nhiều năm trong đất.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[53,60,66],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":17},"Michielse, C. B., & Rep, M. (2009). Pathogen profile update: Fusarium oxysporum. Molecular Plant Pathology, 10(3), 311-324.","Pathogen profile update: Fusarium oxysporum","Michielse, C. B., Rep, M.","Molecular Plant Pathology",2009,"10.1111\u002Fj.1364-3703.2009.00538.x",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":57,"year":64,"doi":65,"url":17},"Di Pietro, A., Madrid, M. P., Caracuel, Z., Delgado-Jarana, J., & Roncero, M. I. (2003). Fusarium oxysporum: exploring the molecular arsenal of a vascular fungal pathogen. Molecular Plant Pathology, 4(5), 315-325.","Fusarium oxysporum: exploring the molecular arsenal of a vascular wilt fungus","Di Pietro, A., Madrid, M. P., Caracuel, Z., Delgado-Jarana, J., Roncero, M. I.",2003,"10.1046\u002Fj.1364-3703.2003.00180.x",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":17},"Gordon, T. R. (2017). Fusarium oxysporum and the Fusarium wilt syndrome. Annual Review of Phytopathology, 55, 23-39.","Fusarium oxysporum and the Fusarium Wilt Syndrome","Gordon, T. R.","Annual Review of Phytopathology",2017,"10.1146\u002Fannurev-phyto-080615-095919",[74,77,80],{"question":75,"answer":76},"Vì sao nấm Fusarium oxysporum rất khó tiêu diệt triệt để trong đất?","Nấm hình thành các bào tử hậu (chlamydospores) có vách dày bảo vệ, có thể duy trì trạng thái tiềm sinh bền vững trong môi trường đất nghèo dinh dưỡng suốt nhiều năm kể cả khi không có cây trồng ký chủ.",{"question":78,"answer":79},"Dạng chuyên biệt (formae speciales) của Fusarium oxysporum có ý nghĩa gì?","Mỗi forma specialis (f. sp.) chỉ có khả năng gây bệnh trên một loài hoặc nhóm cây ký chủ nhất định (ví dụ f. sp. cubense trên chuối, f. sp. lycopersici trên cà chua) do sở hữu các gen độc lực và protein hiệu ứng SIX tương thích.",{"question":81,"answer":82},"Biện pháp phòng trừ nào mang lại hiệu quả bền vững nhất đối với bệnh héo rũ Fusarium?","Chọn tạo và sử dụng các giống cây trồng mang gen kháng bệnh là giải pháp cốt lõi, kết hợp cùng luân canh khác họ cây và bổ sung các chế phẩm nấm\u002Fkhuẩn đối kháng như Trichoderma và Bacillus.",{"id":84,"researcherId":17,"name":85,"imageUrl":86},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":84,"researcherId":17,"name":85,"imageUrl":86},[89,90,91,92,93,94],"hệ thống phân loại","điều kiện môi trường","tế bào biểu bì","sinh học phân tử","kiểm soát sinh học","chế phẩm vi sinh","PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.847+00:00","2026-09-09T09:08:41.799+00:00","2025-06-30T10:09:51.908+00:00","2026-09-09T09:08:41.460+00:00","2026-09-05T08:24:28.334+00:00",398,[103,106,109,112,115,118,121,124,127,130],{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase"]