[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_fullerene{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_fullerene":135},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":64,"vietnamFeatured":133,"vietnamLatest":134},[7,23,37,51],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"4004dc1e-c050-4b7d-b121-9e68ccef027a","Tổng hợp SiC trên Si bằng chùm siêu thanh pha fullerene","Synthesis of SiC on Si by Seeded Supersonic Beams of Fullerenes",[12,13,14],"G. Ciullo","F. Biasioli","A. Podestá",6,null,false,"2000-02-01",2000,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1557\u002FPROC-585-257","10.1557\u002FPROC-585-257","\u003Cp>Thực nghiệm khoa học vật liệu tổng hợp màng mỏng SiC trên đế Si(111) bằng chùm hạt phân tử siêu thanh (supersonic seeded beam) chứa các phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">fullerene\u003C\u002Fb> C60. Kết quả chỉ ra việc kiểm soát động năng và mật độ chùm hạt nano quyết định cấu trúc tinh thể và độ kết dính bề mặt màng mỏng. Phương pháp cung cấp công nghệ phủ bảo vệ bán dẫn chịu nhiệt độ cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":15,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":16,"url":34,"doi":35,"summary":36},"0001803b-39ad-431c-bc5f-3b5f53231d8d","Phân cực spin và truyền electron cảm ứng quang giữa ferrocene và các dẫn xuất fullerene chứa nhóm nitroxide","Spin polarization and photoinduced electron transfer between ferrocene and fullerene derivatives containing a nitroxide group",[28,29,30],"F. Conti","C. Corvaja","M. Maggini","Applied Magnetic Resonance","1997-11-01",1997,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF03162211","10.1007\u002FBF03162211","\u003Cp>Khảo sát quang phổ TR-EPR phân tích hiện tượng phân cực spin và truyền điện tích cảm ứng quang giữa phức chất ferrocene và dẫn xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">fullerene\u003C\u002Fb> chứa nhóm nitroxide TEMPO trong dung môi toluene. Dữ liệu phổ phân giải thời gian ở nhiệt độ 200–270 K làm rõ động học phân rã trạng thái kích thích và thời gian sống của cặp ion triệt tiêu quang học. Công trình cung cấp hiểu biết về pin mặt trời quang điện.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":17,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":16,"url":48,"doi":49,"summary":50},"0030735f-0962-4b4c-99ed-3761e588ccae","Thiết diện ion hóa tính toán cho các va chạm giữa proton và ion fullerene","Calculated ionization cross sections for proton-fullerene ion collisions",[42,43],"L. Nagy","L. Végh",2,"Acta Physica Hungarica A) Heavy Ion Physics","1996-08-01",1996,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF03053670","10.1007\u002FBF03053670","\u003Cp>Nghiên cứu vật lý nguyên tử xây dựng mô hình thạch mềm jellium tính toán thiết diện ion hóa va chạm giữa proton và ion phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">fullerene\u003C\u002Fb>. Tác giả xác định hàm sóng một electron cho các electron hóa trị của lồng carbon ở dải năng lượng va chạm từ 10 keV đến 1 MeV. Kết quả cung cấp số liệu tán xạ chuẩn xác cho các mô hình tương tác hạt nhân với vật liệu nano.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":59,"journalName":60,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":16,"url":61,"doi":62,"summary":63},"67cae6ca-b108-49bf-839d-1e4ecc2b41ac","Phát triển nguồn plasma ion cặp sử dụng fullerene","Development of pair-ion plasma source using fullerenes",[56,57,58],"W. Oohara","M. Kobayashi","R. Hatakeyama",3,"IEEE Conference Record - Abstracts. 2002 IEEE International Conference on Plasma Science (Cat. No.02CH37340)","https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1030680\u002F","10.1109\u002FPLASMA.2002.1030680","\u003Cp>Nghiên cứu vật lý plasma chế tạo nguồn plasma cặp ion đồng khối lượng sử dụng các ion âm và ion dương phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">fullerene\u003C\u002Fb> trong buồng chân không cao. Tác giả khảo sát các đặc tính phóng điện và động học va chạm trong môi trường plasma hạt bụi có khối lượng hạt mang điện lớn. Thiết bị cung cấp công cụ thực nghiệm độc đáo để kiểm chứng lý thuyết plasma phi đối xứng.\u003C\u002Fp>",[65,79,92,104,119],{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":68,"authorNames":69,"authorCount":73,"journalName":74,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":75,"url":76,"doi":77,"summary":78},"5f5a7edb-c8dd-47dc-b152-09a4bd2b909b","Thụ động hóa giao diện bằng màng polymer–fullerene siêu mỏng cho pin mặt trời perovskite hiệu suất cao với độ trễ không đáng kể","Interface passivation using ultrathin polymer–fullerene films for high-efficiency perovskite solar cells with negligible hysteresis",[70,71,72],"Jun Peng","Yiliang Wu","Wang Ye",19,"Energy and Environmental Science",398,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C7EE01096F","10.1039\u002Fc7ee01096f","\u003Cp>Thực nghiệm chế tạo pin mặt trời perovskite ứng dụng màng siêu mỏng polyme phối trộn dẫn xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">fullerene\u003C\u002Fb> để thụ động hóa bề mặt tiếp xúc dị thể. Dữ liệu ghi nhận lớp phủ làm giảm hiện tượng tái hợp điện tích mặt phân giới, nâng cao điện thế hở mạch Voc và triệt tiêu độ trễ trễ quang điện. Công trình cung cấp giải pháp tối ưu hóa hiệu suất tế bào quang điện màng mỏng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":80,"title":81,"originalTitle":82,"authorNames":83,"authorCount":87,"journalName":88,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":73,"url":89,"doi":90,"summary":91},"d083db4e-7c49-44bf-bdf1-84570ecfa77a","Điều biến sự xen lớp fullerene trong dẫn xuất poly(thiophene) bằng cách kiểm soát mức độ tự tổ chức của polymer","Tuning Fullerene Intercalation in a Poly (thiophene) derivative by Controlling the Polymer Degree of Self-Organisation",[84,85,86],"Giuseppe M. Paternò","Maximilian W. A. Skoda","Robert M. Dalgliesh",5,"Scientific Reports","https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fsrep34609","10.1038\u002Fsrep34609","\u003Cp>Nghiên cứu cấu trúc nano màng mỏng khảo sát quá trình xen kẽ phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">fullerene\u003C\u002Fb> vào mạng lưới dẫn xuất polythiophene thông qua kiểm soát mức độ tự tổ chức polyme. Dữ liệu nhiễu xạ tia X chỉ ra hình thái pha tách micro tối ưu giúp tăng cường đáng kể độ linh động hạt tải và hiệu suất truyền năng lượng. Báo cáo cung cấp cơ chế thiết kế cấu trúc pin mặt trời hữu cơ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":93,"title":94,"originalTitle":16,"authorNames":95,"authorCount":59,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":99,"publishYear":100,"totalCitation":16,"url":101,"doi":102,"summary":103},"60002d8b-6e16-4568-bb9e-97f5f9d3c0db","Study of magnetic properties of the fullerene C36 structure by Monte Carlo simulations",[96,97,98],"S. Idrissi","A. Jabar","L. Bahmad","2024-02-29",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12648-024-03111-9","10.1007\u002Fs12648-024-03111-9","\u003Cp>Mô phỏng Monte Carlo phân tích các đặc tính từ học và chuyển pha nhiệt động của cấu trúc phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">fullerene\u003C\u002Fb> C36 với mô hình spin hỗn hợp 3\u002F2 và 1. Dữ liệu tính toán xác định nhiệt độ Curie và ảnh hưởng của trường tinh thể suy giảm lên độ từ hóa tự phát của lồng phân tử nano. Nghiên cứu mở ra tiềm năng ứng dụng vật liệu nano từ tính trong lưu trữ dữ liệu điện tử.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":105,"title":106,"originalTitle":107,"authorNames":108,"authorCount":112,"journalName":113,"vietnamJournal":17,"publishDate":114,"publishYear":115,"totalCitation":16,"url":116,"doi":117,"summary":118},"7012f3bc-6665-491b-b78d-13f735097c80","Polyamide 6 biến tính bằng fullerene bằng phản ứng trùng hợp anion in situ khi có mặt PCBM","Fullerene-modified polyamide 6 by in situ anionic polymerization in the presence of PCBM",[109,110,111],"Nadya Dencheva","Hugo Gaspar","Sergej Filonovich",7,"Journal of Materials Science","2014-03-29",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10853-014-8174-7","10.1007\u002Fs10853-014-8174-7","\u003Cp>Nghiên cứu polyme hóa mở vòng anion tại chỗ của phân tử epsilon-caprolactam có mặt dẫn xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">fullerene\u003C\u002Fb> PCBM để tổng hợp vật liệu composite polyamide 6 (PA6). Kết quả thử nghiệm cơ lý cho thấy mạng lưới nano fullerene phân tán đồng đều làm tăng 38% độ bền kéo đứt và cải thiện đáng kể độ bền nhiệt của vật liệu. Sản phẩm có tiềm năng ứng dụng cao trong kỹ thuật cơ khí chế tạo.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":120,"title":121,"originalTitle":122,"authorNames":123,"authorCount":87,"journalName":127,"vietnamJournal":17,"publishDate":128,"publishYear":129,"totalCitation":16,"url":130,"doi":131,"summary":132},"20052454-c367-4f4d-8345-d202d9be45a6","Tính chất quang học của vật liệu dạng fullerene vô cơ và ống nano MS2 (M = Mo, W): Các phép đo hấp thụ quang học và Raman cộng hưởng","Optical Properties of MS2 (M = Mo, W) Inorganic Fullerenelike and Nanotube Material Optical Absorption and Resonance Raman Measurements",[124,125,126],"G. L. Frey","R. Tenne","M. J. Matthews","Journal of Materials Research","2011-01-31",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1557\u002FJMR.1998.0335","10.1557\u002FJMR.1998.0335","\u003Cp>Khảo sát quang phổ hấp thụ và cộng hưởng Raman phân tích các đặc tính quang học của cấu trúc vô cơ tương tự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">fullerene\u003C\u002Fb> và ống nano MS2 (với M = Mo, W). Dữ liệu thực nghiệm chỉ ra sự dịch chuyển vạch phổ quang học và biến đổi cấu trúc dải năng lượng so với vật liệu khối thông thường. Khám phá cung cấp cơ sở cho thiết kế vật liệu nano bán dẫn thế hệ mới.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":136,"meta":16},{"id":137,"title":138,"description":139,"content":140,"term":137,"englishTitle":16,"synonyms":16,"definition":16,"discipline":16,"references":16,"faqs":16,"createUser":141,"publishUser":145,"keywords":146,"keywordCount":157,"enrichTopicLink":158,"status":159,"createTime":160,"updateTime":161,"publishTime":162,"linkEnrichedTime":163,"publicationScanTime":164,"contentErrorMessage":16,"viewCount":165,"relateTopics":166},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Fullerene là một họ phân tử carbon có cấu trúc hình cầu hoặc elip, gồm các nguyên tử carbon liên kết tạo thành các vòng năm và sáu cạnh bền vững. Chúng là dạng allotrope đặc biệt của carbon với tính chất điện tử độc đáo, được ứng dụng rộng rãi trong vật liệu nano, y học và công nghệ năng lượng.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và cấu trúc của fullerene\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Fullerene là một dạng thù hình (allotrope) của carbon có cấu trúc phân tử hình cầu, elip hoặc ống, trong đó các nguyên tử carbon được kết nối với nhau bằng các liên kết đơn và đôi xen kẽ, tạo thành hệ lưới gồm các vòng ngũ giác và lục giác. Phân tử fullerene phổ biến nhất là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{60}\u003C\u002Fscript>, được sắp xếp như một khối cầu gần đều với hình dạng giống quả bóng đá – gồm 12 vòng ngũ giác và 20 vòng lục giác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Fullerene được phân loại vào nhóm các cấu trúc phân tử carbon kín, khác biệt với các cấu trúc mở như graphene (tấm phẳng) hay nanotube (ống trụ). Cấu trúc đặc trưng của fullerene tạo ra các đặc tính vật lý và hóa học độc đáo, đặc biệt là trong lĩnh vực dẫn điện, hấp thụ ánh sáng và phản ứng bề mặt. Độ đối xứng cao và khả năng dễ biến đổi bằng các phản ứng hóa học giúp fullerene trở thành đối tượng nghiên cứu quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%8Dc%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}} nano.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Fullerene không phải là một hợp chất duy nhất mà là một họ các hợp chất phân tử carbon có số nguyên tử khác nhau, ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_n\u003C\u002Fscript> với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n \\geq 60\u003C\u002Fscript>. Các dạng fullerene phổ biến nhất gồm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{60}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{70}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{76}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{84}\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{60}\u003C\u002Fscript> có độ bền và tính đối xứng cao nhất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử khám phá và phát hiện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Fullerene được phát hiện năm 1985 trong một thí nghiệm mô phỏng quá trình hình thành phân tử carbon trong môi trường giống khí quyển của các ngôi sao giàu carbon. Nhóm nghiên cứu gồm Harold Kroto, Robert Curl và Richard Smalley đã sử dụng kỹ thuật bay hơi bằng laser graphite trong môi trường khí heli và phân tích các phân tử hình thành bằng phổ khối lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kết quả bất ngờ cho thấy sự hiện diện nổi bật của phân tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{60}\u003C\u002Fscript>, có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} đúng bằng 60 nguyên tử carbon. Cấu trúc hình cầu đều của phân tử này đã khiến các nhà khoa học liên tưởng đến mái vòm địa lý của Buckminster Fuller, từ đó cái tên \"buckminsterfullerene\" ra đời. Phát hiện này đã mở ra một lĩnh vực mới – hóa học fullerene – và được trao giải Nobel Hóa học năm 1996.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự kiện này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn khởi đầu cho sự phát triển của vật liệu nano, đưa carbon từ trạng thái thô sang cấu trúc phân tử có hình học điều khiển được. Thông tin chi tiết có thể xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nobelprize.org\u002Fprizes\u002Fchemistry\u002F1996\u002Fpress-release\u002F\" target=\"_blank\">Nobel Prize Press Release 1996\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại fullerene phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Fullerene không chỉ giới hạn ở \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{60}\u003C\u002Fscript>. Các phân tử fullerene khác được xác định và tổng hợp có số lượng nguyên tử carbon lớn hơn, ví dụ: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{70}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{76}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{84}\u003C\u002Fscript>. Những phân tử này có cấu trúc không hoàn toàn hình cầu mà có thể bị kéo dài theo một trục (elipsoidal) hoặc biến dạng cục bộ, nhưng vẫn giữ nguyên mô-típ vòng năm và sáu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân loại fullerene cũng bao gồm các dạng đặc biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Endohedral fullerenes:\u003C\u002Fstrong> Fullerene có chứa nguyên tử hoặc ion bên trong lồng carbon, ví dụ: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">La@C_{82}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Heterofullerenes:\u003C\u002Fstrong> Một số nguyên tử carbon trong cấu trúc bị thay bằng nguyên tử dị loại như boron hoặc nitrogen\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fullerene oligomers:\u003C\u002Fstrong> Các phân tử fullerene nối kết với nhau bằng cầu nối hóa học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng dưới đây so sánh một số fullerene điển hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại fullerene\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Số nguyên tử carbon\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hình dạng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{60}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>60\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cầu gần đều\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bền nhất, phổ biến nhất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{70}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>70\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Elip kéo dài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khối lượng lớn hơn, ít đối xứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Endohedral\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>60–100+\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cầu chứa nguyên tử nội\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có tính chất điện tử đặc biệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp tổng hợp fullerene\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp phổ biến nhất để tổng hợp fullerene là bay hơi hồ quang (arc-discharge). Trong kỹ thuật này, hai điện cực graphite được đốt trong khí trơ (thường là heli) dưới dòng điện cao. Kết quả tạo ra một đám mây carbon ngưng tụ trong buồng phản ứng, trong đó các fullerene hình thành từ quá trình tự lắp ráp phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sau quá trình tổng hợp, hỗn hợp sản phẩm chứa nhiều loại fullerene và tạp chất carbon. Để tách \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{60}\u003C\u002Fscript> và các fullerene khác, người ta dùng các dung môi hữu cơ như toluene, benzen hoặc CS\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, tiếp theo là sắc ký cột hoặc kết tinh lại để thu được sản phẩm tinh khiết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp thay thế khác bao gồm ablation bằng laser công suất cao và phân hủy nhiệt các hợp chất hydrocarbon. Tuy nhiên, các phương pháp này thường cho hiệu suất thấp và khó mở rộng quy mô. Chi tiết có thể tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0008622318312060\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tính chất vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Fullerene có nhiều tính chất vật lý và hóa học độc đáo do cấu trúc hình cầu kín và hệ liên kết π liên hợp trên toàn bề mặt phân tử. Ở dạng tinh khiết, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{60}\u003C\u002Fscript> là chất rắn kết tinh có màu nâu tím, không tan trong nước nhưng hòa tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực như toluene, benzen và chloroform.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về điện tử, fullerene nguyên chất là chất bán dẫn, tuy nhiên khi pha tạp với kim loại như kali hoặc rubidi, chúng có thể trở thành chất dẫn điện tốt hoặc thậm chí siêu dẫn ở nhiệt độ thấp. Ví dụ, hợp chất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_3C_{60}\u003C\u002Fscript> biểu hiện tính siêu dẫn ở khoảng 18 K. Fullerene cũng có đặc điểm quang phổ hấp thụ mạnh ở vùng tử ngoại và khả năng chuyển trạng thái nhanh giữa singlet và triplet, làm tăng ứng dụng trong vật liệu quang học và cảm biến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt hóa học, fullerene dễ tham gia vào các phản ứng cộng điện tử, đặc biệt là cộng nucleophile vào các vị trí phản ứng trên mặt cầu. Các phản ứng phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phản ứng hydrogen hóa: thêm H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> vào mặt cầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản ứng fluor hóa: tạo dẫn xuất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{60}F_{48}\u003C\u002Fscript> có độ ổn định cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản ứng tạo dẫn xuất chứa nhóm chức như –OH, –COOH, –NH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> giúp tăng tính tan trong nước\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các tính chất này cho phép tinh chỉnh fullerene để phù hợp với ứng dụng trong sinh học, điện tử và xúc tác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong vật liệu và điện tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Fullerene được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực vật liệu tiên tiến, đặc biệt là trong điện tử hữu cơ, quang điện và thiết bị nano. Chúng được dùng làm chất nhận electron trong tế bào quang điện hữu cơ (OPV), hoạt động như vật liệu truyền tải điện tử hiệu quả nhờ ái lực electron cao và khả năng dịch chuyển điện tử tốt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghệ transistor hữu cơ (OFET), fullerene đóng vai trò kênh dẫn điện tử. Một số dẫn xuất như PCBM (phenyl-C\u003Csub>61\u003C\u002Fsub>-butyric acid methyl ester) được sử dụng rộng rãi nhờ khả năng hòa tan tốt và tương thích với polymer dẫn điện. Ngoài ra, fullerene cũng được áp dụng trong:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Siêu tụ điện nhờ diện tích bề mặt lớn và khả năng lưu trữ điện tích\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%E1%BB%8Dc%20phi%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} như bộ điều biến quang học, cảm biến ánh sáng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hợp chất siêu dẫn, ví dụ: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Rb_3C_{60}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng so sánh tính chất điện tử của fullerene:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tính chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điện tích nhận electron\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phù hợp làm chất nhận trong OPV\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Band gap\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.5–1.9 eV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cho phép hoạt động như bán dẫn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mobility điện tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~10\u003Csup>–3\u003C\u002Fsup> cm²\u002FVs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tương thích với polymer dẫn điện\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y học và sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ khả năng hoạt hóa điện tử và cấu trúc cầu kín, fullerene có tiềm năng lớn trong lĩnh vực y sinh. Một trong những ứng dụng đáng chú ý là khả năng bắt giữ và trung hòa các gốc tự do (ROS), khiến fullerene trở thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} hiệu quả. Một số nghiên cứu đã thử nghiệm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{60}\u003C\u002Fscript> như chất bảo vệ thần kinh, chống viêm và chống lão hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các dẫn xuất fullerene tan trong nước cũng được khảo sát như phương tiện vận chuyển thuốc, nhờ khả năng đi vào tế bào và bao bọc phân tử hoạt tính trong không gian lồng của fullerene. Ngoài ra, chúng còn có tiềm năng kháng virus do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%22%7D}} với enzyme HIV protease và các protein virus khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ứng dụng y học đang được nghiên cứu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chất chống oxy hóa trong liệu pháp thần kinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu dẫn thuốc hướng đích\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất ức chế enzyme virus\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tuy nhiên, cần nghiên cứu sâu hơn về độc tính, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và ảnh hưởng dài hạn để ứng dụng lâm sàng an toàn. Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41565-018-0137-4\" target=\"_blank\">Nature Nanotechnology\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng môi trường và độc tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù có nhiều ứng dụng, fullerene đặt ra lo ngại về môi trường và sức khỏe do tính bền hóa học và khả năng tích lũy sinh học. Trong môi trường nước, fullerene có thể hình thành các dạng keo ổn định (nanospheres) khó phân hủy, gây ảnh hưởng đến vi sinh vật, tảo và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20v%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%A7y%20sinh%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở cấp độ tế bào, một số fullerene có thể gây stress oxy hóa, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20ty%20th%E1%BB%83%22%7D}} hoặc gây viêm nếu nồng độ cao và dạng dẫn xuất không tương thích. Vì vậy, các nghiên cứu độc học và đánh giá vòng đời cần được tích hợp trong quá trình phát triển ứng dụng fullerene để đảm bảo an toàn sinh thái và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố cần giám sát trong đánh giá độc tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kích thước và hình thái fullerene\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dạng dẫn xuất và nhóm chức gắn kèm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nồng độ, thời gian phơi nhiễm và đường hấp thụ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu về fullerene hiện đang phát triển mạnh theo hướng thiết kế vật liệu lai (hybrid) và tích hợp công nghệ nano đa chức năng. Một số xu hướng bao gồm: tổ hợp fullerene với graphene hoặc polymer dẫn điện để tạo vật liệu tổng hợp có tính chất điện tử ưu việt; sử dụng fullerene làm khung phân tử trong xúc tác quang hóa hoặc lưu trữ năng lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hướng phát triển triển vọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Endohedral fullerene:\u003C\u002Fstrong> ứng dụng trong bộ nhớ lượng tử và cảm biến từ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn xuất fullerene thân nước:\u003C\u002Fstrong> phục vụ y học chính xác và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fullerene cấu trúc lớn:\u003C\u002Fstrong> nghiên cứu trong pin lithium-sulfur và siêu tụ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự kết hợp giữa tính chất hóa học độc đáo và khả năng biến đổi linh hoạt khiến fullerene trở thành đối tượng trung tâm trong lĩnh vực khoa học vật liệu nano thế hệ mới. Tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cell.com\u002Fchem\u002Ffulltext\u002FS2451-9294(22)00012-7\" target=\"_blank\">Cell Chem\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":142,"researcherId":16,"name":143,"imageUrl":144},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":142,"researcherId":16,"name":143,"imageUrl":144},[147,148,149,150,151,152,153,154,155,156],"khoa học vật liệu","khối lượng phân tử","quang học phi tuyến","chất chống oxy hóa","khả năng tương tác","chuyển hóa sinh học","sinh vật thủy sinh","rối loạn chức năng ty thể","sức khỏe cộng đồng","chẩn đoán hình ảnh",10,true,"PUBLISHED","2025-05-24T10:07:39.795+00:00","2026-09-02T09:07:30.905+00:00","2025-05-24T13:52:57.263+00:00","2026-09-02T09:07:30.438+00:00","2026-09-02T08:17:24.954+00:00",661,[167,170,173,176,179,182,185,188,191,194],{"id":168,"title":169,"term":168,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":171,"title":172,"term":171,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":174,"title":175,"term":174,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":177,"title":178,"term":177,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":180,"title":181,"term":180,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":183,"title":184,"term":183,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":186,"title":187,"term":186,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":189,"title":190,"term":189,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":192,"title":193,"term":192,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":195,"title":196,"term":195,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic"]