[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_flavone{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_flavone":40},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"00199903-f5ed-434c-b129-0e17e6258cd7","Xác định các aglycone flavone, flavonol và flavanone bằng sắc ký lỏng – khối phổ bẫy ion phun mù điện tử ion âm","Determination of flavone, flavonol, and flavanone aglycones by negative ion liquid chromatography electrospray ion trap mass spectrometry",[13,14,15],"Nicolas Fabre","Isabelle Rustan","Edmond de Hoffmann",4,null,false,"2001-06-01",2001,"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1016\u002FS1044-0305%2801%2900226-4","10.1016\u002FS1044-0305(01)00226-4","\u003Cp>Nghiên cứu hóa học phân tích xây dựng quy trình phân tách và định lượng đồng thời 11 hợp chất aglycone thuộc các nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">flavone\u003C\u002Fb>, flavonol và flavanone bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ bẫy ion ion hóa phun sương điện tử âm (LC-ESI-MS). Tác giả tối ưu hóa điều kiện rửa giải pha động và phân mảnh ion đặc trưng của từng cấu trúc aglycone. Kết quả kiểm nghiệm chứng minh độ chọn lọc và độ nhạy cao của phương pháp trong phân tích các dẫn xuất tự nhiên nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">flavone\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":17,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":17,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":17,"summary":38},"b8c8b826-9868-475f-bad1-dedae7f6ec47","Inhibition Mechanism of 3-Hydroxyflavones Against α-Glucosidase",[29,30,31],"LQ Le","LT Nguyen","TT Mai",6,"Journal of Technical Education Science",true,2026,0,"https:\u002F\u002Fwww.jte.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjte\u002Farticle\u002Fview\u002F2022","\u003Cp>Nghiên cứu hóa dược và tin sinh học khảo sát cơ chế ức chế enzym phân giải carbohydrate alpha-glucosidase của các dẫn xuất thuộc phân nhóm 3-hydroxyflavone có cấu trúc tương đồng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">flavone\u003C\u002Fb> tự nhiên. Tác giả phân tích động học ức chế enzym và mô phỏng gắn kết phân tử docking nhằm xác định vị trí tương tác không gian tại trung tâm hoạt động. Kết quả chỉ ra các hợp chất nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">flavone\u003C\u002Fb> có tiềm năng lớn làm hoạt chất hạ đường huyết an toàn.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":17},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":46,"publishUser":17,"keywords":50,"keywordCount":32,"enrichTopicLink":18,"status":57,"createTime":58,"updateTime":59,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":60,"publicationScanTime":61,"contentErrorMessage":17,"viewCount":62,"relateTopics":63},"flavone","Flavone là gì? Các nghiên cứu khoa học về Flavone","Flavone là một nhóm hợp chất thuộc họ flavonoid có nguồn gốc thực vật, với cấu trúc gồm ba vòng thơm và đặc tính chống oxy hóa mạnh. Chúng có mặt trong nhiều loại rau, thảo mộc và trà, đóng vai trò bảo vệ tế bào và mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.","\u003Ch2>Flavone là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Flavone\u003C\u002Fstrong> là một phân nhóm quan trọng trong họ flavonoid – nhóm hợp chất polyphenol có nguồn gốc từ thực vật. Flavone có cấu trúc hóa học đặc trưng, thường không màu, phân bố chủ yếu trong các mô thực vật như lá, hoa và vỏ quả. Trong tự nhiên, flavone đóng vai trò như chất chống oxy hóa, bảo vệ cây khỏi tia tử ngoại, sâu bệnh và điều hòa hoạt động sinh học. Trong cơ thể con người, flavone có tác động sinh lý đa dạng và được quan tâm trong nhiều lĩnh vực như y học, dược học, dinh dưỡng và công nghiệp thực phẩm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Do khả năng tương tác với nhiều enzyme và protein, flavone đang được nghiên cứu rộng rãi vì tiềm năng ngăn ngừa ung thư, chống viêm, bảo vệ thần kinh và cải thiện chuyển hóa.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc hóa học của flavone\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Flavone thuộc nhóm flavonoid không có nhóm hydroxyl tại vị trí C3 (khác với flavonol) và có liên kết đôi giữa C2 và C3 trong vòng C. Cấu trúc hóa học cơ bản của flavone gồm ba vòng: hai vòng benzen (A và B) và một vòng dị vòng (C):\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_6-C_3-C_6\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đặc điểm cấu trúc chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Nhóm carbonyl (C=O) ở vị trí C4\u003C\u002Fli>\u003Cli>Liên kết đôi C2=C3 trong vòng C\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vị trí gắn nhóm hydroxyl hoặc methoxy thay đổi tạo nên nhiều loại flavone khác nhau\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các flavone có thể tồn tại dưới dạng tự do (aglycone) hoặc gắn với đường (glycoside), giúp tăng độ tan trong nước và ổn định cấu trúc. Những biến thể này ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và khả năng hấp thu trong cơ thể người.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại và các dẫn xuất chính của flavone\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Flavone tự do (aglycone)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Là dạng không gắn đường, thường có hoạt tính sinh học mạnh. Một số flavone điển hình:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Apigenin\u003C\u002Fstrong>: trong cần tây, mùi tây, hoa cúc – có tác dụng chống viêm, giảm lo âu\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Luteolin\u003C\u002Fstrong>: trong ớt chuông, rau thơm – kháng dị ứng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} mạnh\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chrysin\u003C\u002Fstrong>: có trong mật ong, sáp ong – nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng đến nội tiết tố\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Baicalein\u003C\u002Fstrong>: chiết xuất từ rễ hoàng cầm – dùng trong đông y để điều trị viêm và sốt\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Flavone glycoside\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Gắn thêm một hoặc nhiều phân tử đường (glucose, rhamnose…). Ví dụ:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vitexin\u003C\u002Fstrong>: apigenin-8-C-glucoside\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Orientin\u003C\u002Fstrong>: luteolin-8-C-glucoside\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Scutellarin\u003C\u002Fstrong>: baicalein-7-glucuronide\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Dạng glycoside có thể làm giảm hoạt tính nhưng giúp tăng hấp thu và phân bố flavone trong máu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sinh tổng hợp flavone trong thực vật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Flavone được tổng hợp qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22con%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} từ axit shikimic và phenylalanine. Các enzyme quan trọng trong chu trình này gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chalcone synthase (CHS)\u003C\u002Fstrong>: tổng hợp chalcone – tiền chất chính\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chalcone isomerase (CHI)\u003C\u002Fstrong>: chuyển chalcone thành flavanone\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Flavone synthase (FNS I và II)\u003C\u002Fstrong>: xúc tác flavanone thành flavone\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phản ứng tổng quát:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Flavanone \\xrightarrow{FNS} Flavone + H_2O\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong tự nhiên, flavone bảo vệ thực vật khỏi:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Bức xạ cực tím (UV-B)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sâu bệnh và nấm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chất oxy hóa nội sinh\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chúng cũng đóng vai trò trong tín hiệu giữa cây trồng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} có lợi trong quá trình cố định đạm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác dụng sinh học của flavone ở người\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các nghiên cứu cho thấy flavone có nhiều tác dụng sinh học có lợi, gồm:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Chống oxy hóa\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Flavone giúp trung hòa các gốc tự do (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ROS\u003C\u002Fscript>), bảo vệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}, DNA và protein khỏi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} – cơ chế chính gây lão hóa và nhiều bệnh lý mạn tính.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Chống viêm\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Flavone ức chế hoạt động của các enzyme như COX-2, LOX và NF-κB, làm giảm sản xuất cytokine gây viêm. Điều này hữu ích trong các bệnh viêm mạn tính như viêm khớp, hen, viêm ruột.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Chống ung thư\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Flavone có khả năng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Ức chế sự phân chia tế bào ung thư\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kích hoạt quá trình apoptosis (tự chết tế bào)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ngăn chặn hình thành mạch máu trong khối u (anti-angiogenesis)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Can thiệp vào tín hiệu di truyền của tế bào ung thư\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Apigenin và luteolin được nghiên cứu nhiều trong ung thư tuyến tiền liệt, vú, phổi và ruột kết.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>4. Bảo vệ thần kinh\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Flavone giúp giảm viêm thần kinh, bảo vệ neuron khỏi thoái hóa. Một số flavone kích hoạt yếu tố tăng trưởng thần kinh (NGF), hứa hẹn điều trị Alzheimer và Parkinson.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>5. Ổn định chuyển hóa\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Flavone hỗ trợ giảm đề kháng insulin, giảm mỡ máu, hỗ trợ kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường type 2.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hàm lượng flavone trong thực phẩm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Flavone có mặt tự nhiên trong:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Cần tây, mùi tây, cải xoăn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ớt chuông, hành tây\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trà hoa cúc, trà xanh, trà bạc hà\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mật ong, sáp ong\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thảo mộc như hương thảo, thì là\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Hàm lượng flavone bị ảnh hưởng bởi yếu tố như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Loại giống cây trồng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Độ chín, mùa vụ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phương pháp chế biến: đun nấu có thể làm giảm flavone tự do\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Flavone trong y học và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Flavone được ứng dụng trong:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Dược phẩm\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Sản xuất thuốc điều trị viêm, ung thư, bệnh tim mạch\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chiết xuất trong các bài thuốc Đông y như hoàng cầm, bạch chỉ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>Mỹ phẩm\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Làm chất chống oxy hóa, bảo vệ da khỏi tia UV\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chống lão hóa, giảm nếp nhăn, làm dịu da\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>Thực phẩm chức năng\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Viên uống chống viêm, tăng miễn dịch\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trà thảo mộc, bột dinh dưỡng giàu flavonoid\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Hấp thu và chuyển hóa flavone\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sinh khả dụng của flavone phụ thuộc vào:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Dạng tồn tại (aglycone dễ hấp thu hơn glycoside)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hệ vi sinh đường ruột: một số vi khuẩn có thể thủy phân glycoside thành dạng hấp thu được\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chế độ ăn kèm (chất béo giúp tăng hấp thu flavone tan trong dầu)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sau khi hấp thu, flavone được chuyển hóa qua gan và bài tiết qua mật hoặc nước tiểu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguy cơ và lưu ý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dù an toàn khi dùng từ thực phẩm tự nhiên, flavone ở liều cao (qua chiết xuất) có thể:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tác động đến chuyển hóa thuốc (ức chế enzyme cytochrome P450)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tương tác với thuốc chống đông, thuốc hormone\u003C\u002Fli>\u003Cli>Không khuyến khích dùng kéo dài ở phụ nữ mang thai hoặc cho con bú nếu chưa có chỉ định y khoa\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Nghiên cứu và xu hướng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Flavone đang là chủ đề của nhiều nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng. Các hướng đi mới gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Flavone dạng nano để tăng hấp thu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Flavone tổng hợp cải tiến dược tính\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kết hợp flavone với thuốc hiện tại để tăng hiệu lực, giảm tác dụng phụ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tài liệu và liên kết tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC5465813\u002F\">NCBI: Flavones: Food Sources, Bioactivities, and Health Benefits\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FFlavone\">PubChem: Flavone Compound Summary\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fagricultural-and-biological-sciences\u002Fflavones\">ScienceDirect: Flavones Overview\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffphar.2019.00960\u002Ffull\">Frontiers in Pharmacology: Bioactivity of Flavones\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-017-11713-9\">Nature: Molecular effects of dietary flavones\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":47,"researcherId":17,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[51,52,53,54,55,56],"hoạt tính sinh học","chống oxy hóa","con đường sinh học","vi sinh vật","màng tế bào","tổn thương oxy hóa","PUBLISHED","2024-12-25T12:33:26.092+00:00","2026-09-04T14:16:12.953+00:00","2026-09-04T14:16:12.514+00:00","2026-09-04T13:18:38.464+00:00",424,[64,67,70,73,76,79,82,85,88,91],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"khoáng hóa","Khoáng hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Khoáng hóa",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc"]