[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_evfta{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_evfta":46},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":22,"vietnamLatest":45},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":11,"summary":21},"e4e660df-1d05-475a-9774-44c85eb75741","Hiệp định Thương mại EVFTA: Cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp tỉnh Bạc Liêu",null,[13,14],"Nga Lê Hồng","Sơn Trịnh Hoàng",2,"Tạp chí Phát triển và Hội nhập",false,"2023-06-30",2023,"https:\u002F\u002Fvjol.vista.gov.vn\u002Fkttc\u002Farticle\u002Fview\u002F91374","\u003Cp>Khảo sát kinh tế đối ngoại đánh giá cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp xuất khẩu tỉnh Đồng Nai khi thực thi Hiệp định thương mại tự do \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">EVFTA\u003C\u002Fb>. Việc cắt giảm thuế quan mở rộng thị trường cho ngành dệt may và giày dép nhưng đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc xuất xứ hàng hóa và tiêu chuẩn lao động quốc tế. Nghiên cứu khuyến nghị \u003Cb>chiến lược nâng cấp chuỗi cung ứng\u003C\u002Fb> nội địa để tận dụng tối đa ưu đãi thuế quan.\u003C\u002Fp>",[23,35],{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":28,"journalName":29,"vietnamJournal":30,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":11,"url":33,"doi":11,"summary":34},"df343657-7226-422e-9425-18ff9b29bfda","Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA): Những tác động tới phát triển của Việt Nam",[27],"Lương Văn Khôi",1,"Tạp chí Kinh doanh và Công nghệ Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội",true,"2020-01-01",2020,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fhubt\u002Farticle\u002Fview\u002F74140","\u003Cp>Nghiên cứu chính sách phát triển phân tích tác động của các cam kết phi thương mại trong Hiệp định \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">EVFTA\u003C\u002Fb> đối với mục tiêu phát triển bền vững tại Việt Nam. Các chương về thương mại và phát triển bền vững (TSD) thúc đẩy quá trình hoàn thiện khung khổ pháp lý về bảo vệ môi trường và chuyển đổi năng lượng xanh. Công trình cung cấp \u003Cb>luận cứ khoa học\u003C\u002Fb> định hướng thực thi hiệu quả các nghĩa vụ hội nhập quốc tế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":36,"title":37,"originalTitle":11,"authorNames":38,"authorCount":15,"journalName":41,"vietnamJournal":30,"publishDate":11,"publishYear":42,"totalCitation":11,"url":43,"doi":11,"summary":44},"7b763ed5-a84a-4493-9c6a-b0619d2ce21a","Quyền bán lại của tác giả tác phẩm nghệ thuật theo EVFTA và khả năng nội luật hoá ở Việt Nam",[39,40],"TRAN KIEN","TRAN ANH TUAN","Tạp chí Luật học",2022,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Ftclh\u002Farticle\u002Fview\u002F79472","\u003Cp>Nghiên cứu luật kinh tế quốc tế phân tích các cam kết về quyền bán lại của tác giả tác phẩm nghệ thuật (resale right) trong Hiệp định \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">EVFTA\u003C\u002Fb> và phương hướng nội luật hóa tại Việt Nam. Việc bổ sung quy định bảo hộ quyền tài sản cho nghệ sĩ thị giác bảo đảm tương thích với chuẩn mực châu Âu và nâng cao vị thế thị trường mỹ thuật trong nước. Tác giả đề xuất \u003Cb>lộ trình sửa đổi\u003C\u002Fb> Luật Sở hữu trí tuệ đáp ứng yêu cầu hội nhập sâu rộng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":47,"meta":11},{"id":48,"title":49,"description":50,"content":51,"term":52,"englishTitle":53,"synonyms":11,"definition":54,"discipline":55,"references":56,"faqs":73,"createUser":86,"publishUser":11,"keywords":89,"keywordCount":96,"enrichTopicLink":17,"status":97,"createTime":98,"updateTime":99,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":100,"publicationScanTime":101,"contentErrorMessage":11,"viewCount":102,"wikidataId":11,"relateTopics":103},"evfta","EVFTA là gì? Nội dung chính và tác động đối với Việt Nam","EVFTA là hiệp định thương mại tự do thế hệ mới giữa Việt Nam và EU, loại bỏ hơn 99% dòng thuế quan và thúc đẩy hợp tác kinh tế song phương.","\u003Cp>EVFTA (European Union – Vietnam Free Trade Agreement) là hiệp định thương mại tự do thế hệ mới toàn diện giữa Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu. Hiệp định thiết lập khuôn khổ cắt giảm sâu rộng hàng rào thuế quan, mở cửa thị trường dịch vụ, mua sắm chính phủ và bảo vệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%E1%BB%81n%20s%E1%BB%9F%20h%E1%BB%AFu%20tr%C3%AD%20tu%E1%BB%87%22%7D}} giữa hai bên. Bài viết cung cấp phân tích chi tiết về bối cảnh pháp lý, lộ trình cắt giảm thuế quan, quy tắc xuất xứ, cam kết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}} và tác động kinh tế thực tiễn của hiệp định đối với Việt Nam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bối cảnh pháp lý và quá trình đàm phán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệp định EVFTA được chính thức ký kết vào ngày 30\u002F6\u002F2019 tại Hà Nội sau gần một thập kỷ đàm phán và chuẩn bị kỹ thuật. Sau khi hoàn tất thủ tục phê chuẩn tại Nghị viện Châu Âu và Quốc hội Việt Nam, hiệp định chính thức có hiệu lực từ ngày 1\u002F8\u002F2020. Văn bản hiệp định gồm 17 chương điều chỉnh toàn diện các lĩnh vực kinh tế và thương mại, đi kèm các nghị định thư về quy tắc xuất xứ và hỗ trợ hành chính thuế quan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>EVFTA được phân loại là một hiệp định thương mại tự do thế hệ mới bởi phạm vi điều chỉnh vượt ra ngoài việc cắt giảm thuế quan truyền thống. Hiệp định bao gồm các cam kết tiêu chuẩn cao về hàng rào phi thuế quan, mua sắm chính phủ, doanh nghiệp nhà nước, chính sách cạnh tranh, minh bạch hóa và đặc biệt là chương riêng về thương mại và phát triển bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lộ trình cắt giảm thuế quan và mở cửa thị trường hàng hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa trong EVFTA được đánh giá là có mức độ tự do hóa cao nhất trong số các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam từng ký kết với một đối tác phương Tây:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cam kết của Liên minh Châu Âu:\u003C\u002Fstrong> EU xóa bỏ ngay 85.6% số dòng thuế ngay khi hiệp định có hiệu lực từ ngày 1\u002F8\u002F2020. Lộ trình cam kết tiếp tục loại bỏ các dòng thuế còn lại, đạt tỷ lệ 99.2% số dòng thuế sau 7 năm thực thi. Các dòng thuế còn lại được áp dụng cơ chế hạn ngạch thuế quan với mức thuế suất ưu đãi 0%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cam kết của Việt Nam:\u003C\u002Fstrong> Việt Nam cam kết xóa bỏ 48.5% số dòng thuế ngay khi hiệp định có hiệu lực. Tỷ lệ xóa bỏ thuế quan tăng lên 91.8% sau 7 năm và đạt 98.3% số dòng thuế sau 10 năm thực thi, bảo đảm lộ trình chuyển tiếp hợp lý cho các ngành sản xuất nội địa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Bảng đối chiếu lộ trình cắt giảm thuế quan chính giữa EU và Việt Nam theo các mốc thời gian quy định:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Bên cam kết\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ngay khi có hiệu lực (1\u002F8\u002F2020)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Sau 7 năm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Sau 10 năm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Liên minh Châu Âu (EU)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>85.6% số dòng thuế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>99.2% số dòng thuế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạn ngạch thuế quan với số dòng còn lại\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Việt Nam\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>48.5% số dòng thuế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>91.8% số dòng thuế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>98.3% số dòng thuế\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy tắc xuất xứ và điều kiện hưởng ưu đãi thuế quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để được hưởng thuế suất ưu đãi theo EVFTA, hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng tiêu chí xuất xứ chặt chẽ được quy định tại Nghị định thư của hiệp định. Mỗi nhóm ngành hàng có tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa, hàm lượng giá trị khu vực hoặc tiêu chí công đoạn sản xuất cụ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành dệt may:\u003C\u002Fstrong> Theo nghiên cứu của Nguyen và Le (2024), EVFTA áp dụng quy tắc xuất xứ 'từ vải trở đi' (fabric-forward rule). Quy tắc này yêu cầu công đoạn dệt vải và cắt may hoàn thiện phải được thực hiện tại Việt Nam hoặc các nước thành viên EU, ngoại trừ cơ chế cộng gộp xuất xứ từ các quốc gia có thỏa thuận phù hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành nông sản và lúa gạo:\u003C\u002Fstrong> Theo khảo sát của Dam và Vu (2024), EU phân bổ hạn ngạch thuế quan 80000 tấn gạo mỗi năm cho Việt Nam với mức thuế 0%, áp dụng cho gạo thơm, gạo trắng và gạo tấm đáp ứng tiêu chuẩn chứng nhận chất lượng và nguồn gốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20s%E1%BA%A3n%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Hàng thủy sản xuất khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm soát chất lượng an toàn thực phẩm, đồng thời đáp ứng quy tắc xuất xứ thuần túy đối với các sản phẩm đánh bắt và nuôi trồng tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sở hữu trí tuệ và bảo hộ chỉ dẫn địa lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệp định EVFTA thiết lập chuẩn mực bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ nâng cao, bao gồm quyền tác giả, nhãn hiệu thương mại, sáng chế và bí mật kinh doanh. Hiệp định tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khung%20ph%C3%A1p%20l%C3%BD%22%7D}} minh bạch cho việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ qua biện pháp dân sự, hành chính và kiểm soát biên giới hải quan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89%20d%E1%BA%ABn%20%C4%91%E1%BB%8Ba%20l%C3%BD%22%7D}}, EVFTA công nhận và bảo hộ trực tiếp 169 chỉ dẫn địa lý của Liên minh Châu Âu tại thị trường Việt Nam (chẳng hạn như Champagne, Parmigiano Reggiano, Cognac) và 39 chỉ dẫn địa lý của Việt Nam tại EU (như nước mắm Phú Quốc, chè Mộc Châu, cà phê Buôn Ma Thuột). Cơ chế bảo hộ tự động giúp gia tăng giá trị thương mại cho nông sản chất lượng cao của cả hai bên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cam kết phát triển bền vững, lao động và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chương Thương mại và Phát triển bền vững là một trong những trụ cột then chốt của EVFTA. Các bên cam kết thúc đẩy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} gắn liền với bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn lao động quốc tế. Cam kết bao gồm việc phê chuẩn và thực thi hiệu quả các công ước cơ bản của Tổ chức Lao động Quốc tế và các hiệp định đa phương về môi trường như Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế giám sát thực thi chương phát triển bền vững bao gồm Nhóm Tư vấn Trong nước gồm đại diện độc lập của các tổ chức công đoàn, hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ về môi trường từ cả hai phía, bảo đảm tính minh bạch và trách nhiệm xã hội trong toàn bộ chuỗi giá trị thương mại.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Cơ chế giải quyết tranh chấp và khung thể chế thực thi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệp định EVFTA thiết lập cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia thành viên dựa trên nguyên tắc minh bạch, độc lập và tuân thủ các quy tắc tố tụng quốc tế. Khi phát sinh bất đồng về việc giải thích hoặc áp dụng các điều khoản của hiệp định, các bên ưu tiên tiến hành tham vấn song phương nhằm đạt được giải pháp thỏa đáng chung. Nếu tham vấn không đạt kết quả trong thời hạn quy định, một hội đồng trọng tài độc lập sẽ được thành lập để xem xét và đưa ra phán quyết ràng buộc về mặt pháp lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các chính phủ, khuôn khổ thể chế của EVFTA bao gồm Ủy ban Thương mại hỗn hợp cấp Bộ trưởng và các Ủy ban chuyên trách về thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và phát triển bền vững. Các cơ quan này họp định kỳ hàng năm nhằm rà soát tiến độ thực thi cam kết, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật và thúc đẩy thuận lợi hóa thương mại song phương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ hội, thách thức và tác động đối với Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc thực thi EVFTA mở ra không gian phát triển kinh tế mạnh mẽ cho Việt Nam thông qua việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường tiêu dùng cao cấp EU, thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chất lượng cao và thúc đẩy cải cách thể chế kinh tế trong nước. Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam cũng đối mặt với nhiều thách thức lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rào cản kỹ thuật và tiêu chuẩn xanh:\u003C\u002Fstrong> EU liên tục siết chặt các tiêu chuẩn phi thuế quan, quy định về chống suy thoái rừng và cơ chế điều chỉnh biên giới carbon.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Năng lực đáp ứng quy tắc xuất xứ:\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ nội địa hóa và nguồn cung nguyên phụ liệu trong nước ở một số ngành công nghiệp chế biến còn hạn chế, đòi hỏi đầu tư mạnh mẽ vào chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cạnh tranh nội địa:\u003C\u002Fstrong> Lộ trình mở cửa thị trường trong nước tạo áp lực cạnh tranh gia tăng đối với một số nhóm sản phẩm nông nghiệp và chăn nuôi nhập khẩu từ EU.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","EVFTA","EU-Vietnam Free Trade Agreement (EVFTA)","EVFTA (Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu) là thỏa thuận thương mại tự do thế hệ mới toàn diện nhằm xóa bỏ thuế quan và mở rộng hợp tác kinh tế, đầu tư song phương.","SOCIAL_SCIENCES",[57,63,68],{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":11,"year":61,"doi":62,"url":11},"Vu, T. T. H., Do, T. T., Nguyen, M. T., & Tran, H. (2024). Assessing Impacts of the European Union–Vietnam Free Trade Agreement (EVFTA) on Vietnam’s Agricultural Exports. In Economic and Political Aspects of EU-Asian Relations (pp. 69-94). Springer Nature Singapore.","Assessing Impacts of the European Union–Vietnam Free Trade Agreement (EVFTA) on Vietnam’s Agricultural Exports","Vu, Do, Nguyen, Tran",2024,"10.1007\u002F978-981-99-8945-4_4",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":11,"year":61,"doi":67,"url":11},"Dam, H. N., & Vu, T. H. (2024). Effect of the EU–Vietnam Free Trade Agreement (EVFTA) on the Export of Vietnam’s Rice to the European Union (EU). In Economic and Political Aspects of EU-Asian Relations (pp. 45-68). Springer Nature Singapore.","Effect of the EU–Vietnam Free Trade Agreement (EVFTA) on the Export of Vietnam’s Rice to the European Union (EU)","Dam, Vu","10.1007\u002F978-981-99-8945-4_3",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":11,"year":61,"doi":72,"url":11},"Nguyen, T. B. H., & Le, T. H. (2024). Impact of the EU–Vietnam Free Trade Agreement (EVFTA) on the Export of Vietnam’s Textile and Garment to the EU Market. In Economic and Political Aspects of EU-Asian Relations (pp. 145-168). Springer Nature Singapore.","Impact of the EU–Vietnam Free Trade Agreement (EVFTA) on the Export of Vietnam’s Textile and Garment to the EU Market","Nguyen, Le","10.1007\u002F978-981-99-8945-4_8",[74,77,80,83],{"question":75,"answer":76},"EVFTA có hiệu lực từ thời điểm nào?","EVFTA chính thức có hiệu lực từ ngày 1\u002F8\u002F2020 sau khi được ký kết vào ngày 30\u002F6\u002F2019 và được phê chuẩn bởi Nghị viện Châu Âu cùng Quốc hội Việt Nam.",{"question":78,"answer":79},"Lộ trình cắt giảm thuế quan của EU dành cho hàng hóa Việt Nam như thế nào?","Liên minh Châu Âu xóa bỏ ngay 85.6% số dòng thuế ngay khi EVFTA có hiệu lực và nâng lên 99.2% số dòng thuế sau 7 năm thực thi.",{"question":81,"answer":82},"Quy tắc xuất xứ 'từ vải trở đi' trong EVFTA có ý nghĩa gì đối với ngành dệt may?","Quy tắc 'từ vải trở đi' quy định vải dùng để may trang phục phải được dệt và hoàn tất tại Việt Nam hoặc EU thì sản phẩm xuất khẩu mới được hưởng thuế quan ưu đãi theo EVFTA.",{"question":84,"answer":85},"Có bao nhiêu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam được bảo hộ tại EU theo EVFTA?","EVFTA bảo hộ trực tiếp 39 chỉ dẫn địa lý của Việt Nam tại thị trường EU và 169 chỉ dẫn địa lý của EU tại thị trường Việt Nam.",{"id":28,"researcherId":11,"name":87,"imageUrl":88},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[90,91,92,93,94,95],"quyền sở hữu trí tuệ","phát triển bền vững","khung pháp lý","chỉ dẫn địa lý","thủy sản","phát triển kinh tế",6,"PUBLISHED","2024-12-12T14:55:32.032+00:00","2026-09-02T13:18:03.380+00:00","2026-08-30T04:03:40.779+00:00","2026-09-02T13:18:03.378+00:00",587,[104,107,110,113,116,119,122,125,128,131],{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"làng nghề truyền thống","Làng nghề truyền thống là gì? Các nghiên cứu về Làng nghề truyền thống",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cá lóc","Cá lóc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cá lóc",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh"]