[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_euodia%20lepta{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_euodia%20lepta":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"wikidataId":10,"relateTopics":75},"euodia lepta","Ba chạc (Euodia lepta) là gì? Hoạt tính sinh học và dược lý","Tìm hiểu cây Ba chạc (Euodia lepta): đặc điểm hình thái học thực vật họ Rutaceae, thành phần hóa học flavonoid, tính kháng viêm và tiềm năng dược liệu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Ba chạc\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Euodia lepta\u003C\u002Fem>) là (danh pháp khoa học Euodia lepta, danh pháp đồng nghĩa Melicope pteleifolia) là loài thực vật có hoa thuộc họ Cam (Rutaceae), phân bố tự nhiên ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, được nghiên cứu sâu rộng về các hợp chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Phân loại học thực vật và phân bố sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ba chạc (tên khoa học \u003Cem>Euodia lepta\u003C\u002Fem> (Spreng.) Merr., danh pháp đồng nghĩa được chấp nhận rộng rãi trong thực vật học hiện đại là \u003Cem>Melicope pteleifolia\u003C\u002Fem> (Champ. ex Benth.) T.G. Hartley) là loài cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi thuộc chi \u003Cem>Euodia\u003C\u002Fem> (hoặc \u003Cem>Melicope\u003C\u002Fem>), họ Cam (Rutaceae).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cây có chiều cao trung bình từ hai đến năm mét, thân nhẵn, cành non vuông và có lông mịn. Điểm đặc trưng nhận dạng hình thái học nổi bật nhất là cấu trúc lá kép gồm ba lá chét mọc đối trên một cuống chung dài (nguồn gốc của tên gọi dân gian Ba chạc). Cụm hoa dạng xim phân nhánh mọc ở nách lá, hoa nhỏ đơn tính hoặc lưỡng tính màu trắng ngà hoặc vàng nhạt. Quả nang gồm bốn mảnh vỏ nứt đôi khi chín, bên trong chứa các hạt hình cầu màu đen bóng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Loài thực vật này phân bố tự nhiên phổ biến tại các vùng rừng thứ sinh, đồi cây bụi và thung lũng ven suối ở độ cao từ một trăm đến một nghìn năm trăm mét so với mực nước biển tại Việt Nam, miền nam Trung Quốc, Lào và Campuchia. Cây có khả năng tái sinh mạnh mẽ bằng hạt và chồi sau khi phát quang.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>2. Thành phần hóa thực vật phong phú\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phân tích hóa thực vật hiện đại sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%AFc%20k%C3%BD%20l%E1%BB%8Fng%20hi%E1%BB%87u%20n%C4%83ng%20cao%22%7D}} ghép khối phổ (HPLC-MS) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} (NMR) đã phân lập được hàng trăm hoạt chất thứ cấp từ lá, thân và rễ của \u003Cem>Euodia lepta\u003C\u002Fem>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hợp chất Flavonoid và Polyphenol:\u003C\u002Fstrong> Chiếm hàm lượng lớn với các dẫn xuất tiêu biểu như meliternatin, leptasparvone, quercetin, kaempferol và các glycoside flavonoid có khung cấu trúc polyphenol đa dạng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Alkaloid quinoline và acridone:\u003C\u002Fstrong> Các alkaloid đặc trưng của họ Rutaceae như dictamnine, evoxine, skimmianine thể hiện phổ tác dụng ức chế enzyme và hoạt tính sinh học đa dạng trên mô hình động vật.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Coumarin và Lignan:\u003C\u002Fstrong> Nhóm hợp chất phenylpropanoid đóng vai trò chất chống oxy hóa tự nhiên và bảo vệ thực vật trước sâu bệnh sinh thái.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tinh dầu bay hơi (Essential oils):\u003C\u002Fstrong> Chiết xuất từ lá chứa các hợp chất monoterpen và sesquiterpen như caryophyllene, pinene, myrcene và humulene tạo nên mùi thơm hắc đặc trưng của loài.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>3. Hoạt tính dược lý học và cơ chế phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu thực nghiệm \u003Cem>in vitro\u003C\u002Fem> và \u003Cem>in vivo\u003C\u002Fem> đã làm sáng tỏ nhiều cơ chế tác dụng sinh học giá trị của cao chiết và các hoạt chất phân lập từ \u003Cem>Euodia lepta\u003C\u002Fem>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt tính chống viêm và hạ sốt:\u003C\u002Fstrong> Các phân đoạn flavonoid ức chế mạnh mẽ sự hoạt hóa yếu tố phiên mã nhân NF-kappaB trong đại thực bào, làm giảm biểu hiện của enzyme cảm ứng cyclooxygenase-2 (COX-2) và inducible nitric oxide synthase (iNOS), từ đó ức chế sản sinh các chất trung gian gây viêm như prostaglandin E2 và nitric oxide (NO). Đồng thời, dịch chiết ức chế sự giải phóng các cytokine tiền viêm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20ho%E1%BA%A1i%20t%E1%BB%AD%20kh%E1%BB%91i%20u%20%CE%B1%22%2C%22text%22%3A%22TNF-alpha%22%7D}}, IL-1beta và IL-6.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt tính dọn gốc tự do và chống oxy hóa:\u003C\u002Fstrong> Các nhóm phenolic hydroxyl tự do bẫy và trung hòa hiệu quả các gốc tự do phản ứng như DPPH và ABTS, bảo vệ màng tế bào khỏi quá trình peroxy hóa lipid và giảm tích tụ malondialdehyde (MDA).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm:\u003C\u002Fstrong> Các coumarin và tinh dầu thể hiện phổ ức chế sự phát triển của nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh như \u003Cem>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Bacillus subtilis\u003C\u002Fem> và một số chủng nấm men gây bệnh ngoài da.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiềm năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} gan:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu trên mô hình chuột tổn thương gan do carbon tetrachloride (CCl4) cho thấy cao chiết giúp phục hồi nồng độ men gan ALT và AST về ngưỡng bình thường thông qua phục hồi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20enzym%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%2C%22text%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20enzyme%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} nội sinh catalase và superoxide dismutase (SOD).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>4. Giá trị y dược học cổ truyền và định hướng phát triển hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong y học cổ truyền các nước phương Đông, Ba chạc (được gọi là Tam thoa khổ trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%20c%E1%BB%95%20truy%E1%BB%81n%20trung%20qu%E1%BB%91c%22%2C%22text%22%3A%22%C4%90%C3%B4ng%20y%22%7D}} Trung Quốc) là vị thuốc có vị đắng, tính mát, quy vào kinh can và vị, có công năng thanh nhiệt giải độc, khu phong trừ thấp, chỉ thống (giảm đau) và sát trùng. Vị thuốc thường được dùng trị cảm sốt, viêm họng, đau nhức xương khớp do phong thấp, mụn nhọt lở ngứa và viêm da dị ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiện nay, xu hướng phát triển dược liệu xanh đang thúc đẩy việc chuẩn hóa quy trình chiết xuất hoạt chất meliternatin và flavonoid chuẩn từ loài cây này nhằm ứng dụng vào sản xuất các chế phẩm điều trị bệnh tự miễn, viêm khớp thoái hóa và thực phẩm chức năng bảo vệ tế bào gan.\u003C\u002Fp>","Ba chạc","Euodia lepta",[18,20,21,22],"Melicope pteleifolia","cây ba chạc","tam thoa khổ","Ba chạc (danh pháp khoa học Euodia lepta, danh pháp đồng nghĩa Melicope pteleifolia) là loài thực vật có hoa thuộc họ Cam (Rutaceae), phân bố tự nhiên ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, được nghiên cứu sâu rộng về các hợp chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính sinh học.","NATURAL_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Kakumu (2022). Molecular networking-based discovery of anti-inflammatory chromene dimers from Melicope pteleifolia. Phytochemistry.","Molecular networking-based discovery of anti-inflammatory chromene dimers from Melicope pteleifolia","Kakumu, Thi Nguyen, Mitsunaga","Phytochemistry",2022,"10.1016\u002Fj.phytochem.2022.113322",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Yao (2024). Anti-bacterial and anti-inflammatory properties of ethanol extract of Melicope pteleifolia, an ethnomedicine in Southwest China. Pharmacological Research - Modern Chinese Medicine.","Anti-bacterial and anti-inflammatory properties of ethanol extract of Melicope pteleifolia, an ethnomedicine in Southwest China","Yao, Chang, Wu et al.","Pharmacological Research - Modern Chinese Medicine",2024,"10.1016\u002Fj.prmcm.2024.100360",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Nguyen (2016). Chemical constituents from Melicope pteleifolia leaves and their anti-influenza virus activities. Planta Medica.","Chemical constituents from Melicope pteleifolia leaves and their anti-influenza virus activities","Nguyen, Ha, Oh","Planta Medica",2016,"10.1055\u002Fs-0036-1596586",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Đặc điểm nhận dạng hình thái nổi bật nhất của loài cây Ba chạc trong tự nhiên là gì?","Cấu trúc lá kép đặc trưng gồm đúng ba lá chét mọc đối trên một cuống chung dài, kèm theo hoa nhỏ màu trắng kem tụ thành cụm xim ở kẽ lá.",{"question":52,"answer":53},"Nhóm hoạt chất chuyển hóa thứ cấp nào chiếm tỷ trọng lớn và tạo nên tác dụng sinh học của Ba chạc?","Các hợp chất polyphenol flavonoid (tiêu biểu như meliternatin) cùng với các alkaloid quinoline và dẫn xuất coumarin.",{"question":55,"answer":56},"Cơ chế chống viêm phân tử chính của dịch chiết Ba chạc là gì?","Ức chế sự hoạt hóa yếu tố phiên mã nhân NF-kappaB, làm giảm tổng hợp enzyme gây viêm COX-2 và iNOS, từ đó ức chế giải phóng các cytokine gây viêm.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[62,63,64,65,66,67],"sắc ký lỏng hiệu năng cao","cộng hưởng từ hạt nhân","yếu tố hoại tử khối u α","bảo vệ tế bào","hoạt động enzym chống oxy hóa","y học cổ truyền trung quốc",6,false,"PUBLISHED","2024-12-20T13:14:24.531+00:00","2026-09-16T04:10:08.930+00:00","2026-09-16T04:10:08.380+00:00",304,[76,79,82,85,88,97,100,105,110,115],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhũ tương","Vi nhũ tương là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi nhũ tương",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử heli","Nguyên tử heli là gì? Các nghiên cứu về Nguyên tử heli",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lc ms ms","Lc ms ms là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lc ms ms",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"1h nmr","1h nmr là gì? Các công bố khoa học về 1h nmr",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":24,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sâm ngọc linh","Sâm ngọc linh là gì? Nghiên cứu khoa học về Sâm ngọc linh",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":24,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":24,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"axit salicylic","Axit salicylic là gì? Tính chất hóa học và ứng dụng","Salicylic Acid","Axit salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) là một acid carboxylic thơm chứa nhóm hydroxyl ở vị trí ortho, có công thức phân tử C7H6O3, đóng vai trò là hoạt chất tiêu sừng, tiền chất tổng hợp thuốc và hormone phòng vệ tự nhiên ở thực vật.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":24,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"sóng điện từ","Sóng điện từ là gì? Lý thuyết Maxwell và phổ bức xạ","electromagnetic wave","Sóng điện từ là sự lan truyền của dao động trường điện từ biến thiên trong không gian, trong đó vectơ điện trường và vectơ từ trường dao động vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng với vận tốc ánh sáng.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":116,"definition":118,"discipline":24,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết."]