[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ethylene%20glycol{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ethylene%20glycol":54},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":53},[],[8,24,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"350e3a35-e943-4997-8f41-85ee621b325e","Đánh giá đặc tính nhiệt của huyền phù nano graphen - nước\u002Fetylen glycol (WEG 60:40) trong thiết bị trao đổi nhiệt nhỏ gọn","Thermal Assessment of Nano-Particulate Graphene-Water\u002FEthylene Glycol (WEG 60:40) Nano-Suspension in a Compact Heat Exchanger",[13,14,15],"M.M. Sarafraz","Mohammad Reza Safaei","Zhe Tian",6,"Energies",false,null,111,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1996-1073\u002F12\u002F10\u002F1929","10.3390\u002Fen12101929","\u003Cp>Kỹ thuật nhiệt phân tích sự truyền nhiệt đối lưu của chất lỏng nano chứa các phiến nano graphene phân tán trong hỗn hợp nước và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ethylene glycol\u003C\u002Fb> theo tỷ lệ thể tích 60:40 chảy qua vi kênh. Hệ số truyền nhiệt và số Nusselt tăng tuyến tính theo số Reynolds và nồng độ hạt nano phân tán trong môi trường lỏng. Kết quả ghi nhận hiệu quả làm mát vượt trội của dung dịch làm mát gốc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ethylene glycol\u003C\u002Fb> đối với các thiết bị vi điện tử công suất lớn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":34,"url":35,"doi":36,"summary":37},"29ce513b-05ff-4d3f-aad3-df6fcd0612bf","Tổng hợp đơn giản các multipod hợp kim Pt–Pd ba chiều với hoạt tính và độ bền xúc tác điện hóa nâng cao cho quá trình oxy hóa ethylene glycol","Facile synthesis of three-dimensional Pt–Pd alloyed multipods with enhanced electrocatalytic activity and stability for ethylene glycol oxidation",[29,30,31],"Jingjing Lv","Li-Ping Mei","Xuexiang Weng",7,"Nanoscale",49,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C5NR00174A","10.1039\u002Fc5nr00174a","\u003Cp>Hóa học vật liệu nano điều chế cấu trúc hợp kim Pt-Pd đa nhánh ba chiều thông qua chiến lược nhiệt dung môi một bước sử dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ethylene glycol\u003C\u002Fb> vừa làm dung môi vừa làm chất khử ion kim loại. Cấu trúc tinh thể nano xốp tạo ra mật độ tâm hoạt tính cao thúc đẩy hiệu suất xúc tác điện hóa cho phản ứng oxy hóa methanol. Quy trình đơn giản hóa kỹ thuật chế tạo điện cực pin nhiên liệu hiệu năng cao nhờ vai trò khử đồng thời của hợp chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ethylene glycol\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":19,"url":49,"doi":50,"summary":51},"4003508f-4d2f-4d90-9bd9-6718bc92b7a7","Các tính chất khối của hỗn hợp ethylene glycol-dimethylsulfoxide trong khoảng nhiệt độ 278–323 K tại p = 0.1 MPa","The bulk properties of ethylene glycol-dimethylsulfoxide mixtures over the temperature range 278–323 K at p = 0.1 MPa",[43,44],"G. I. Egorov","D. M. Makarov",2,"Pleiades Publishing Ltd","2008-09-24",2008,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS003602440810021X","10.1134\u002FS003602440810021X","\u003Cp>Nhiệt động học dung dịch đo đạc khối lượng riêng và thể tích mol dư của hệ dung môi nhị phân hỗn hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ethylene glycol\u003C\u002Fb> và dimethylsulfoxide trong dải nhiệt độ từ 278 K đến 323,15 K. Các tương tác liên phân tử dị thể và liên kết hydro giữa các nhóm chức được xác định chi tiết qua hệ số giãn nở nhiệt. Dữ liệu thực nghiệm đóng góp thông số quan trọng trong việc thiết kế quá trình truyền nhiệt và tổng hợp hóa học sử dụng dung môi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ethylene glycol\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":55,"meta":19},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":56,"synonyms":60,"definition":65,"discipline":66,"references":67,"faqs":86,"createUser":96,"publishUser":19,"keywords":100,"keywordCount":111,"enrichTopicLink":112,"status":113,"createTime":114,"updateTime":115,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":116,"publicationScanTime":117,"contentErrorMessage":19,"viewCount":118,"wikidataId":19,"relateTopics":119},"ethylene glycol","Ethylene glycol là gì? Các nghiên cứu về Ethylene glycol","Ethylene glycol là hợp chất hữu cơ dạng lỏng không màu, thuộc nhóm diol, chủ yếu dùng làm chất chống đông và nguyên liệu sản xuất polyester công nghiệp. Với công thức C₂H₆O₂, nó có khả năng hòa tan tốt trong nước, tính hút ẩm cao và được sản xuất từ phản ứng thủy phân ethylene oxide trong môi trường kiểm soát chặt chẽ.","\u003Ch2>Ethylene glycol là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ethylene glycol (C\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>H\u003Csub>6\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>) là một hợp chất hữu cơ thuộc nhóm alcohol hai chức, tồn tại ở dạng lỏng không màu, không mùi và có vị ngọt. Ethylene glycol chủ yếu được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp như chất chống đông, chất truyền nhiệt trong hệ thống làm mát và là nguyên liệu thô trong sản xuất polymer, đặc biệt là polyethylene terephthalate (PET). Do tính chất vật lý đặc biệt và khả năng tương tác với nước, ethylene glycol giữ vai trò quan trọng trong nhiều quy trình công nghiệp hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo dữ liệu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FEthylene-glycol\" target=\"_blank\">PubChem\u003C\u002Fa>, ethylene glycol có số CAS 107-21-1, với sản lượng tiêu thụ toàn cầu lên tới hơn 20 triệu tấn mỗi năm, phần lớn dành cho sản xuất chất dẻo và sản phẩm chống đông.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và tính chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công thức phân tử của ethylene glycol là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nC_2H_6O_2\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc chi tiết gồm hai nhóm hydroxyl (-OH) gắn vào hai nguyên tử carbon liền kề:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Khối lượng phân tử:\u003C\u002Fstrong> 62,07 g\u002Fmol\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ nóng chảy:\u003C\u002Fstrong> -12,9°C\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ sôi:\u003C\u002Fstrong> 197,6°C\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng hòa tan:\u003C\u002Fstrong> Hoàn toàn hòa tan trong nước, ethanol, acetone.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Độ nhớt:\u003C\u002Fstrong> 16,1 mPa.s ở 25°C, cao hơn nước nhiều lần.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Áp suất hơi:\u003C\u002Fstrong> Thấp (~0,06 mmHg tại 20°C).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Do có hai nhóm hydroxyl, ethylene glycol có khả năng tạo liên kết hydrogen mạnh, dẫn đến điểm sôi cao và khả năng hấp thụ ẩm tốt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp sản xuất ethylene glycol\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ethylene glycol được sản xuất chủ yếu qua hai bước chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>1. Oxy hóa ethylene thành ethylene oxide\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ethylene (C\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>H\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>) phản ứng với oxy (O\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>) trong sự hiện diện của chất xúc tác bạc ở nhiệt độ khoảng 200–300°C:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nC_2H_4 + \\frac{1}{2} O_2 \\rightarrow C_2H_4O\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>2. Thủy phân ethylene oxide\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ethylene oxide sau đó phản ứng với nước để tạo thành ethylene glycol:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nC_2H_4O + H_2O \\rightarrow C_2H_6O_2\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fchemical-engineering\u002Fethylene-glycol\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>, để tối ưu hóa hiệu suất và giảm sản phẩm phụ như diethylene glycol (DEG) hoặc triethylene glycol (TEG), tỷ lệ nước so với ethylene oxide được kiểm soát rất cao (thường từ 10:1 đến 20:1).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng chính của ethylene glycol\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chất chống đông:\u003C\u002Fstrong> Trộn ethylene glycol với nước làm hạ điểm đóng băng và tăng điểm sôi, bảo vệ động cơ ô tô và hệ thống HVAC trong điều kiện khắc nghiệt.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng trong hệ thống năng lượng mặt trời, hệ thống lạnh công nghiệp và bộ trao đổi nhiệt.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Sản xuất polyester:\u003C\u002Fstrong> Ethylene glycol là nguyên liệu chính để sản xuất PET, dùng trong chai nước, màng nhựa và sợi polyester.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chất trung gian tổng hợp hóa chất:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng để sản xuất dung môi, nhựa alkyd, và nhựa epoxy.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng trong mỹ phẩm:\u003C\u002Fstrong> Ở hàm lượng thấp, ethylene glycol có thể được sử dụng làm chất giữ ẩm trong một số sản phẩm chăm sóc cá nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Độc tính và tác động đến sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fniosh\u002Fidlh\u002F107211.html\" target=\"_blank\">CDC NIOSH\u003C\u002Fa>, ethylene glycol rất độc nếu nuốt phải, và quá trình chuyển hóa trong cơ thể sẽ tạo thành các sản phẩm phụ gây tổn thương nghiêm trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn đầu (0–12 giờ):\u003C\u002Fstrong> Tác động thần kinh trung ương, buồn nôn, nôn, chóng mặt, hôn mê.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn giữa (12–24 giờ):\u003C\u002Fstrong> Tổn thương tim mạch, hạ huyết áp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BB%8Bp%20tim%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn muộn (24–72 giờ):\u003C\u002Fstrong> Suy thận cấp do kết tủa calcium oxalate trong ống thận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Liều gây tử vong cho người trưởng thành được ước tính khoảng 100 mL ethylene glycol nguyên chất nếu không được điều trị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế chuyển hóa ethylene glycol trong cơ thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi hấp thu, ethylene glycol trải qua quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} thông qua enzym alcohol dehydrogenase (ADH):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Ethylene glycol} \\xrightarrow{ADH} \\text{Glycoaldehyde} \\xrightarrow{ALDH} \\text{Glycolic acid} \\rightarrow \\text{Glyoxylic acid} \\rightarrow \\text{Oxalic acid}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Oxalic acid kết tủa với ion calcium trong máu, hình thành tinh thể calcium oxalate gây tổn thương mô và suy đa cơ quan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh ethylene glycol và propylene glycol\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ethylene Glycol\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Propylene Glycol\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n    \u003Ctd>Công thức hóa học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>C\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>H\u003Csub>6\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>C\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>H\u003Csub>8\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n    \u003Ctd>Độc tính\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Độc cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Độc thấp, an toàn cho thực phẩm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ứng dụng chính\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chống đông, sản xuất polyester\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chất giữ ẩm trong thực phẩm, mỹ phẩm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao hơn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Biện pháp an toàn khi làm việc với ethylene glycol\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các biện pháp an toàn cơ bản khi làm việc với ethylene glycol bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) đầy đủ: găng tay chống hóa chất, kính bảo hộ, mặt nạ phòng độc nếu cần thiết.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Làm việc tại khu vực thông gió tốt, tránh hít phải hơi hoặc tiếp xúc lâu dài với da.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Bảo quản ethylene glycol trong thùng kín, tránh xa nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Trang bị thiết bị phòng ngừa sự cố tràn đổ hóa chất như bộ kit hấp thụ hóa chất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tác động môi trường của ethylene glycol\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fsites\u002Fdefault\u002Ffiles\u002F2016-09\u002Fdocuments\u002Fethylene-glycol.pdf\" target=\"_blank\">EPA\u003C\u002Fa>, mặc dù ethylene glycol có thể bị phân hủy sinh học trong điều kiện tự nhiên, khi thải ra môi trường với lượng lớn, nó có thể gây:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Giảm oxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Gây độc trực tiếp cho cá và các sinh vật nước ngọt ở nồng độ cao.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Tăng tải lượng hữu cơ trong hệ sinh thái nước.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phát triển chất thay thế ethylene glycol\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do mối quan ngại về an toàn và môi trường, các nghiên cứu hiện nay đang tập trung phát triển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Chất chống đông sinh học dựa trên glycerol hoặc propylene glycol.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Công nghệ sản xuất ethylene glycol sinh học từ nguyên liệu tái tạo như cellulose.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Phương pháp tái chế ethylene glycol từ chất thải công nghiệp và dung dịch cũ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ethylene glycol là hóa chất quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp hiện đại, đặc biệt trong sản xuất chất chống đông và nhựa polyester. Tuy nhiên, với độc tính cao và nguy cơ môi trường, việc sử dụng ethylene glycol đòi hỏi quản lý chặt chẽ, áp dụng công nghệ sạch và tìm kiếm các giải pháp thay thế bền vững để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và hệ sinh thái tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc tính nhiệt động học và cơ chế chống đông - truyền nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng chống đông vượt trội của ethylene glycol bắt nguồn từ hiện tượng giảm nhiệt độ đông đặc của dung dịch (freezing point depression). Khi hòa tan vào nước, các phân tử ethylene glycol xen vào giữa mạng lưới liên kết hydro của các phân tử nước, phá vỡ cấu trúc tinh thể mạng lưới băng lục giác tự nhiên, từ đó hạ điểm đóng băng của hỗn hợp xuống mức thấp hơn đáng kể so với từng chất riêng lẻ (hỗn hợp 60% ethylene glycol và 40% nước có nhiệt độ đóng băng đạt tới -45°C).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình sản xuất công nghiệp và công nghệ tái chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trên quy mô công nghiệp toàn cầu, ethylene glycol được sản xuất chủ yếu qua hai giai đoạn liên tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Oxy hóa ethylene:\u003C\u002Fstrong> Khí ethylene phản ứng với oxy không khí có xúc tác bạc (Ag) trên chất mang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22oxit%20nh%C3%B4m%22%7D}} ở nhiệt độ 200–300°C và áp suất 1–3 MPa để tạo thành ethylene oxide:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">C_2H_4 + \\frac{1}{2} O_2 \\rightarrow C_2H_4O\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thủy hóa ethylene oxide:\u003C\u002Fstrong> Ethylene oxide sau đó được thủy phân nhiệt có hoặc không có xúc tác acid với lượng nước dư ở 150–200°C để tạo ra monoethylene glycol (MEG) cùng các sản phẩm phụ diethylene glycol (DEG) và triethylene glycol (TEG):\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">C_2H_4O + H_2O \\rightarrow C_2H_6O_2\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp: Sợi Polyester, Nhựa PET và Chất chống đông\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ hai nhóm hydroxyl có khả năng este hóa cao, ethylene glycol là nguyên liệu thô đầu vào không thể thiếu trong ngành công nghiệp hóa dầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Lĩnh vực ứng dụng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vai trò kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tỷ trọng tiêu thụ toàn cầu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Sản xuất nhựa PET và sợi dệt Polyester\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phản ứng trùng ngưng với acid terephthalic tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polyethylene%20terephthalate%22%7D}} (PET) làm chai lọ đựng đồ uống và sợi tổng hợp.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoảng 80% sản lượng toàn cầu.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chất làm mát và chất chống đông ô tô\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dung dịch truyền nhiệt trong bộ tản nhiệt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20c%C6%A1%20%C4%91%E1%BB%91t%20trong%22%7D}} và hệ thống làm lạnh công nghiệp HVAC.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoảng 15% sản lượng toàn cầu.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chất hút ẩm khí thiên nhiên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hấp thụ hơi nước và ức chế sự tạo thành tinh thể khí hydrate trong đường ống dẫn khí đốt tự nhiên ngoài khơi.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoảng 5% sản lượng toàn cầu.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Độc tính học lâm sàng và Phác đồ cấp cứu ngộ độc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ethylene glycol có vị ngọt tự nhiên, không màu, dễ dẫn đến ngộ độc do vô ý hoặc cố ý. Bản thân ethylene glycol có độc tính thấp, nhưng các chất chuyển hóa qua gan lại có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} cực mạnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Ethylene glycol} \\xrightarrow{ADH} \\text{Glycoaldehyde} \\xrightarrow{ALDH} \\text{Glycolic acid} \\rightarrow \\text{Glyoxylic acid} \\rightarrow \\text{Oxalic acid}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự tích tụ của acid glycolic gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22toan%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} tăng khoảng trống anion nặng, trong khi acid oxalic kết hợp với canxi tạo thành tinh thể canxi oxalat lắng đọng hình kim trong ống thận gây hoại tử ống thận cấp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20th%E1%BA%ADn%20c%E1%BA%A5p%22%7D}} vô niệu. Phác đồ điều trị đặc hiệu bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Sử dụng chất ức chế cạnh tranh men alcohol dehydrogenase (ADH) như \u003Cstrong>Fomepizole\u003C\u002Fstrong> (hoặc Ethanol đường tĩnh mạch\u002Fuống) để ngăn chặn chuyển hóa tạo acid độc hại.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Lọc máu cấp cứu (Hemodialysis) để nhanh chóng đào thải ethylene glycol tự do và acid glycolic khỏi tuần hoàn máu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Bổ sung vitamin Thiamine (B1) và Pyridoxine (B6) để hướng chuyển hóa acid glyoxylic sang các chất không độc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n",[61,62,63,64],"monoethylene glycol","MEG","1,2-ethanediol","ethane-1,2-diol","Ethylene glycol (IUPAC: ethane-1,2-diol, công thức hóa học C2H6O2) là một hợp chất hữu cơ dạng chất lỏng không màu, không mùi, vị ngọt, có độ nhớt và tính hút ẩm cao, được ứng dụng rộng rãi làm chất chống đông, môi chất truyền nhiệt và là tiền chất quan trọng trong tổng hợp sợi polyester và nhựa PET.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[68,74,80],{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":19,"year":72,"doi":73,"url":19},"Rebsdat, S., & Mayer, D. (2000). Ethylene Glycol. Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, Wiley-VCH.","Ethylene Glycol","Rebsdat, Mayer",2000,"10.1002\u002F14356007.a10_101",{"citationText":75,"title":76,"authors":77,"source":19,"year":78,"doi":79,"url":19},"Brent, J. (2001). Current Management of Ethylene Glycol Poisoning. Drugs, 61(7), 979-988.","Current Management of Ethylene Glycol Poisoning","Brent",2001,"10.2165\u002F00003495-200161070-00006",{"citationText":81,"title":82,"authors":83,"source":19,"year":84,"doi":85,"url":19},"Jacobsen, D., & McMartin, K. E. (1986). Methanol and Ethylene Glycol Poisonings: Mechanisms of Toxicity, Clinical Features, Diagnosis and Treatment. Medical Toxicology, 1(5), 309-334.","Methanol and Ethylene Glycol Poisonings","Jacobsen, McMartin",1986,"10.1007\u002Fbf03259846",[87,90,93],{"question":88,"answer":89},"Ethylene glycol là gì và được dùng để làm gì?","Ethylene glycol là một hợp chất diol hữu cơ (C2H6O2) được sử dụng chủ yếu làm nguyên liệu sản xuất nhựa polyethylene terephthalate (PET), sợi dệt tổng hợp polyester và làm chất làm mát, chống đông trong động cơ xe và hệ thống HVAC.",{"question":91,"answer":92},"Tại sao ethylene glycol lại cực kỳ nguy hiểm khi uống phải?","Khi đi vào cơ thể, men gan chuyển hóa ethylene glycol thành acid glycolic và acid oxalic, gây toan chuyển hóa nặng và làm kết tủa tinh thể canxi oxalat trong thận dẫn đến suy thận cấp và tử vong nếu không được điều trị kịp thời.",{"question":94,"answer":95},"Thuốc giải độc đặc hiệu cho ngộ độc ethylene glycol là gì?","Fomepizole (hoặc ethanol) là thuốc giải độc đặc hiệu có tác dụng ức chế cạnh tranh men alcohol dehydrogenase (ADH), ngăn không cho ethylene glycol chuyển hóa thành các acid độc hại, kết hợp lọc máu để đào thải chất độc.",{"id":97,"researcherId":19,"name":98,"imageUrl":99},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[101,102,103,104,105,106,107,108,109,110],"truyền nhiệt","rối loạn nhịp tim","oxy hóa","phân hủy sinh học","oxit nhôm","polyethylene terephthalate","động cơ đốt trong","độc tính tế bào","toan chuyển hóa","suy thận cấp",10,true,"PUBLISHED","2025-04-28T02:16:43.688+00:00","2026-09-03T02:12:29.185+00:00","2026-08-28T09:05:27.978+00:00","2026-09-03T02:12:29.182+00:00",557,[120,123,126,129,132,135,138,141,144,147],{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"mô hình hóa toán học","Mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"pectin","Pectin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Pectin",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"giao thông xanh","Giao thông xanh là gì? Các nghiên cứu về Giao thông xanh",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"diện tích tiếp xúc","Diện tích tiếp xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]