[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_epoxide":3},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":11,"publishUser":15,"keywords":19,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":20,"status":21,"createTime":22,"updateTime":23,"publishTime":24,"linkEnrichedTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":25,"relateTopics":26},"epoxide","Epoxide là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Epoxide là hợp chất hữu cơ có vòng ba cạnh gồm hai nguyên tử carbon và một nguyên tử oxy, tạo ra lực căng vòng cao khiến nó rất dễ phản ứng hóa học. Nhờ cấu trúc đặc trưng này, epoxide được dùng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ, công nghiệp polymer và là trung gian quan trọng trong nhiều phản ứng mở vòng. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa epoxide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Epoxide là một nhóm hợp chất hữu cơ chứa vòng ba cạnh gồm hai nguyên tử carbon và một nguyên tử oxy, còn được gọi là oxirane. Epoxide là dạng ete vòng đặc biệt, có cấu trúc hình tam giác biến dạng do góc liên kết trong vòng xấp xỉ 60°, nhỏ hơn nhiều so với góc 109.5° của cấu trúc sp³ thông thường, tạo ra lực căng vòng rất cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chính vì cấu trúc vòng nhỏ và căng, epoxide có tính phản ứng cao, dễ bị tấn công bởi các nucleophile trong điều kiện axit hoặc bazơ. Về mặt hóa học, epoxide có công thức phân tử tổng quát là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ce{C2H4O}\u003C\u002Fscript>. Ethylene oxide là epoxide đơn giản và quan trọng nhất, ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các epoxide thường xuất hiện như trung gian phản ứng trong tổng hợp hữu cơ, đặc biệt trong phản ứng mở vòng, polymer hóa và biến đổi chức năng. Do khả năng phản ứng linh hoạt, epoxide đóng vai trò quan trọng trong sản xuất dược phẩm, vật liệu polymer và chất trung gian hóa học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và tính chất hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Epoxide có cấu trúc ba cạnh với nguyên tử oxy nằm giữa hai nguyên tử carbon, tạo thành vòng ba thành viên có năng lượng cao. Cấu trúc này gây ra lực đẩy đáng kể giữa các liên kết, dẫn đến mật độ điện tử bị phân bố lệch, làm tăng tính điện dương cục bộ trên các nguyên tử carbon.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính chất vật lý của epoxide phụ thuộc vào nhóm thế gắn vào vòng. Epoxide đơn giản như ethylene oxide là chất khí không màu, dễ bay hơi, có mùi ngọt và rất dễ bắt cháy. Với epoxide có nhóm thế phân cực, độ tan trong nước và nhiệt độ sôi tăng đáng kể. Các epoxide đều dễ tan trong dung môi hữu cơ như ether, acetone và chloroform.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp một số tính chất vật lý của epoxide phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Tên epoxide\u003C\u002Fth>\u003Cth>Công thức\u003C\u002Fth>\u003Cth>Trạng thái\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhiệt độ sôi (°C)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Độ tan trong nước\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Ethylene oxide\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ce{C2H4O}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khí\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10.4\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Propylene oxide\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ce{C3H6O}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lỏng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>34\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Epichlorohydrin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ce{C3H5ClO}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lỏng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>117\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại epoxide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Epoxide có thể được phân loại dựa trên số nhóm epoxide, nguồn gốc hoặc mục đích sử dụng. Dưới góc độ hóa học, có thể chia epoxide thành monoepoxide và polyepoxide. Monoepoxide chứa một vòng oxirane, trong khi polyepoxide có nhiều nhóm epoxide, thường thấy trong nhựa epoxy công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo nguồn gốc, epoxide bao gồm dạng tự nhiên và tổng hợp. Epoxide tự nhiên xuất hiện như trung gian sinh học, ví dụ epoxyeicosatrienoic acid (EET) trong hệ tim mạch. Epoxide tổng hợp như ethylene oxide và propylene oxide được sản xuất quy mô lớn dùng làm tiền chất cho polymer, chất tẩy rửa và chất trung gian dược phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân loại epoxide:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo số lượng nhóm epoxide:\u003C\u002Fstrong> Monoepoxide, Diepoxide, Triepoxide\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo nguồn gốc:\u003C\u002Fstrong> Tự nhiên (EET, limonene epoxide), Tổng hợp (ethylene oxide, epoxy resin)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo ứng dụng:\u003C\u002Fstrong> Epoxide công nghiệp, epoxide dược phẩm, epoxide sinh học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp tổng hợp epoxide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản ứng tổng hợp epoxide phổ biến nhất là epoxid hóa alkene bằng chất oxy hóa. Một số chất oxy hóa điển hình bao gồm meta-chloroperoxybenzoic acid (mCPBA), hydrogen peroxide kết hợp xúc tác kim loại, hoặc phản ứng Sharpless epoxidation cho sản phẩm có độ chọn lọc lập thể cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phản ứng epoxid hóa tổng quát với mCPBA:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ce{RCH=CHR' + mCPBA -> RCH(O)CH(R') + mCBA}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phản ứng halohydrin cũng là một phương pháp tạo epoxide: alkene phản ứng với halogen và nước tạo halohydrin, sau đó xử lý với base để tạo epoxide. Ngoài ra, epoxid hóa xúc tác đồng thể sử dụng kim loại chuyển tiếp như Ti, Mn, Re cũng được sử dụng để điều khiển độ chọn lọc phản ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng tóm tắt các phương pháp tổng hợp phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tác nhân oxy hóa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Epoxid hóa với mCPBA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>meta-Chloroperoxybenzoic acid\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phổ biến, dễ thực hiện\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Epoxid hóa xúc tác kim loại\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> + Ti(O-iPr)\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chọn lọc lập thể cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Phản ứng halohydrin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u002FBr\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> + base\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thích hợp cho alkene không đối xứng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chi tiết về phản ứng Sharpless epoxidation có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.organic-chemistry.org\u002Fnamedreactions\u002Fepoxidation-sharpless.shtm\" target=\"_blank\">Organic Chemistry Portal\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế phản ứng của epoxide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản ứng đặc trưng nhất của epoxide là phản ứng mở vòng do sự căng vòng ba cạnh. Tùy vào điều kiện phản ứng, epoxide có thể bị mở vòng bởi các nucleophile khác nhau trong môi trường axit hoặc bazơ. Dưới điều kiện axit, epoxide bị proton hóa trước, sau đó nucleophile tấn công vào carbon có tính điện dương cao hơn (carbon bậc cao hơn) do hiệu ứng cảm ứng và ổn định ion trung gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, trong môi trường bazơ, nucleophile tấn công trực tiếp vào carbon ít cản trở không gian hơn (carbon bậc thấp hơn), phản ứng tuân theo cơ chế SN2. Phản ứng mở vòng epoxide có thể tạo ra nhiều hợp chất chức năng khác nhau, như diol, amino alcohol, ether hoặc ester tùy thuộc vào bản chất của nucleophile.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số nucleophile phổ biến trong phản ứng mở vòng epoxide:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O → tạo diol vicinal\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ROH → tạo hydroxy ether\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>RNH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> → tạo amino alcohol\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>RCOOH → tạo hydroxy ester\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp và y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Epoxide đóng vai trò trung gian quan trọng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, từ tổng hợp polymer, thuốc, chất tẩy rửa đến phụ gia nhiên liệu. Trong ngành nhựa, nhóm epoxide là đơn vị phản ứng cơ bản để tạo ra nhựa epoxy, thông qua phản ứng với polyamine hoặc polyphenol để tạo mạng polymer ba chiều có độ bền cơ học và hóa học cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ethylene oxide là một epoxide đơn giản nhưng rất quan trọng, được dùng để sản xuất ethylene glycol – nguyên liệu sản xuất nhựa polyester và chất chống đông. Ngoài ra, ethylene oxide cũng là khí tiệt trùng y tế hiệu quả cao nhờ khả năng xuyên qua vật liệu và diệt khuẩn ở nhiệt độ thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng ứng dụng phổ biến của epoxide:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Tên epoxide\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ngành công nghiệp\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Ethylene oxide\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sản xuất ethylene glycol, tiệt trùng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hóa chất, y tế\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Propylene oxide\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sản xuất polyurethane, chất tạo bọt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhựa, xây dựng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Epichlorohydrin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sản xuất epoxy resin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Polymer, điện tử\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FEthylene-oxide\" target=\"_blank\">PubChem – Ethylene Oxide\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác dụng sinh học và độc tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một số epoxide có hoạt tính sinh học mạnh và gây độc tế bào. Do khả năng phản ứng cao với các phân tử sinh học như DNA và protein, epoxide có thể gây đột biến gen, tổn thương tế bào và thậm chí là ung thư. Ethylene oxide được phân loại là chất gây ung thư nhóm 1 bởi IARC do khả năng alkyl hóa DNA, tạo adduct gây sai hỏng trong quá trình sao chép.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong cơ thể người, các enzyme như epoxide hydrolase (EH) và glutathione-S-transferase (GST) giúp chuyển hóa epoxide thành các diol ít độc hơn. Tuy nhiên, nếu quá trình giải độc không đủ, epoxide có thể tích tụ và gây stress oxy hóa, viêm và tổn thương DNA.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số epoxide tự nhiên như aflatoxin B1-8,9-epoxide (chất chuyển hóa của độc tố nấm mốc aflatoxin) là chất gây ung thư gan rất mạnh, có khả năng tạo liên kết cộng hóa trị với base guanine trong DNA.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6641761\u002F\" target=\"_blank\">NCBI – Epoxide Biology and Toxicity\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phản ứng và hợp chất liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Epoxide là trung gian trong nhiều phản ứng hữu cơ. Sau phản ứng mở vòng, epoxide có thể dẫn đến loạt hợp chất chức năng khác như diol, ether hoặc alcohol. Tùy thuộc điều kiện và chất phản ứng, các sản phẩm có thể được điều chỉnh cấu trúc để phù hợp mục đích tổng hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số phản ứng hữu dụng của epoxide:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phản ứng với H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O → tạo diol vicinal (ví dụ ethylene glycol)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản ứng với amine → tạo amino alcohol (dùng trong tổng hợp thuốc)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản ứng với axit → tạo ester hydroxy (ứng dụng trong tổng hợp ester không bão hòa)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Polymer hóa epoxide → tạo epoxy resin\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Epoxide cũng được chuyển hóa thành tetrahydrofuran, γ-lactone hoặc các vòng oxacyclo khác thông qua các phản ứng biến đổi nâng cao, hỗ trợ tạo khung carbon chức năng trong dược phẩm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu epoxide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu hiện đại tập trung vào việc tối ưu hóa các phản ứng epoxid hóa chọn lọc enantio, đặc biệt trong ngành dược. Phản ứng như Sharpless epoxidation, Jacobsen-Katsuki epoxidation cho phép tạo sản phẩm có độ chọn lọc lập thể cao phục vụ tổng hợp thuốc có hoạt tính sinh học đặc hiệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Epoxide tự nhiên như EET đang được nghiên cứu về vai trò sinh lý trong giãn mạch, điều hòa huyết áp và chống viêm. Enzyme epoxide hydrolase (sEH) đang là mục tiêu điều trị mới trong các bệnh tim mạch, thần kinh và chuyển hóa. Chất ức chế sEH giúp tăng thời gian tồn tại của EET, qua đó điều hòa chức năng sinh lý có lợi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thêm vào đó, các công nghệ “xanh” đang được phát triển để sản xuất epoxide thân thiện với môi trường, sử dụng xúc tác enzyme hoặc kim loại không độc, và giảm nhu cầu về dung môi hữu cơ độc hại trong tổng hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FEthylene-oxide\" target=\"_blank\">PubChem – Ethylene Oxide\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.organic-chemistry.org\u002Fnamedreactions\u002Fepoxidation-sharpless.shtm\" target=\"_blank\">Organic Chemistry Portal – Sharpless Epoxidation\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6641761\u002F\" target=\"_blank\">NCBI – Epoxide Biology and Toxicity\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.org\u002Fcancer\u002Fcancer-causes\u002Fethylene-oxide.html\" target=\"_blank\">American Cancer Society – Ethylene Oxide and Cancer\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0040403917308894\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Synthetic Strategies for Epoxides\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",null,{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":16,"researcherId":10,"name":17,"imageUrl":18},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:30:59.705+00:00","2025-12-11T08:33:00.021+00:00","2025-12-11T08:33:00.018+00:00",309,[27,37,48,59,65,76,81,86,89,92],{"id":28,"title":29,"term":28,"englishTitle":30,"definition":31,"discipline":32,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":36},"ion hóa phun điện","Ion hóa phun điện là gì? Nguyên lý và ứng dụng ESI-MS","electrospray ionization","Ion hóa phun điện (electrospray ionization, viết tắt là ESI) là một kỹ thuật ion hóa mềm ở áp suất khí quyển, được sử dụng trong khối phổ học để chuyển các chất phân tích từ pha dung dịch lỏng thành các ion tự do ở pha khí mà không gây phân mảnh cấu trúc phân tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":38,"title":39,"term":40,"englishTitle":41,"definition":42,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":49,"title":50,"term":51,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn","Adult education","Giáo dục người lớn (adult education) là toàn bộ các quá trình giáo dục có tổ chức dành cho người trưởng thành nhằm bồi dưỡng kiến thức, phát triển năng lực nghề nghiệp và hoàn thiện nhân cách, đóng vai trò trụ cột trong việc hiện thực hóa học tập suốt đời.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":60,"title":61,"term":62,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"tế bào dendritic","Tế bào dendritic là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tế bào dendritic","Dendritic cells","Tế bào dendritic (tế bào đuôi gai) là loại tế bào trình diện kháng nguyên chuyên nghiệp mạnh nhất trong hệ miễn dịch, đóng vai trò cầu nối thiết yếu giữa miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng thông qua việc thu nạp, xử lý và trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T.",{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"watermarking","Watermarking là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Watermarking","Digital watermarking","Watermarking (thủy vân số) là kỹ thuật nhúng một tín hiệu thông tin định danh hoặc dữ liệu kiểm chứng trực tiếp vào trong đối tượng đa phương tiện một cách vô hình hoặc hữu hình nhằm bảo vệ bản quyền, xác thực tính toàn vẹn và truy vết nguồn gốc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"preschool education","Preschool education là gì? Các công bố khoa học về Preschool education","Preschool education","Preschool education (giáo dục mầm non hoặc giáo dục tiền tiểu học) là giai đoạn giáo dục có tổ chức dành cho trẻ em từ sơ sinh đến trước độ tuổi nhập học tiểu học chính quy (thường từ 0 đến 6 tuổi), tập trung vào sự phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ và cảm xúc - xã hội.",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"đánh giá an toàn","Đánh giá an toàn là gì? Quy trình và phương pháp kỹ thuật","safety assessment","Đánh giá an toàn là quy trình kỹ thuật mang tính hệ thống nhằm nhận diện các mối nguy tiềm ẩn, phân tích định tính và định lượng xác suất cũng như mức độ nghiêm trọng của các kịch bản sự cố rủi ro, từ đó đưa ra các giải pháp công nghệ và quản lý để kiểm soát hoặc giảm thiểu rủi ro xuống mức chấp nhận được.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"icp ms","Icp ms là gì? Các công bố khoa học về Icp ms",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cht tim","Cht tim là gì? Các công bố khoa học về Cht tim",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kích thích thần kinh","Kích thích thần kinh là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học"]