[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_epinephrine{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_epinephrine":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":13,"synonyms":10,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"epinephrine","Epinephrine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epinephrine","Epinephrine, hay adrenaline, là hormone và chất dẫn truyền thần kinh do tuyến thượng thận tiết ra, tham gia điều hòa phản ứng căng thẳng của cơ thể. Nó...","\u003Cp>\u003Cstrong>Epinephrine\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Epinephrine\u003C\u002Fem> hay Adrenaline) là một hormone và chất dẫn truyền thần kinh thuộc nhóm catecholamine được tổng hợp và bài tiết bởi tủy thượng thận, có hoạt tính kích thích mạnh mẽ trên cả hai hệ thụ thể alpha và beta-adrenergic, là thuốc giải cứu đầu tay bắt buộc trong cấp cứu sốc phản vệ và ngừng tuần hoàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>1. Sinh tổng hợp và chuyển hóa sinh hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công thức hóa học phân tử của epinephrine là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{C_9H_{13}NO_3}\u003C\u002Fscript> ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} xấp xỉ 183.20 g\u002Fmol).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Epinephrine được phát hiện và cô lập lần đầu tiên vào cuối thế kỷ 19 bởi nhà hóa học người Mỹ gốc Nhật Jokichi Takamine, trở thành một trong những hormone đầu tiên được tinh sạch và tổng hợp nhân tạo trong lịch sử y học hiện đại. Trong cơ thể người, epinephrine được sản xuất chủ yếu tại các tế bào ưa crom (chromaffin cells) của tủy tuyến thượng thận (chiếm khoảng 80% tổng lượng catecholamine của tủy thượng thận), trong khi một lượng nhỏ được tổng hợp tại một số nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} ở thân não.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Con đường sinh tổng hợp diễn ra tuần tự qua các bước enzyme chuyển hóa từ acid amin thiết yếu L-tyrosine:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>L-tyrosine được hydroxyl hóa thành L-DOPA bởi enzyme tyrosine hydroxylase (bước giới hạn tốc độ của toàn bộ quá trình).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>L-DOPA được khử carboxyl thành Dopamine nhờ enzyme DOPA decarboxylase.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dopamine được vận chuyển vào túi dự trữ và biến đổi thành Norepinephrine nhờ enzyme dopamine beta-hydroxylase.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dưới tác động kích thích của hormone cortisol từ vỏ thượng thận, enzyme Phenylethanolamine N-methyltransferase (PNMT) trong bào tương sẽ gắn thêm một nhóm methyl (-CH3) vào norepinephrine để tạo thành Epinephrine hoàn chỉnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Thời gian bán hủy sinh học của epinephrine lưu hành trong huyết tương cực kỳ ngắn, chỉ khoảng 2 đến 3 phút. Thuốc nhanh chóng bị bất hoạt tại gan và các mô ngoại vi bởi hai hệ enzyme chính: Catechol-O-methyltransferase (COMT) và Monoamine oxidase (MAO), chuyển hóa thành chất cặn bã metanephrine và acid vanillylmandelic (VMA) trước khi đào thải qua nước tiểu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>2. Dược lực học và tác động trên các thụ thể Adrenergic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Epinephrine là một chất chủ vận không chọn lọc có ái lực cao trên toàn bộ các phân týp thụ thể adrenergic, tạo ra các đáp ứng sinh lý phức hợp tùy thuộc vào liều lượng và nồng độ thuốc trong huyết tương:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thụ thể Alpha-1 adrenergic:\u003C\u002Fstrong> Phân bố chủ yếu ở cơ trơn mạch máu da, niêm mạc và nội tạng. Kích thích thụ thể alpha-1 làm hoạt hóa phospholipase C, làm tăng nồng độ canxi nội bào gây co mạch ngoại vi mạnh mẽ. Tác động này giúp nâng cao huyết áp động mạch toàn thân, tăng áp lực tưới máu mạch vành và làm co các mạch máu niêm mạc, giúp giảm phù nề thanh quản đường thở trong phản vệ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thụ thể Alpha-2 adrenergic:\u003C\u002Fstrong> Phân bố ở tiền synapse giúp ức chế điều hòa ngược giải phóng noradrenaline và ở tế bào beta đảo tụy gây ức chế bài tiết insulin, thúc đẩy tăng đường huyết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thụ thể Beta-1 adrenergic:\u003C\u002Fstrong> Hiện diện ưu thế tại cơ tim và hệ thống dẫn truyền nút xoang. Kích thích beta-1 làm hoạt hóa adenylate cyclase, tăng nồng độ cAMP nội bào, mang lại tác động: tăng co bóp cơ tim (inotropic dương tính), tăng tần số tim (chronotropic dương tính), tăng tốc độ dẫn truyền nhĩ thất (dromotropic dương tính) và tăng tính kích thích tự động của cơ tim. Kết quả là làm tăng mạnh thể tích nhát bóp và cung lượng tim.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thụ thể Beta-2 adrenergic:\u003C\u002Fstrong> Phân bố ở cơ trơn phế quản, mạch máu cơ vân và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}. Tác động beta-2 gây giãn cơ trơn phế quản nhanh chóng và mạnh mẽ giúp giải cứu cơn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22co%20th%E1%BA%AFt%20ph%E1%BA%BF%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} tắc nghẽn đường thở. Đồng thời, kích thích beta-2 trên tế bào mast và bạch cầu ái kiềm làm tăng cAMP nội bào, ngăn chặn sự khử hạt và ức chế phóng thích thêm các hóa chất trung gian gây viêm (histamine, leukotriene).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>3. Vai trò cứu mạng tuyệt đối trong sốc phản vệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản vệ (anaphylaxis) là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%8B%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} toàn thân nặng khởi phát nhanh chỉ trong vài phút sau khi tiếp xúc với dị nguyên, gây giãn mạch hệ thống ồ ạt, thoát quản dịch huyết tương dẫn đến trụy tim mạch sụp đổ huyết áp và co thắt phù nề thanh khí phế quản gây ngạt thở tử vong. Epinephrine là vũ khí dược lý hoàn hảo duy nhất có khả năng đối kháng trực tiếp và toàn diện mọi rối loạn sinh lý bệnh của phản vệ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Rối loạn sinh lý bệnh trong phản vệ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Cơ chế đảo ngược tác động của Epinephrine\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Thụ thể đảm trách\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giãn mạch toàn thân, tụt huyết áp kịch phát\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Co tiểu động mạch và tĩnh mạch, tăng sức cản ngoại vi, nâng huyết áp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thụ thể Alpha-1\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phù nề thanh môn, tắc nghẽn đường thở trên\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Co mao mạch niêm mạc thanh quản, giảm tính thấm thành mạch, giảm phù\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thụ thể Alpha-1\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Co thắt phế quản, suy hô hấp tắc nghẽn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giãn cơ trơn khí phế quản nhanh chóng, thông khí phổi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thụ thể Beta-2\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Trụy mạch tim, giảm tưới máu mạch vành\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng sức co bóp cơ tim, tăng cung lượng tim, tăng tưới máu não và tim\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thụ thể Beta-1\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phóng thích ồ ạt histamine, leukotriene từ tế bào mast\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ổn định màng tế bào mast, khóa van giải phóng chất trung gian\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thụ thể Beta-2\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Mọi hướng dẫn quốc tế (WAO, EAACI, Resuscitation Council UK) và Thông tư 51\u002F2017\u002FTT-BYT của Bộ Y tế Việt Nam đều khẳng định: \u003Cstrong>Epinephrine tiêm bắp là thuốc lựa chọn đầu tay duy nhất\u003C\u002Fstrong>, phải được tiêm ngay lập tức ngay khi nghi ngờ phản vệ từ độ II trở lên. Tuyệt đối không được trì hoãn tiêm epinephrine để dùng kháng histamin hay corticoid, vì hai nhóm thuốc này tác dụng rất chậm và không thể ngăn ngừa tử vong do suy hô hấp hay trụy mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>4. Hướng dẫn sử dụng và liều dùng chuẩn trong lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đường dùng, vị trí tiêm và liều lượng epinephrine có ý nghĩa sống còn đối với hiệu quả cấp cứu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vị trí tiêm bắp chuẩn:\u003C\u002Fstrong> Bắt buộc tiêm vào \u003Cstrong>mặt trước - ngoài 1\u002F3 giữa đùi\u003C\u002Fstrong> (cơ rộng ngoài - vastus lateralis). Các nghiên cứu dược động học chứng minh tưới máu cơ đùi rất dồi dào, giúp nồng độ epinephrine trong máu đạt đỉnh chỉ sau 8 ± 2 phút, nhanh hơn gấp nhiều lần so với tiêm bắp cơ delta cánh tay hay tiêm dưới da (thường mất 30–45 phút).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liều dùng trong phản vệ (ống 1 mg\u002F1 mL nồng độ 1:1.000):\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Người lớn và trẻ em &gt; 30 kg: Tiêm bắp 0.5 mL (tương đương 0.5 mg epinephrine nguyên chất).\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Trẻ em từ 10 đến 30 kg: Tiêm bắp 0.3 mL (tương đương 0.3 mg).\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Trẻ nhỏ &lt; 10 kg: Tiêm bắp 0.01 mg\u002Fkg (tương đương 0.1 mL\u002F10 kg).\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khoảng cách liều nhắc lại:\u003C\u002Fstrong> Sau khi tiêm bắp mũi đầu, nếu huyết áp chưa nâng lên hoặc khó thở chưa cải thiện sau 5–10 phút, tiếp tục tiêm nhắc lại mũi thứ 2 hoặc thứ 3 với liều tương tự trước khi thiết lập đường truyền tĩnh mạch liên tục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bút tiêm tự động (Autoinjector - như EpiPen):\u003C\u002Fstrong> Thiết bị tiêm định liều sẵn (0.3 mg cho người lớn, 0.15 mg cho trẻ em) giúp người bệnh có tiền sử phản vệ có thể tự tiêm cứu mạng ngay tại hiện trường trước khi đội cấp cứu tiếp cận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>5. Ứng dụng trong hồi sinh tim phổi và các chỉ định khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngoài sốc phản vệ, epinephrine còn giữ vị trí trung tâm trong các phác đồ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93i%20s%E1%BB%A9c%20c%E1%BA%A5p%20c%E1%BB%A9u%22%7D}} nâng cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấp cứu ngừng tuần hoàn (ACLS):\u003C\u002Fstrong> Trong phác đồ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93i%20sinh%20tim%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} nâng cao của Hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA), epinephrine 1 mg tiêm tĩnh mạch hoặc bơm qua đường trong xương (intraosseous) được chỉ định mỗi 3–5 phút cho mọi dạng ngừng tim (vô tâm thu, phân ly điện cơ PEA, rung thất trơ hoặc nhịp nhanh thất vô mạch). Tác dụng co mạch alpha-1 làm tăng áp lực tưới máu động mạch vành và áp lực tưới máu não trong các chu kỳ ép tim ngoài lồng ngực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơn hen phế quản ác tính đe dọa tính mạng:\u003C\u002Fstrong> Khi các thuốc khí dung giãn phế quản beta-2 không còn đáp ứng do đường thở bị bít tắc hoàn toàn bởi đờm nhầy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phối hợp với thuốc tê tại chỗ:\u003C\u002Fstrong> Pha thêm epinephrine nồng độ 1:100.000 hoặc 1:200.000 vào dung dịch lidocaine gây tê cục bộ giúp co mạch tại chỗ, kéo dài thời gian tác dụng của thuốc tê, giảm nồng độ thuốc tê hấp thu vào máu gây ngộ độc toàn thân và làm giảm chảy máu trong phẫu trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cầm máu nội soi đường tiêu hóa:\u003C\u002Fstrong> Tiêm epinephrine pha loãng quanh chân ổ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lo%C3%A9t%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%20t%C3%A1%20tr%C3%A0ng%22%7D}} đang chảy máu để làm co mạch cầm máu tạm thời trước khi kẹp clip.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>6. Tác dụng phụ, chống chỉ định và lưu ý lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do tác dụng kích thích giao cảm mạnh, epinephrine có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn: lo âu, bồn chồn, run rẩy đầu chi, hồi hộp, vã mồ hôi, đau đầu và đánh trống ngực. Ở người lớn tuổi có bệnh mạch vành tiềm ẩn, liều cao có thể gây nhịp tim nhanh kịch phát, tăng huyết áp quá mức, loạn nhịp thất hoặc cơn đau thắt ngực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, \u003Cstrong>trong cấp cứu sốc phản vệ đe dọa tính mạng, tuyệt đối không có bất kỳ chống chỉ định nào\u003C\u002Fstrong>. Lợi ích cứu mạng của epinephrine vượt trội hoàn toàn so với mọi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} tiềm tàng. Đối với đường tiêm tĩnh mạch trực tiếp (IV bolus), epinephrine chỉ được phép dùng khi bệnh nhân đã ngừng tim hoàn toàn hoặc sốc phản vệ kháng trị trụy mạch sâu dưới sự theo dõi sát của monitor tim mạch bởi bác sĩ hồi sức giàu kinh nghiệm, và phải pha loãng nồng độ xuống 1:10.000 hoặc 1:100.000 để tránh biến chứng rung thất tử vong.\u003C\u002Fp>","Epinephrine (còn gọi là Adrenaline) là một hormone và chất dẫn truyền thần kinh thuộc nhóm catecholamine được tiết ra bởi tủy thượng thận, có tác dụng kích thích mạnh cả thụ thể alpha và beta-adrenergic, là thuốc lựa chọn đầu tay trong cấp cứu sốc phản vệ và ngừng tuần hoàn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[20,27,34],{"citationText":21,"title":22,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":10},"&NA; (2012). Suxamethonium chloride\u002Flisinopril\u002Fepinephrine. Reactions Weekly. doi:10.2165\u002F00128415-201214300-00109","Suxamethonium chloride\u002Flisinopril\u002Fepinephrine","&NA;","Reactions Weekly",2012,"10.2165\u002F00128415-201214300-00109",{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Simons, Simons (2010). Epinephrine (Adrenaline) in Anaphylaxis. Chemical Immunology and Allergy Anaphylaxis. doi:10.1159\u002F000315954","Epinephrine (Adrenaline) in Anaphylaxis","Simons, Simons","Chemical Immunology and Allergy Anaphylaxis",2010,"10.1159\u002F000315954",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Simons, Gu, Johnston, Simons (2000). Can Epinephrine Inhalations Be Substituted for Epinephrine Injection in Children at Risk for Systemic Anaphylaxis?. Pediatrics. doi:10.1542\u002Fpeds.106.5.1040","Can Epinephrine Inhalations Be Substituted for Epinephrine Injection in Children at Risk for Systemic Anaphylaxis?","Simons, Gu, Johnston, Simons","Pediatrics",2000,"10.1542\u002Fpeds.106.5.1040",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Tại sao Epinephrine là thuốc cấp cứu số một trong sốc phản vệ?","Epinephrine kích thích thụ thể alpha-1 gây co mạch làm tăng huyết áp và giảm phù nề thanh quản, đồng thời kích thích beta-2 gây giãn cơ trơn phế quản nhanh chóng và ức chế tế bào mast phóng thích hóa chất trung gian.",{"question":46,"answer":47},"Vị trí và liều tiêm bắp epinephrine chuẩn trong xử trí phản vệ là gì?","Vị trí tiêm tối ưu là mặt trước ngoài 1\u002F3 giữa đùi; liều dùng cho người lớn thường là 0.3 - 0.5 mg dung dịch nồng độ 1:1000 (1 mg\u002FmL).",{"question":49,"answer":50},"Tác dụng phụ thường gặp của epinephrine là gì?","Bao gồm tim đập nhanh, đánh trống ngực, lo âu, run tay chân, vã mồ hôi, đau đầu và có thể gây tăng huyết áp kịch phát hoặc loạn nhịp tim ở bệnh nhân nhạy cảm.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"khối lượng phân tử","tế bào thần kinh","tế bào miễn dịch","co thắt phế quản","phản ứng dị ứng","hồi sức cấp cứu","hồi sinh tim phổi","loét dạ dày tá tràng","nhồi máu cơ tim","nguy cơ tim mạch",10,true,"PUBLISHED","2025-05-01T06:13:49.176+00:00","2026-09-06T09:09:17.781+00:00","2026-09-06T09:09:17.314+00:00",300,[74,77,80,83,86,96,106,109,112,115],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glutamate","Glutamate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glutamate",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipopolysaccharide","Lipopolysaccharide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":87,"title":88,"term":89,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":18,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glucose","Glucose là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Glucose",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"maltodextrin","Maltodextrin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":116,"definition":119,"discipline":18,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"resveratrol","Resveratrol là gì? Nguồn gốc, tác dụng dược lý và sinh khả dụng","Resveratrol","Resveratrol (3,5,4'-trihydroxystilbene) là một hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc phân nhóm stilbenoid, được tổng hợp bởi nhiều loài thực vật như một phytoalexin nhằm tự bảo vệ chống lại sự tấn công của nấm bệnh, vi khuẩn và tổn thương bức xạ tia cực tím."]