[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_enzyme%20th%E1%BB%A7y%20ph%C3%A2n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_enzyme thủy phân":44},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":43},[],[],[9,23,33],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":12,"summary":22},"c4ce6b72-e30b-4124-b36d-d106bd6c38f0","Tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng thủy phân cơ thịt đỏ cá ngừ sọc dưa (Sarda Orientalis) với xúc tác enzyme protamex để thu dịch protein thủy phân bằng phương pháp …",null,[14,15,16],"BX Đông","NTN Bích","BV Cường",3,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,2018,"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=9712715331336437510&hl=en&oi=scholarr","\u003Cp>Kỹ thuật thực phẩm biển khảo sát các thông số động học của quá trình phân giải mô cơ thịt đỏ cá ngừ sọc dưa \u003Ci>Katsuwonus pelamis\u003C\u002Fi> bằng hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">enzyme thủy phân\u003C\u002Fb> chuyên biệt. Kiểm soát nhiệt độ ủ 50–55°C giúp tăng tỷ lệ thu hồi protein hòa tan và hạn chế tối đa các phản ứng ôi hóa lipid đi kèm. Sản phẩm giàu dưỡng chất đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất bột nêm và thức ăn bổ dưỡng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":12,"authorNames":26,"authorCount":28,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":29,"publishYear":30,"totalCitation":12,"url":31,"doi":12,"summary":32},"29e92962-3a97-490b-9e17-98899b78f558","Tối ưu hóa quá trình thủy phân protein nội tạng hải sâm bằng papain",[27],"Tạ Ngọc Ly, Đặng Minh Nhật",1,"2021-05-31",2021,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F7516","\u003Cp>Công nghệ sinh học thực phẩm ứng dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">enzyme thủy phân\u003C\u002Fb> papain để thu hồi chuỗi peptide hoạt tính cao từ nguồn phụ phẩm nội tạng hải sâm đen \u003Ci>Holothuria vagabunda\u003C\u002Fi>. Phương pháp tối ưu hóa bề mặt đáp ứng xác định điều kiện pH, nhiệt độ và nồng độ xúc tác protease đạt hiệu suất phân cắt liên kết peptide cực đại. Dịch đạm tạo thành giàu acid amin thiết yếu là nguyên liệu tiềm năng cho thực phẩm chức năng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":34,"title":35,"originalTitle":12,"authorNames":36,"authorCount":28,"journalName":38,"vietnamJournal":19,"publishDate":39,"publishYear":40,"totalCitation":12,"url":41,"doi":12,"summary":42},"77f377bd-dfdf-4afb-9032-2cbe5c201a71","NGHIÊN CỨU THỦY PHÂN PROTEIN TỪ THỊT CÁ LÓC BẰNG ENZYME ALCALASE",[37],"Ung Minh Anh Thư","Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm","2019-09-30",2019,"https:\u002F\u002Ftapchidinhduongthucpham.org.vn\u002Findex.php\u002Fjfns\u002Farticle\u002Fview\u002F215","\u003Cp>Chế biến phụ phẩm thủy sản nghiên cứu phản ứng chuyển hóa protein từ thịt cá lóc \u003Ci>Channa striata\u003C\u002Fi> thành hỗn hợp peptide mạch ngắn bằng chế phẩm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">enzyme thủy phân\u003C\u002Fb> kiềm alcalase. Đánh giá mức độ thủy phân DH và hàm lượng đạm formol xác lập ngưỡng thời gian ủ tối ưu mà không làm mất hoạt tính chống oxy hóa tự nhiên. Dung dịch protein phân giải là giải pháp nâng cao giá trị gia tăng cho cá nước ngọt.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":45,"meta":12},{"id":46,"title":47,"description":48,"content":49,"term":46,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":50,"publishUser":54,"keywords":55,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":56,"status":57,"createTime":58,"updateTime":59,"publishTime":60,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":61,"contentErrorMessage":12,"viewCount":62,"relateTopics":63},"enzyme thủy phân","Enzyme thủy phân là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Enzyme thủy phân là nhóm enzyme xúc tác quá trình phân cắt liên kết hóa học thông qua phản ứng với nước, tạo thành các sản phẩm phân tử nhỏ hơn. Chúng đóng vai trò thiết yếu trong tiêu hóa, tái chế nội bào và ứng dụng công nghiệp nhờ tính đặc hiệu cao với cơ chất và điều kiện phản ứng sinh học.\n","\u003Ch2>Enzyme thủy phân là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Enzyme thủy phân (hydrolase) là một nhóm enzyme xúc tác phản ứng phân hủy liên kết hóa học bằng cách thêm phân tử nước vào cơ chất. Quá trình này gọi là phản ứng thủy phân, trong đó liên kết giữa hai phân tử bị phá vỡ bởi sự xen vào của nước, dẫn đến hình thành hai sản phẩm nhỏ hơn. Đây là nhóm enzyme phổ biến nhất trong hệ thống phân loại enzyme EC, đóng vai trò thiết yếu trong chuyển hóa sinh học, đặc biệt trong tiêu hóa và phân giải sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về mặt hóa học, enzyme thủy phân có thể tác động lên nhiều loại liên kết như ester, peptide, glycosidic hoặc amide. Sự đa dạng này cho phép chúng thực hiện nhiều nhiệm vụ trong sinh học – từ phân giải thức ăn đến tái cấu trúc nội bào và tái chế protein. Các enzyme này có mặt khắp nơi: trong dịch tiêu hóa, lysosome nội bào, hệ vi sinh vật đường ruột, và cả trong các hệ thống công nghiệp sử dụng sinh học phân tử.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số đặc điểm điển hình của enzyme thủy phân:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Xúc tác phản ứng cắt liên kết hóa học thông qua nước\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thường có tính đặc hiệu cao với cơ chất và loại liên kết\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hoạt động hiệu quả ở điều kiện sinh lý hoặc công nghiệp thích hợp\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phân loại enzyme thủy phân theo EC\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ủy ban quốc tế về enzyme (IUBMB) phân loại enzyme thành 6 nhóm chính, trong đó nhóm EC 3 là enzyme thủy phân. Mỗi enzyme được gán một số EC cụ thể gồm 4 phần (EC x.x.x.x), phản ánh loại phản ứng nó xúc tác. Với enzyme thủy phân, phần đầu tiên luôn là “3”, phần thứ hai phân loại theo loại liên kết bị cắt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các tiểu nhóm chính của enzyme thủy phân bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>EC 3.1:\u003C\u002Fstrong> Thủy phân liên kết ester – ví dụ: nuclease, phosphatase\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>EC 3.2:\u003C\u002Fstrong> Thủy phân liên kết glycosidic – ví dụ: amylase, cellulase\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>EC 3.3:\u003C\u002Fstrong> Thủy phân ether – ít gặp hơn\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>EC 3.4:\u003C\u002Fstrong> Thủy phân liên kết peptide – ví dụ: trypsin, pepsin\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>EC 3.5:\u003C\u002Fstrong> Thủy phân liên kết C-N không phải peptide – ví dụ: amidase\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc phân loại này không chỉ phục vụ mục đích tra cứu sinh học mà còn hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ enzyme, kiểm soát dược phẩm và xử lý enzyme tái tổ hợp. Các cơ sở dữ liệu như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.enzyme-database.org\">BRENDA\u003C\u002Fa> cung cấp thông tin đầy đủ về danh mục enzyme, phản ứng xúc tác, điều kiện hoạt động và các biến thể phân tử.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế xúc tác của enzyme thủy phân\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cơ chế chung của enzyme thủy phân bao gồm việc nhận diện cơ chất, hoạt hóa phân tử nước và xúc tác cắt liên kết thông qua trạng thái chuyển tiếp năng lượng thấp. Tại tâm hoạt động của enzyme, một hoặc nhiều acid amin có vai trò như chất cho – nhận proton (các amino acid thường gặp là serin, cystein, histidin hoặc glutamat). Các enzyme nhóm này thường ổn định trạng thái chuyển tiếp thông qua tạo liên kết hydro và mạng lưới ion.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một phản ứng xúc tác bởi hydrolase có thể được mô tả tổng quát như sau:&nbsp;\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{A-B} + \\text{H}_2\\text{O} \\rightarrow \\text{A-OH} + \\text{B-H}\u003C\u002Fscript>\u003Cbr>Trong đó, A–B là liên kết hóa học bị cắt, H₂O là phân tử nước tham gia vào phản ứng. Các giai đoạn trong cơ chế thường bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Liên kết cơ chất vào vùng hoạt hóa của enzyme\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hoạt hóa phân tử nước và tạo phức trung gian\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân cắt liên kết và giải phóng sản phẩm\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Tốc độ phản ứng thủy phân phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bản chất của liên kết bị cắt, mức độ tương tác giữa enzyme và cơ chất, và khả năng ổn định trạng thái chuyển tiếp. Do đó, việc hiểu rõ cơ chế xúc tác rất quan trọng để thiết kế enzyme nhân tạo, cải tiến hiệu suất enzyme công nghiệp hoặc phát triển thuốc ức chế chọn lọc.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các nhóm enzyme thủy phân tiêu biểu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các enzyme thủy phân được chia thành nhiều nhóm nhỏ theo cơ chất mục tiêu. Dưới đây là một số enzyme phổ biến cùng vai trò chính trong sinh học và công nghiệp:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Enzyme\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phản ứng thủy phân\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Amylase\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thủy phân tinh bột thành maltose, glucose\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiêu hóa, sản xuất đường, bánh mì\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lipase\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân giải triglyceride thành acid béo và glycerol\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Công nghiệp thực phẩm, chế biến enzyme\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Protease\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cắt liên kết peptide trong protein\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dược phẩm, bột giặt, xử lý da\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cellulase\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thủy phân cellulose thành glucose\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sản xuất bioethanol, xử lý sợi thực vật\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Tùy vào lĩnh vực ứng dụng, các enzyme này được lựa chọn và tinh chỉnh để đạt hiệu quả cao nhất, ví dụ như tăng hoạt tính ở nhiệt độ cao, pH khắc nghiệt hoặc trong môi trường hữu cơ. Nhiều enzyme thương mại ngày nay được sản xuất thông qua công nghệ tái tổ hợp và lên men quy mô lớn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò của enzyme thủy phân trong sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong sinh học phân tử và sinh lý học người, enzyme thủy phân đóng vai trò sống còn trong việc phân giải các đại phân tử để cung cấp năng lượng và nguyên liệu sinh học. Trong hệ tiêu hóa, chúng chịu trách nhiệm thủy phân carbohydrate, protein và lipid thành các đơn vị cơ bản như monosaccharide, acid amin và acid béo, có thể hấp thụ qua biểu mô ruột.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số enzyme tiêu biểu trong hệ tiêu hóa:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Amylase:\u003C\u002Fstrong> bắt đầu phân giải tinh bột ở miệng và ruột non\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Pepsin:\u003C\u002Fstrong> phân giải protein trong dạ dày (pH acid)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trypsin và chymotrypsin:\u003C\u002Fstrong> tiếp tục phân giải protein trong ruột non (pH kiềm)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lipase tụy:\u003C\u002Fstrong> phân giải triglyceride thành acid béo tự do\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ngoài hệ tiêu hóa, enzyme thủy phân còn được tìm thấy trong lysosome – bào quan chịu trách nhiệm phân hủy và tái chế các đại phân tử nội bào. Những enzyme này giúp loại bỏ bào quan hư hỏng, điều chỉnh chu trình tế bào, và duy trì cân bằng nội môi thông qua cơ chế tự thực (autophagy).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp của enzyme thủy phân\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Enzyme thủy phân có ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp nhờ khả năng hoạt động hiệu quả, chọn lọc và thân thiện môi trường. Trong công nghiệp thực phẩm, enzyme như amylase, protease và pectinase được sử dụng để cải thiện hương vị, độ trong, thời gian xử lý và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số lĩnh vực công nghiệp tiêu biểu sử dụng enzyme thủy phân:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\u003Cth>Enzyme sử dụng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Thực phẩm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Amylase, protease\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chuyển hóa đường, xử lý protein, làm mềm bột\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Dệt nhuộm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cellulase\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Làm mềm vải, giảm lông sợi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Giấy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xylanase, cellulase\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tẩy trắng, làm mịn bề mặt giấy\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Năng lượng sinh học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cellulase, hemicellulase\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thủy phân lignocellulose để sản xuất bioethanol\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Do enzyme có khả năng hoạt động trong điều kiện milder (pH trung tính, nhiệt độ vừa phải), các quy trình enzymatic giúp giảm tiêu thụ hóa chất độc hại, tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường – một xu hướng quan trọng trong công nghiệp xanh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Điều kiện hoạt động và tính đặc hiệu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hoạt tính của enzyme thủy phân bị ảnh hưởng mạnh bởi các yếu tố vật lý và hóa học như nhiệt độ, pH, nồng độ ion, nồng độ cơ chất và sự hiện diện của các chất điều biến (modulator). Mỗi enzyme có một khoảng điều kiện tối ưu cụ thể để hoạt động hiệu quả nhất, phản ánh cấu trúc không gian ba chiều của nó.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, pepsin hoạt động tốt nhất ở pH khoảng 1.5–2.0 (trong dạ dày), trong khi trypsin yêu cầu môi trường pH 7.5–8.5 (ruột non). Lipase từ nấm hoạt động hiệu quả ở nhiệt độ khoảng 40–50°C, nhưng lipase vi khuẩn nhiệt dung có thể ổn định tới 80°C.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự đặc hiệu của enzyme thủy phân thể hiện ở hai cấp độ:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đặc hiệu với cơ chất:\u003C\u002Fstrong> chỉ xúc tác cho một loại phân tử cụ thể (ví dụ: urease chỉ xúc tác cho urea)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đặc hiệu với liên kết:\u003C\u002Fstrong> nhận diện và phân cắt tại vị trí cụ thể trong chuỗi phân tử (ví dụ: endoprotease cắt trong chuỗi, exoprotease cắt đầu\u002Fcuối)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Tính đặc hiệu cao giúp enzyme hoạt động hiệu quả mà không gây phản ứng phụ không mong muốn – một yếu tố then chốt trong phát triển dược phẩm enzyme và các phản ứng hóa sinh kiểm soát chặt chẽ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kỹ thuật nghiên cứu enzyme thủy phân\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc nghiên cứu hoạt tính và cơ chế enzyme thủy phân đòi hỏi nhiều phương pháp phân tích hiện đại để theo dõi động học phản ứng, xác định sản phẩm và đặc trưng hóa cấu trúc enzyme. Các kỹ thuật thường dùng gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Spectrophotometry:\u003C\u002Fstrong> đo tốc độ phản ứng bằng hấp thụ ánh sáng tại bước sóng đặc trưng của sản phẩm\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Electrophoresis (SDS-PAGE):\u003C\u002Fstrong> phân tích sự phân hủy protein và sự hiện diện của enzyme\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>HPLC\u002FLC-MS:\u003C\u002Fstrong> xác định chính xác thành phần và nồng độ sản phẩm thủy phân\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>X-ray crystallography:\u003C\u002Fstrong> xác định cấu trúc ba chiều của enzyme ở độ phân giải nguyên tử\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Bên cạnh đó, kỹ thuật site-directed mutagenesis được sử dụng để thay đổi acid amin tại tâm hoạt động, giúp nghiên cứu cơ chế xúc tác và tạo ra enzyme có tính chất cải tiến. Phân tích động học enzym (Michaelis–Menten kinetics) cho phép tính các thông số như \\( K_m \\), \\( V_{max} \\), đánh giá ái lực với cơ chất và tốc độ cực đại của phản ứng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và cải tiến enzyme thủy phân\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nghiên cứu hiện đại tập trung vào việc thiết kế và cải tiến enzyme thủy phân nhằm đạt hiệu suất cao hơn, bền hơn với điều kiện khắc nghiệt và khả năng xử lý cơ chất khó phân giải. Một số hướng nổi bật gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Enzyme tái tổ hợp:\u003C\u002Fstrong> sử dụng công nghệ gen để sản xuất enzyme trong hệ vi sinh vật (E. coli, Pichia pastoris)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi định hướng:\u003C\u002Fstrong> thay đổi amino acid bằng kỹ thuật đột biến định hướng để tăng hoạt tính hoặc tính ổn định\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Enzyme từ extremophile:\u003C\u002Fstrong> khai thác enzyme tự nhiên từ sinh vật sống ở điều kiện cực đoan như suối nhiệt, hồ mặn\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thiết kế de novo:\u003C\u002Fstrong> tạo enzyme hoàn toàn mới bằng công cụ trí tuệ nhân tạo và mô phỏng cấu trúc protein\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một số enzyme công nghiệp hiện nay đã được cải tiến đáng kể, cho phép hoạt động trong môi trường pH &lt; 3 hoặc &gt; 11, chịu nhiệt trên 80°C và bền trong dung môi hữu cơ. Những đặc tính này mở rộng phạm vi ứng dụng, từ xử lý nước thải đến tổng hợp hóa học xanh trong ngành dược.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Với sự hỗ trợ của công nghệ AI và sinh học tổng hợp, tương lai của enzyme thủy phân đang mở ra khả năng thay thế các quy trình hóa học truyền thống bằng quy trình sinh học chính xác, hiệu quả và bền vững hơn.\u003C\u002Fp>",{"id":51,"researcherId":12,"name":52,"imageUrl":53},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":51,"researcherId":12,"name":52,"imageUrl":53},[46],false,"PUBLISHED","2025-05-27T08:36:29.332+00:00","2026-09-03T05:17:01.888+00:00","2025-05-27T08:41:38.961+00:00","2026-09-03T05:17:01.886+00:00",522,[64,73,84,89,95,101,111,121,126,131],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":65,"definition":67,"discipline":68,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"acetylcholinesterase","Acetylcholinesterase là gì? Cấu trúc không gian, cơ chế xúc tác và thuốc ức chế","Acetylcholinesterase (AChE) là một enzyme thủy phân serine protease chủ chốt tại các khớp thần kinh cholinergic và synap thần kinh-cơ, chịu trách nhiệm giáng hóa nhanh chóng chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine thành choline và acetate.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":74,"title":75,"term":76,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"lysozyme","Lysozyme là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Lysozyme","lysozyme \u002F muramidase","Lysozyme (còn gọi là muramidase, EC 3.2.1.17) là enzyme kháng khuẩn thuộc hệ miễn dịch bẩm sinh, có khả năng xúc tác thủy phân chọn lọc liên kết $\\beta569X(1,4)-glycosidic giữa axit N-acetylmuramic và N-acetylglucosamine trong màng peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"protoplasts","Protoplasts là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Protoplasts","Protoplasts (tế bào trần) là tế bào thực vật, nấm hoặc vi khuẩn đã bị loại bỏ hoàn toàn thành tế bào bằng phương pháp enzyme hoặc cơ học, chỉ còn màng sinh chất bao bọc tế bào chất và nhân.",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":68,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"phosphatase kiềm","Phosphatase kiềm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Phosphatase kiềm","Alkaline phosphatase \u002F ALP","Phosphatase kiềm (ALP) là một họ enzym thủy phân liên kết phosphomonoester hoạt động tối ưu ở môi trường pH kiềm (pH 9–10), phân bố rộng rãi trong cơ thể nhưng tập trung với nồng độ cao nhất ở biểu mô đường mật, màng nguyên bào xương, ruột non và nhau thai.",{"id":96,"title":97,"term":98,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":68,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"sẹo lõm","Sẹo lõm là gì? Phân loại và các phương pháp điều trị","Sẹo lõm","Atrophic scar \u002F Depressed scar","Sẹo lõm là dạng tổn thương da vĩnh viễn hình thành do sự mất mát và thiếu hụt cấu trúc collagen, elastin và mô đệm dưới da trong quá trình lành thương sau mụn trứng cá viêm nặng, thủy đậu hoặc chấn thương.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"hiếp dâm","hiếp dâm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Rape \u002F Sexual violence","Hiếp dâm (rape) là hành vi xâm hại tình dục nghiêm trọng được thực hiện bằng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ của nạn nhân để thực hiện quan hệ tình dục trái ý muốn, cấu thành tội phạm hình sự đặc biệt nghiêm trọng.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":116,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"cường độ ứng suất","cường độ ứng suất là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Stress intensity factor \u002F Stress concentration","Cường độ ứng suất (stress intensity factor, K) là đại lượng cơ học đứt gãy đặc trưng cho mức độ tập trung và phân bố trạng thái ứng suất tại vùng đỉnh vết nứt trong vật liệu đàn hồi tuyến tính dưới tác dụng của tải trọng ngoài.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"hành vi bên ngoài","hành vi bên ngoài là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Externalizing behavior \u002F Externalizing problems","Hành vi bên ngoài (externalizing behavior) là nhóm các biểu hiện rối loạn hành vi định hướng ra môi trường ngoại cảnh, bao gồm gây hấn, chống đối, phá hoại quy tắc xã hội và xung động, thường được nghiên cứu trong tâm lý học phát triển và tâm thần học trẻ em.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":68,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"gầy còm","gầy còm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cachexia \u002F Disease-related wasting","Gầy còm (cachexia) là hội chứng chuyển hóa phức tạp đặc trưng bởi sự suy giảm khối lượng cơ vân nghiêm trọng kèm theo hoặc không kèm theo mất khối mỡ, không thể đảo ngược hoàn toàn bằng liệu pháp dinh dưỡng đơn thuần và thường phát triển thứ phát sau các bệnh lý mạn tính nặng.",{"id":132,"title":133,"term":134,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"phương pháp thuyết trình","Phương pháp thuyết trình là gì? Cấu trúc và kỹ thuật sư phạm","Phương pháp thuyết trình","Oral presentation skills","Phương pháp thuyết trình là phương thức truyền đạt thông tin có cấu trúc bằng lời nói kết hợp phương tiện trực quan nhằm cung cấp tri thức, định hình nhận thức hoặc thuyết phục người nghe."]