[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_entercavir{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_entercavir":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"wikidataId":10,"relateTopics":73},"entercavir","Entercavir là gì? Các công bố khoa học về Entercavir","Entecavir là một thuốc kháng virus nhóm NRTI, chính yếu trong điều trị viêm gan B mãn tính, ngăn chặn virus HBV nhân lên, giảm viêm nhiễm và cải thiện chức năng gan. Thuốc được uống ngày một lần khi dạ dày đói, cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Tác dụng phụ phổ biến là đau đầu, buồn nôn, nhưng có thể nguy hiểm như tổn thương gan. Cẩn trọng với tiền sử bệnh thận, gan và cần xét nghiệm định kỳ. Tham khảo bác sĩ khi dùng cùng các thuốc khác để tránh tương tác bất lợi.","\u003Cp>\u003Cstrong>Entecavir\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Entecavir\u003C\u002Fem>) là một thuốc kháng virus đường uống tương tự deoxyguanosine nucleoside, có tác dụng ức chế chọn lọc men polymerase của virus viêm gan B (HBV) qua ba giai đoạn sao chép, được khuyến cáo làm lựa chọn hàng đầu trong phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và cơ chế tác động dược lý học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Entecavir là một dẫn xuất carbocyclic của 2'-deoxyguanosine. Cấu trúc phân tử có vòng cyclopentane gắn nhóm exocyclic methylene, mang lại ái lực liên kết cực kỳ mạnh mẽ và chọn lọc cao đối với enzyme polymerase của virus viêm gan B (HBV DNA polymerase\u002Freverse transcriptase), trong khi có ái lực rất yếu với các DNA polymerase của tế bào người (như polymerase α, β, δ và polymerase γ của ty thể), giúp thuốc có độ an toàn tế bào cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cơ chế kháng virus nội bào của Entecavir diễn ra qua 3 bước ức chế enzyme nối tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt hóa nội bào:\u003C\u002Fstrong> Sau khi hấp thu qua đường tiêu hóa vào tế bào gan, Entecavir được các enzyme kinase nội bào phosphoryl hóa tuần tự thành dạng có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} là Entecavir triphosphate (ETV-TP).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Cạnh tranh cơ chất tự nhiên:\u003C\u002Fstrong> ETV-TP cạnh tranh trực tiếp với cơ chất tự nhiên deoxyguanosine triphosphate (dGTP) để gắn vào vị trí xúc tác của HBV polymerase.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế cả 3 chức năng của enzyme HBV polymerase:\u003C\u002Fstrong>\n        \u003Cul>\n            \u003Cli>Ức chế giai đoạn tạo mồi (priming) của HBV polymerase với protein mồi.\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>Ức chế phiên mã ngược tổng hợp sợi âm DNA từ khuôn mẫu RNA tiền bộ gen (pgRNA).\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>Ức chế quá trình tổng hợp sợi dương DNA của virus HBV, ngăn chặn hoàn toàn sự hoàn thiện của bộ gen virus.\u003C\u002Fli>\n        \u003C\u002Ful>\n    \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng và hiệu quả kháng virus\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Entecavir được khuyến cáo là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} đầu tay (cùng với Tenofovir disoproxil fumarate - TDF và Tenofovir alafenamide - TAF) theo các hướng dẫn điều trị quốc tế như AASLD, EASL và APASL:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Chỉ số lâm sàng\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Tỷ lệ đạt được sau 48 tuần\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Tỷ lệ đạt được sau 5 năm điều trị\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Ý nghĩa tiên lượng\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Ức chế tải lượng HBV DNA (&lt; 300 bản sao\u002Fml)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>67% (ở HBeAg dương) và 90% (ở HBeAg âm)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>&gt; 94% ở cả hai nhóm bệnh nhân\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Ngừng nhân lên của virus, chặn tiến triển xơ gan\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Bình thường hóa men gan ALT\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>68% - 78%\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>&gt; 85% bệnh nhân duy trì ALT bình thường\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Giảm viêm hoại tử tế bào nhu mô gan\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Chuyển đổi huyết thanh HBeAg (HBeAg loss\u002Fanti-HBe+)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>21%\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Lên tới 40% sau 5 năm\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Dấu hiệu kiểm soát miễn dịch một phần\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Đảo ngược xơ hóa gan trên sinh thiết mô\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>73% cải thiện mô học sau 1 năm\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Khoảng 88% cải thiện và 96% đảo ngược xơ gan\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tái tạo cấu trúc tiểu thùy gan, giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20gan%22%7D}} (HCC)\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Rào cản kháng thuốc và cơ chế đột biến kháng Entecavir\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những ưu thế vượt trội nhất của Entecavir so với Lamivudine (3TC) và Telbivudine là rào cản di truyền đối với sự kháng thuốc (genetic barrier to resistance) rất cao ở những bệnh nhân chưa từng sử dụng thuốc nucleoside (treatment-naïve):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Ở bệnh nhân chưa từng điều trị, tỷ lệ kháng thuốc tích lũy sau 5 năm dùng Entecavir liên tục chỉ dưới 1.2%.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Để virus HBV kháng được Entecavir, virus bắt buộc phải có đột biến kép nền tảng kháng Lamivudine là \u003Ccode>rtM204V\u002FI\u003C\u002Fcode> và \u003Ccode>rtL180M\u003C\u002Fcode>, đồng thời phải xuất hiện thêm ít nhất một đột biến thứ cấp đặc hiệu ở các vị trí \u003Ccode>rtT184\u003C\u002Fcode>, \u003Ccode>rtS202\u003C\u002Fcode> hoặc \u003Ccode>rtM250\u003C\u002Fcode> trên gen polymerase.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Ở bệnh nhân đã kháng Lamivudine từ trước, rào cản di truyền bị suy giảm đáng kể, tỷ lệ kháng Entecavir tăng lên tới 51% sau 5 năm. Do đó, đối với bệnh nhân đã kháng Lamivudine, phác đồ ưu tiên là chuyển sang Tenofovir (TDF hoặc TAF).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cdiv class=\"callout callout-info\">\n    \u003Cp>\u003Cstrong>Hướng dẫn sử dụng thuốc:\u003C\u002Fstrong> Entecavir phải được uống khi bụng đói (tối thiểu 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn). Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) khoảng 44-46% và giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20cong%22%7D}} nồng độ (AUC) khoảng 18-20% của thuốc. Liều dùng chuẩn cho bệnh nhân chưa kháng Lamivudine là 0.5 mg\u002Fngày; bệnh nhân đã kháng Lamivudine hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C6%A1%20gan%20m%E1%BA%A5t%20b%C3%B9%22%7D}} là 1.0 mg\u002Fngày.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>\n\n\u003Ch2>Dược động học và hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Entecavir được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi thông qua quá trình lọc tại cầu thận và bài tiết tích cực tại ống thận:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Độ thanh thải toàn thân của Entecavir phụ thuộc tuyến tính vào độ thanh thải creatinine (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CrCl\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Khi độ thanh thải creatinine của bệnh nhân sụt giảm xuống dưới 50 mL\u002Fphút, cần phải hiệu chỉnh khoảng cách đưa liều hoặc giảm liều thuốc để tránh tích lũy gây độc tính:\n        \u003Cul>\n            \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CrCl\u003C\u002Fscript> 30 - 49 mL\u002Fphút: Dùng liều 0.5 mg mỗi 48 giờ.\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CrCl\u003C\u002Fscript> 10 - 29 mL\u002Fphút: Dùng liều 0.5 mg mỗi 72 giờ.\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CrCl\u003C\u002Fscript> &lt; 10 mL\u002Fphút hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A1y%20th%E1%BA%ADn%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%20chu%20k%E1%BB%B3%22%7D}}: Dùng liều 0.5 mg mỗi 5-7 ngày (uống sau buổi lọc máu).\u003C\u002Fli>\n        \u003C\u002Ful>\n    \u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Thuốc dung nạp rất tốt, tác dụng phụ hiếm gặp gồm đau đầu, chóng mặt, buồn nôn; nguy cơ nhiễm toan lactic rất thấp nhưng cần cảnh giác ở bệnh nhân xơ gan mất bù nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>So sánh hiệu quả lâm sàng và độ an toàn dài hạn với Tenofovir\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cùng với Tenofovir disoproxil fumarate (TDF) và Tenofovir alafenamide (TAF), Entecavir là một trong ba trụ cột {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20kh%C3%A1ng%20virus%22%7D}} HBV hàng đầu thế giới. Việc lựa chọn giữa các hoạt chất này phụ thuộc vào đặc điểm bệnh nhân:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>An toàn trên hệ xương và chức năng thận:\u003C\u002Fstrong> Entecavir có ưu thế an toàn vượt trội đối với mật độ khoáng của xương và chức năng lọc cầu thận so với TDF. TDF đào thải lượng lớn qua ống thận gần, có thể gây hội chứng Fanconi mất phosphat qua thận và loãng xương sau nhiều năm sử dụng. Ngược lại, Entecavir không gây độc tính trên ống thận, là lựa chọn lý tưởng cho bệnh nhân trên 60 tuổi, người có tiền sử loãng xương hoặc có bệnh thận mạn tính kèm theo.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ngăn ngừa tiến triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20gan%22%7D}} (HCC):\u003C\u002Fstrong> Cả Entecavir và Tenofovir đều làm giảm đáng kể nguy cơ xuất hiện ung thư gan nhờ ức chế sao chép virus kéo dài và đảo ngược quá trình xơ hóa mô gan. Nhiều nghiên cứu đoàn hệ quy mô lớn trên thế giới cho thấy tỷ lệ giảm nguy cơ HCC tương đương nhau giữa hai nhóm thuốc khi đạt ức chế virus hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quản trị viêm gan B trong các bối cảnh lâm sàng đặc biệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị bằng Entecavir cần được điều chỉnh linh hoạt trong các tình huống thực hành y khoa đặc thù:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và mang thai:\u003C\u002Fstrong> Entecavir được xếp vào nhóm C trong phân loại an toàn thai kỳ của FDA và chưa có đủ dữ liệu an toàn trên người mang thai. Do đó, phụ nữ đang dùng Entecavir nếu phát hiện có thai cần được chuyển đổi sang Tenofovir disoproxil fumarate (TDF, nhóm B) để tiếp tục điều trị an toàn cho thai nhi và phòng ngừa lây truyền virus viêm gan B từ mẹ sang con.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Dự phòng tái hoạt động virus HBV ở bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân có HBsAg dương tính hoặc có kháng thể anti-HBc dương tính chuẩn bị tiếp nhận hóa trị ung thư, ghép tế bào gốc tủy xương, hoặc sử dụng các kháng thể đơn dòng ức chế miễn dịch mạnh (đặc biệt là thuốc kháng CD20 Rituximab) có nguy cơ bùng phát viêm gan B bùng phát (HBV reactivation) gây suy gan tối cấp. Cần chỉ định điều trị dự phòng bằng Entecavir bắt đầu trước khi hóa trị ít nhất 1-2 tuần và duy trì liên tục từ 6 đến 12 tháng sau khi kết thúc đợt điều trị ức chế miễn dịch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Về thời gian duy trì điều trị củng cố sau khi đạt chuyển đổi huyết thanh, theo hướng dẫn của APASL và AASLD, đối với bệnh nhân HBeAg dương tính sau khi đạt chuyển đổi huyết thanh HBeAg (mất HBeAg và xuất hiện anti-HBe) kèm tải lượng HBV DNA dưới ngưỡng phát hiện, cần tiếp tục điều trị củng cố bằng Entecavir ít nhất 12 tháng nữa trước khi cân nhắc ngừng thuốc có kiểm soát. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân HBeAg âm tính hoặc bệnh nhân đã có biến chứng xơ gan F4, mục tiêu tối thượng là làm mất kháng nguyên bề mặt HBsAg (mất HBsAg hoặc xuất hiện anti-HBs), do đó phần lớn các trường hợp này bắt buộc phải điều trị Entecavir duy trì liên tục suốt đời để ngăn ngừa nguy cơ virus bùng phát gây suy gan cấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhìn chung, Entecavir là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20kh%C3%A1ng%20virus%22%7D}} hàng đầu với rào cản kháng thuốc cao, hiệu quả ức chế HBV DNA mạnh mẽ và hồ sơ an toàn thận xương vượt trội trong điều trị viêm gan virus B mạn tính dài hạn.\u003C\u002Fp>","Entecavir là một thuốc kháng virus đường uống tương tự deoxyguanosine nucleoside, có tác dụng ức chế chọn lọc men polymerase của virus viêm gan B (HBV) qua ba giai đoạn sao chép, được khuyến cáo làm lựa chọn hàng đầu trong phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[20,28,33],{"citationText":21,"title":22,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":27},"National Cancer Institute (2020). Nucleoside Reverse Transcriptase Inhibitor. Definitions.","Nucleoside Reverse Transcriptase Inhibitor","National Cancer Institute","Definitions",2020,"10.32388\u002F4ksz3v","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.32388\u002F4ksz3v",{"citationText":29,"title":30,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":31,"url":32},"National Cancer Institute (2020). Non-nucleoside Reverse Transcriptase Inhibitor. Definitions.","Non-nucleoside Reverse Transcriptase Inhibitor","10.32388\u002Fdluuir","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.32388\u002Fdluuir",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Doğan, Öztürk, Akın et al. (2014). A case of entecavir resistance which is developed after complete viral suppression during entecavir treatment for nucleoside-naive chronic hepatitis B. Turkish Journal of Gastroenterology.","A case of entecavir resistance which is developed after complete viral suppression during entecavir treatment for nucleoside-naive chronic hepatitis B","Doğan, Öztürk, Akın, Yalaki, Sayan","Turkish Journal of Gastroenterology",2014,"10.5152\u002Ftjg.2014.3605","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.5152\u002Ftjg.2014.3605",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Cơ chế tác động dược lý của Entecavir ức chế virus viêm gan B (HBV) như thế nào?","Entecavir được phosphoryl hóa nội bào thành entecavir triphosphate có hoạt tính, cạnh tranh trực tiếp với dGTP tự nhiên để ức chế men phiên mã ngược HBV polymerase ở cả 3 bước: tạo mồi (priming), sao chép ngược sợi âm và tổng hợp sợi dương DNA của virus.",{"question":46,"answer":47},"Tại sao Entecavir có tỷ lệ kháng thuốc thấp vượt trội so với Lamivudine?","Entecavir có rào cản kháng thuốc di truyền rất cao; ở bệnh nhân chưa từng dùng thuốc nucleoside (treatment-naïve), virus phải tích lũy đồng thời ít nhất 3 đột biến (gồm 2 đột biến kháng lamivudine rtM204V và rtL180M kèm đột biến rtT184, rtS202 hoặc rtM250) mới gây kháng entecavir.",{"question":49,"answer":50},"Chế độ dùng thuốc và lưu ý dinh dưỡng khi uống Entecavir là gì?","Entecavir phải được uống khi bụng đói (ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn) vì thức ăn làm giảm đáng kể mức độ hấp thu và nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"hoạt tính sinh học","liệu pháp điều trị","ung thư biểu mô gan","diện tích dưới đường cong","xơ gan mất bù","chạy thận nhân tạo chu kỳ","điều trị kháng virus","ung thư biểu mô tế bào gan","ức chế miễn dịch","liệu pháp kháng virus",10,true,"PUBLISHED","2024-12-24T13:31:11.732+00:00","2026-09-11T13:10:09.205+00:00","2026-09-11T13:10:03.512+00:00",331,[74,77,80,90,100,106,111,114,117,120],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"integration","Integration là gì? Các nghiên cứu khoa học về Integration",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu in vivo","Nghiên cứu in vivo là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"nấm rơm","Nấm rơm là gì? Đặc điểm sinh học, quy trình trồng và giá trị dinh dưỡng","Paddy Straw Mushroom","Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loài nấm ăn bậc cao thuộc họ Pluteaceae, ưa nhiệt độ cao và được nuôi trồng phổ biến trên cơ chất rơm rạ hoai mục tại các vùng nhiệt đới châu Á.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"vi tảo","Vi tảo là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Vi tảo","Vi tảo","microalgae","Vi tảo là nhóm sinh vật quang hợp đơn bào hoặc tập đoàn có kích thước hiển vi, có hiệu suất cố định carbon cao và tổng hợp nhiều hợp chất sinh học giá trị.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"phosphoryl hóa","Phosphoryl hóa là gì? Cơ chế kinase, phosphatase và ý nghĩa sinh học","Phosphorylation","Phosphoryl hóa (phosphorylation) là phản ứng hóa sinh gắn thêm một nhóm phosphat (\\text{PO}_4^{3-}, ký hiệu nhóm phosphoryl là -\\text{PO}_3^{2-}) vào một phân tử hữu cơ, phổ biến nhất là protein, lipid hoặc đường đơn. Trong sinh học tế bào, phosphoryl hóa protein là cơ chế biến đổi sau dịch mã (post-translational modification - PTM) quan trọng và phổ biến nhất, đóng vai trò như một \"công tắc phân tử\" điều hòa hoạt tính enzyme, tương tác protein, định vị dưới tế bào và truyền tín hiệu nội bào.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biểu hiện gen","Biểu hiện gen là gì? Các công bố khoa học về Biểu hiện gen",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":125,"disciplineCode":126,"disciplineLabel":127,"disciplineColor":128,"disciplineIcon":129},"chiết xuất ethanol","Chiết xuất ethanol là gì? Nguyên lý, quy trình và ứng dụng công nghiệp","ethanol extraction","Chiết xuất ethanol là phương pháp tách chiết các hợp chất hoạt tính sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng cách sử dụng ethanol hoặc dung dịch ethanol-nước làm dung môi hòa tan có chọn lọc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]