[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_dystonia{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dystonia":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":13,"synonyms":18,"definition":20,"discipline":21,"references":22,"faqs":58,"createUser":68,"publishUser":72,"keywords":73,"keywordCount":84,"enrichTopicLink":85,"status":86,"createTime":87,"updateTime":88,"publishTime":89,"linkEnrichedTime":90,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":91,"relateTopics":92},"dystonia","Loạn trương lực cơ: Cơ chế, phân loại và điều trị","Loạn trương lực cơ là hội chứng rối loạn vận động đặc trưng bởi co thắt cơ không tự chủ, gây cử động vặn xoắn và tư thế bất thường của cơ thể.","\u003Cp>Loạn trương lực cơ (tiếng Anh: dystonia) là một hội chứng rối loạn vận động thần kinh đặc trưng bởi sự co cơ liên tục hoặc ngắt quãng không tự chủ, gây ra các cử động vặn xoắn lặp đi lặp lại, các tư thế bất thường hoặc kết hợp cả hai. Các cử động loạn trương lực thường có tính chất khuôn mẫu theo một hướng không gian nhất định và có xu hướng gia tăng mức độ nghiêm trọng khi người bệnh thực hiện các động tác chủ ý. Đây là một trong những hội chứng rối loạn vận động phổ biến và phức tạp nhất trong thực hành thần kinh học lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa đồng thuận và hệ thống phân loại hai trục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năm 2013, Hội Rối loạn Vận động Quốc tế (Movement Disorder Society - MDS) dưới sự chủ trì của Albanese và các chuyên gia quốc tế đã ban hành bản đồng thuận định nghĩa và phân loại cập nhật, thiết lập cấu trúc phân loại khoa học dựa trên 2 trục độc lập:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Trục một: Đặc điểm lâm sàng (Clinical Characteristics)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trục một mô tả toàn diện các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} thông qua bốn khía cạnh then chốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tuổi khởi phát bệnh:\u003C\u002Fstrong> Phân chia thành khởi phát ở trẻ sơ sinh, thời thơ ấu, tuổi thanh thiếu niên, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%20tr%E1%BA%BB%20tu%E1%BB%95i%22%7D}} và người lớn tuổi. Tuổi khởi phát là yếu tố tiên lượng quan trọng vì bệnh khởi phát càng sớm thì nguy cơ lan tỏa toàn thân càng cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân bố giải phẫu của cơ co thắt:\u003C\u002Fstrong>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cem>Khu trú (focal):\u003C\u002Fem> Chỉ ảnh hưởng đến một vùng cơ thể đơn lẻ, tiêu biểu là co thắt mi mắt (blepharospasm), loạn trương lực cơ cổ (cervical dystonia), loạn trương lực phát âm (laryngeal dystonia) hoặc chứng chuột rút của người viết văn (writer's cramp).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Phân đoạn (segmental):\u003C\u002Fem> Ảnh hưởng đến hai hoặc nhiều vùng cơ thể liền kề nhau, chẳng hạn như hội chứng Meige liên quan đồng thời đến cơ mi mắt và cơ hàm mặt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Đa ổ (multifocal):\u003C\u002Fem> Co thắt ở từ hai vùng cơ thể trở lên nhưng không liền kề nhau.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Nửa người (hemidystonia):\u003C\u002Fem> Co thắt giới hạn ở một nửa thân người (thường gợi ý tổn thương cấu trúc bán cầu não đối bên).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Toàn thể (generalized):\u003C\u002Fem> Co thắt ở thân mình kết hợp với ít nhất hai vùng cơ thể khác, thường gặp ở chi dưới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đặc điểm thời gian:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm diễn tiến tĩnh hay tiến triển, dao động trong ngày theo nhịp sinh học, và tính chất xuất hiện liên tục hay thành cơn kịch phát.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} kết hợp:\u003C\u002Fstrong> Phân biệt rõ giữa loạn trương lực đơn độc (chỉ biểu hiện loạn trương lực đơn thuần hoặc kèm theo run) và loạn trương lực kết hợp (khi loạn trương lực xuất hiện cùng các rối loạn vận động khác như hội chứng Parkinson, giật cơ myoclonus hoặc thất điều ataxia).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Trục hai: Căn nguyên bệnh học (Etiology)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trục hai phân định nguồn gốc bệnh sinh thành hai nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bằng chứng giải phẫu thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Dựa trên việc có hay không có tổn thương cấu trúc quan sát được trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%22%7D}} não bộ (MRI) hoặc bằng chứng thoái hóa tế bào thần kinh khi giải phẫu bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguồn gốc di truyền hoặc mắc phải:\u003C\u002Fstrong>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cem>Mắc phải (acquired):\u003C\u002Fem> Hậu quả sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%8D%20n%C3%A3o%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tai%20bi%E1%BA%BFn%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%22%7D}}, nhiễm trùng thần kinh, phơi nhiễm độc chất hoặc do tác dụng phụ của thuốc đối kháng thụ thể dopamine (loạn trương lực muộn).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Di truyền (inherited):\u003C\u002Fem> Các đột biến gen di truyền theo tính trạng trội trên nhiễm sắc thể thường, lặn hoặc liên kết nhiễm sắc thể X.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Vô căn (idiopathic):\u003C\u002Fem> Không xác định được nguyên nhân rõ ràng dù đã thực hiện đầy đủ các khảo sát chẩn đoán.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh lý bệnh và mạng lưới thần kinh vận động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo phân tích tổng quan của Breakefield và cộng sự (2008) trên tạp chí Nature Reviews Neuroscience, loạn trương lực cơ không đơn thuần là bệnh lý khu trú tại một cấu trúc giải phẫu đơn lẻ mà là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} của toàn bộ mạng lưới thần kinh vận động bao gồm hạch nền, tiểu não, đồi thị và vỏ não vận động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Hiện tượng mất ức chế tại các tầng thần kinh trung ương\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Một bất thường sinh lý thần kinh nền tảng là sự suy giảm khả năng ức chế ở nhiều cấp độ, bao gồm tủy sống, thân não và vỏ não vận động. Thử nghiệm kích thích từ xuyên sọ (TMS) cho thấy hiện tượng ức chế trong vỏ não bị suy giảm rõ rệt ở bệnh nhân loạn trương lực, dẫn đến việc mất khả năng ức chế chọn lọc các nhóm cơ không liên quan (surround inhibition). Khi người bệnh cố gắng cử động một ngón tay, sự lan tỏa tín hiệu kích thích vận động không kiểm soát sẽ gây co thắt đồng thời cả cơ đồng vận và cơ đối vận, tạo nên hiện tượng đồng co cơ (co-contraction) và tư thế xoắn vặn bất thường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tăng tính mềm dẻo khớp thần kinh bất thường\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tính mềm dẻo của synap (synaptic plasticity) ở bệnh nhân loạn trương lực gia tăng quá mức và mất định hướng không gian. Các kích thích lặp đi lặp lại không dẫn đến sự thích nghi sinh lý thông thường mà lại củng cố các liên kết vận động sai lệch, giải thích vì sao các công việc đòi hỏi vận động tinh vi lặp lại nhiều lần (như nhạc công, vận động viên đánh golf) dễ phát triển chứng loạn trương lực cơ nghề nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Cơ sở di truyền và vai trò của protein TorsinA\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Về mặt di truyền phân tử, thể loạn trương lực toàn thân khởi phát sớm phổ biến nhất liên quan đến đột biến gen TOR1A. Breakefield và cộng sự (2008) chỉ ra rằng đột biến mất ba cặp base dẫn đến mất một gốc acid glutamic trong chuỗi polypeptide của protein torsinA. TorsinA là một enzyme ATPase liên quan đến màng nhân và mạng lưới nội chất của tế bào thần kinh, tham gia vào quá trình điều hòa vận chuyển protein và cấu trúc tế bào; khi bị khiếm khuyết chức năng sẽ làm rối loạn tín hiệu dẫn truyền tại các khớp thần kinh thể vân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp điều trị\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế tác động chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ định ưu tiên\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hạn chế và tác dụng không mong muốn\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tiêm độc tố Botulinum A\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế giải phóng acetylcholine tại tiếp hợp thần kinh cơ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hàng đầu cho loạn trương lực khu trú (cổ, mi mắt, phát âm)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tác dụng kéo dài từ ba đến bốn tháng, cần tiêm nhắc lại định kỳ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Kích thích não sâu (DBS)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phát xung điện tần số cao vào nhân cầu nhạt trong (GPi)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Loạn trương lực toàn thể hoặc phân đoạn kháng thuốc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phẫu thuật can thiệp sọ não xâm lấn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} thiết bị\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thuốc kháng cholinergic (Trihexyphenidyl)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đối kháng thụ thể muscarinic trong hệ hạch nền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Loạn trương lực toàn thể hoặc phân đoạn ở người trẻ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khô miệng, nhìn mờ, táo bón, suy giảm trí nhớ ở người lớn tuổi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Baclofen đường uống hoặc tủy sống\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chủ vận thụ thể GABA-B làm giảm kích thích phản xạ tủy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Loạn trương lực đi kèm co cứng cơ sau tổn thương thần kinh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>An thần, buồn ngủ, nguy cơ hội chứng cai thuốc khi dừng đột ngột\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Levodopa thử nghiệm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bổ sung dopamine trong thể vân não bộ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bắt buộc thử ở mọi bệnh nhân khởi phát sớm để tìm thể nhạy dopa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không đáp ứng ở các thể loạn trương lực thông thường\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị dựa trên bằng chứng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược can thiệp điều trị loạn trương lực cơ đòi hỏi sự phối hợp đa mô thức, tùy thuộc vào dạng lâm sàng và mức độ tàn phế của bệnh nhân:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Độc tố Botulinum: Tiêu chuẩn vàng cho loạn trương lực khu trú\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo hướng dẫn thực hành lâm sàng của Hiệp hội Thần kinh học Châu Âu (EFNS) do Albanese và cộng sự công bố năm 2011, tiêm độc tố botulinum type A là lựa chọn can thiệp hàng đầu được khuyến nghị mức độ A cho loạn trương lực cơ cổ và mức độ B cho co thắt mi mắt (dù được đồng thuận sử dụng rộng rãi như lựa chọn đầu tay trên thực hành lâm sàng). Độc tố botulinum xâm nhập vào đầu tận cùng dây thần kinh vận động, phân cắt các protein dung hợp SNARE và ngăn chặn sự hòa màng của bóng chứa acetylcholine, từ đó tạo ra tình trạng liệt cơ cục bộ có hồi phục. Hiệu quả giãn cơ xuất hiện sau vài ngày và duy trì trung bình từ ba đến bốn tháng, giúp giảm đau và khôi phục tư thế chức năng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Kích thích não sâu nhân cầu nhạt trong (GPi-DBS)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đối với các trường hợp loạn trương lực cơ toàn thể hoặc phân đoạn tiến triển kháng điều trị nội khoa, kích thích não sâu là bước đột phá mang lại hiệu quả bền vững. Thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm tiền cứu trên 22 bệnh nhân của Vidailhet và cộng sự (2005) công bố trên tạp chí New England Journal of Medicine đã chứng minh rằng phẫu thuật cấy điện cực kích thích hai bên nhân cầu nhạt trong (GPi) mang lại sự cải thiện đáng kể về điểm số vận động và chất lượng sống ở bệnh nhân loạn trương lực toàn thể nguyên phát. Tác dụng điều chỉnh nhịp xung điện bất thường của GPi giúp tái lập cân bằng hoạt động của vòng nối đồi thị - vỏ não.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Điều trị nội khoa bằng thuốc đường uống và phục hồi chức năng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ở những bệnh nhân không phù hợp để phẫu thuật hoặc có tổn thương phân bố rộng, các thuốc uống như thuốc kháng cholinergic (trihexyphenidyl), baclofen hoặc clonazepam có thể được áp dụng. Đáng chú ý, theo hướng dẫn EFNS năm 2011, tất cả bệnh nhân có biểu hiện loạn trương lực khởi phát sớm trước tuổi trưởng thành đều phải được thử nghiệm điều trị bằng levodopa để loại trừ thể loạn trương lực nhạy cảm với dopa (hội chứng Segawa), một dạng bệnh có đáp ứng hoàn toàn và ngoạn mục với liệu pháp thay thế dopamine.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dấu hiệu nhận diện lâm sàng và góc nhìn phát triển thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Roze và cộng sự (2026) trên tạp chí The Lancet Neurology, loạn trương lực cơ biểu hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20kh%C3%B4ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%20nh%E1%BA%A5t%22%7D}} lâm sàng sâu sắc nhưng chia sẻ chung các cơ chế rối loạn chức năng mạch dẫn truyền và nguồn gốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}. Việc chẩn đoán chủ yếu dựa trên thăm khám lâm sàng chuyên khoa thần kinh với các dấu hiệu nhận diện đặc trưng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thủ thuật giải phóng cảm giác (sensory trick hay geste antagoniste):\u003C\u002Fstrong> Người bệnh có thể làm giảm tạm thời hoặc chấm dứt co thắt loạn trương lực bằng một động tác chạm nhẹ vào một vùng da nhất định (chẳng hạn như chạm nhẹ ngón tay vào cằm hoặc má làm giảm xoắn vặn cổ).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính chất đặc hiệu theo tác vụ (task-specificity):\u003C\u002Fstrong> Triệu chứng co thắt chỉ xuất hiện khi thực hiện một động tác vận động tinh tế cụ thể (viết chữ, bấm phím đàn), trong khi các hoạt động vận động khác của cùng nhóm cơ đó hoàn toàn bình thường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng tràn (overflow):\u003C\u002Fstrong> Khi người bệnh cố gắng cử động một vùng cơ thể bên lành hoặc vùng lân cận, cử động loạn trương lực sẽ bùng phát hoặc lan tỏa sang các nhóm cơ khác ngoài ý muốn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","loạn trương lực cơ",[13,19],"hội chứng loạn trương lực cơ","Loạn trương lực cơ (tiếng Anh: dystonia) là một hội chứng rối loạn vận động thần kinh đặc trưng bởi sự co cơ liên tục hoặc ngắt quãng không tự chủ, gây ra các cử động vặn xoắn lặp đi lặp lại, các tư thế bất thường hoặc kết hợp cả hai.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[23,30,37,44,51],{"citationText":24,"title":25,"authors":26,"source":27,"year":28,"doi":29,"url":10},"Albanese, A. et al. (2013). Phenomenology and classification of dystonia: A consensus update. Movement Disorders, 28(7), 863-873.","Phenomenology and classification of dystonia: A consensus update","Albanese, Bhatia, Bressman","Movement Disorders",2013,"10.1002\u002Fmds.25475",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":10},"Breakefield, X. O. et al. (2008). The pathophysiological basis of dystonias. Nature Reviews Neuroscience, 9(3), 222-234.","The pathophysiological basis of dystonias","Breakefield, Blood, Li","Nature Reviews Neuroscience",2008,"10.1038\u002Fnrn2337",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":10},"Vidailhet, M. et al. (2005). Bilateral Deep-Brain Stimulation of the Globus Pallidus in Primary Generalized Dystonia. New England Journal of Medicine, 352(5), 459-467.","Bilateral Deep-Brain Stimulation of the Globus Pallidus in Primary Generalized Dystonia","Vidailhet, Vercueil, Houeto","New England Journal of Medicine",2005,"10.1056\u002Fnejmoa042187",{"citationText":45,"title":46,"authors":47,"source":48,"year":49,"doi":50,"url":10},"Albanese, A. et al. (2011). EFNS guidelines on diagnosis and treatment of primary dystonias. European Journal of Neurology, 18(1), 5-18.","EFNS guidelines on diagnosis and treatment of primary dystonias","Albanese, Asmus, Bhatia","European Journal of Neurology",2011,"10.1111\u002Fj.1468-1331.2010.03042.x",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":10},"Roze, E. et al. (2026). Diagnosis and pathogenesis of dystonia: clinical heterogeneity, shared mechanisms, and neurodevelopmental origins. The Lancet Neurology.","Diagnosis and pathogenesis of dystonia: clinical heterogeneity, shared mechanisms, and neurodevelopmental origins","Roze, McClelland, Lange","The Lancet Neurology",2026,"10.1016\u002Fs1474-4422(26)00098-0",[59,62,65],{"question":60,"answer":61},"Hệ thống phân loại loạn trương lực cơ theo đồng thuận quốc tế gồm những trục nào?","Theo đồng thuận năm 2013 của Hội Rối loạn Vận động Quốc tế, bệnh được phân loại theo hai trục độc lập: Trục một mô tả các đặc điểm lâm sàng (tuổi khởi phát, vị trí giải phẫu, diễn tiến thời gian và triệu chứng kết hợp) và Trục hai xác định căn nguyên bệnh học (tổn thương cấu trúc, di truyền hoặc mắc phải).",{"question":63,"answer":64},"Thủ thuật giải phóng cảm giác (sensory trick) trong loạn trương lực cơ là gì?","Thủ thuật giải phóng cảm giác là hiện tượng người bệnh có thể giảm bớt hoặc tạm dừng cử động co thắt loạn trương lực bằng cách chạm nhẹ vào một vị trí cảm giác cụ thể trên cơ thể (như chạm tay vào cằm hoặc gò má trong loạn trương lực cổ).",{"question":66,"answer":67},"Phương pháp can thiệp nào là tiêu chuẩn hàng đầu cho loạn trương lực cơ khu trú?","Theo hướng dẫn của Hiệp hội Thần kinh học Châu Âu năm 2011, tiêm độc tố botulinum type A tại chỗ là lựa chọn điều trị hàng đầu cho các thể loạn trương lực cơ khu trú như co thắt mi mắt và loạn trương lực cơ cổ nhờ khả năng ức chế giải phóng acetylcholine tại khớp thần kinh cơ.",{"id":69,"researcherId":10,"name":70,"imageUrl":71},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":69,"researcherId":10,"name":70,"imageUrl":71},[74,75,76,77,78,79,80,81,82,83],"biểu hiện lâm sàng","người trưởng thành trẻ tuổi","triệu chứng thần kinh","hình ảnh cộng hưởng từ","chấn thương sọ não","tai biến mạch máu não","rối loạn chức năng","nguy cơ nhiễm trùng","tính không đồng nhất","phát triển thần kinh",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:27:49.303+00:00","2026-09-05T14:08:29.639+00:00","2026-09-05T13:44:06.512+00:00","2026-09-05T14:08:28.927+00:00",0,[93,96,99,102,112,117,119,128,131,134],{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pirads","Pirads là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Pirads",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"chuột bạch","Chuột bạch là gì? Đặc điểm sinh học, di truyền và mô hình y sinh","Laboratory Mouse","Chuột bạch là sinh vật mô hình thí nghiệm thuộc loài Mus musculus đã được thuần hóa và tuyển chọn di truyền, đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu y sinh học và thử nghiệm tiền lâm sàng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"axit arachidonic","Axit arachidonic là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","arachidonic acid","Axit arachidonic (Arachidonic Acid - AA) là một acid béo không bão hòa đa thiết yếu chứa 20 nguyên tử carbon và 4 liên kết đôi cis (20:4, ω-6), thành phần cấu trúc của màng tế bào và tiền chất trung tâm của chuỗi chuyển hóa eicosanoid gây viêm.",{"id":75,"title":118,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Người trưởng thành trẻ tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":21,"disciplineCode":124,"disciplineLabel":125,"disciplineColor":126,"disciplineIcon":127},"tán sỏi nội soi ngược dòng","Tán sỏi nội soi ngược dòng là gì? Các công bố khoa học về Tán sỏi nội soi ngược dòng","retrograde intrarenal surgery","Tán sỏi nội soi ngược dòng (Retrograde Intrarenal Surgery - RIRS \u002F Ureteroscopy) là kỹ thuật can thiệp ngoại tiết niệu xâm lấn tối thiểu, đưa ống soi mềm qua đường tiết niệu tự nhiên (niệu đạo, bàng quang, niệu quản) lên đài bể thận và sử dụng năng lượng laser để tán vụn sỏi.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sinh bệnh học","Sinh bệnh học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sinh bệnh học",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lactobacillus casei chủng shirota","Lactobacillus casei chủng shirota là gì? Công bố liên quan",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":21,"disciplineCode":124,"disciplineLabel":125,"disciplineColor":126,"disciplineIcon":127},"bệnh nhân bỏng","Quản lý bệnh nhân bỏng: Sinh lý bệnh, hồi sức và điều trị","Burn Patient Management","Bệnh nhân bỏng (burn patient) là đối tượng người bệnh chịu tổn thương mô cấp tính do tác nhân nhiệt, hóa chất, điện hoặc bức xạ, đặc trưng bởi phản ứng viêm toàn thân, rối loạn huyết động học, mất dịch qua vết thương và tình trạng tăng chuyển hóa nghiêm trọng."]