[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_dung%20d%E1%BB%8Bch%20r%E1%BA%AFn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dung dịch rắn":40},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"24a12885-766b-445a-9b48-a7c635247a8c","Nguyên tắc kiểm soát nanomaterial cho sự phát triển tiêu chuẩn an toàn được minh họa bởi việc thiết lập các quy luật của cấu trúc nano trong các dung dịch rắn Ca y La1 − y F3 − y và La x Ca1 − x F2 + x","Principles of nanomaterial control for the development of safety standards as illustrated by establishing the laws of nanostructuring in Ca y La1 − y F3 − y and La x Ca1 − x F2 + x solid solutions",[13,14],"S. K. Maksimov","K. S. Maksimov",2,"Pleiades Publishing Ltd",false,"2009-03-31",2009,null,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1134\u002FS1063785009030092","10.1134\u002FS1063785009030092","\u003Cp>Nghiên cứu khoa học vật liệu thiết lập các nguyên tắc kiểm soát an toàn sinh thái cho vật liệu nano thông qua quy luật cấu trúc nano trong hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dung dịch rắn\u003C\u002Fb> florua Ca-La dạng fluorite. Quá trình biến đổi nồng độ các pha La x Ca1 − x F2 + x quyết định hình thái hạt và tính ổn định pha của mạng tinh thể. Kết quả thực nghiệm cung cấp cơ sở xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn môi trường cho các hệ pha \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dung dịch rắn\u003C\u002Fb> kích thước nano.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":20,"url":35,"doi":36,"summary":37},"312d2bcd-b028-4de6-a0a9-bf61d6e4cec2","Quan Hệ Pha Trong Hệ LaNb3O9 – NaNbO3 Ở Dãy Nhiệt Độ 20 Đến 800°C","Phase Relations in the LaNb3O9 – NaNbO3 System in the Temperature Range of 20 TO 800°C",[29,30,31],"A. P. Pivovarova","V. I. Strakhov","V. P. Popov",3,"2001-07-01",2001,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1012718529213","10.1023\u002FA:1012718529213","\u003Cp>Nghiên cứu tinh thể học khảo sát giản đồ pha của hệ gốm LaNb3O9 - NaNbO3 trong khoảng nhiệt độ 20 đến 800 °C nhằm làm sáng tỏ vùng hình thành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dung dịch rắn\u003C\u002Fb> perovskite. Tác giả xác định giới hạn hòa tan đơn phương đạt 10 mol% NaNbO3 và một vùng rộng từ 20 đến 75 mol% NaNbO3 của cấu trúc perovskite tứ diện. Các pha vật liệu thu được thể hiện tính chất điện môi nổi trội với hằng số điện môi cao ứng dụng trong linh kiện gốm điện tử.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":20},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":70,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":72,"contentErrorMessage":20,"viewCount":73,"relateTopics":74},"dung dịch rắn","Dung dịch rắn là gì? Các nghiên cứu về Dung dịch rắn","Dung dịch rắn là trạng thái vật liệu rắn trong đó nguyên tử hoặc ion của chất tan phân bố đồng đều trong mạng tinh thể của chất dung môi. Chúng hình thành khi các thành phần tương thích về kích thước, cấu trúc và hóa trị, tạo ra vật liệu có tính chất cơ học, điện và nhiệt đặc biệt. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa dung dịch rắn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDung dịch rắn là trạng thái vật liệu rắn trong đó một hoặc nhiều nguyên tử của nguyên tố này phân bố đồng đều trong mạng tinh thể của nguyên tố khác, tạo thành một hệ tinh thể đồng nhất ở cấp độ nguyên tử. Khái niệm này tương tự như dung dịch trong chất lỏng, nhưng khác biệt ở chỗ cả thành phần dung môi và chất tan đều ở trạng thái rắn. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nguyên tử tan có thể hòa nhập hoàn toàn hoặc một phần vào mạng tinh thể của dung môi, tạo nên những thay đổi đáng kể trong cấu trúc vi mô và tính chất vĩ mô của vật liệu. Tùy theo tính tương thích của các thành phần, dung dịch rắn có thể hình thành trong một phạm vi thành phần nhất định hoặc trên toàn bộ tỉ lệ phối trộn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ điển hình bao gồm thép carbon (carbon tan trong sắt), hợp kim đồng – kẽm, hoặc silicon pha tạp bo và phosphor trong công nghệ bán dẫn. Các hệ vật liệu này thường thể hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, điện và nhiệt khác biệt so với các nguyên tố nguyên chất ban đầu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại dung dịch rắn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDung dịch rắn được phân loại dựa trên vị trí của nguyên tử tan trong mạng tinh thể dung môi. Hai dạng chính là:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dung dịch rắn thay thế:\u003C\u002Fstrong> Nguyên tử tan thay thế nguyên tử dung môi tại các nút mạng tinh thể. Điều kiện để xảy ra dạng này bao gồm kích thước nguyên tử gần tương đương, cùng kiểu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} và hóa trị tương tự.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dung dịch rắn xen kẽ:\u003C\u002Fstrong> Nguyên tử tan nằm trong các lỗ trống giữa các nguyên tử dung môi trong mạng tinh thể. Điều kiện để hình thành dạng này là nguyên tử tan phải nhỏ đáng kể so với nguyên tử dung môi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, tồn tại dạng dung dịch rắn hỗn hợp, trong đó một phần nguyên tử tan thay thế nút mạng, đồng thời một phần khác chiếm các vị trí xen kẽ. Dạng này thường thấy trong các hệ hợp kim phức tạp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh đặc điểm cơ bản của hai loại dung dịch rắn chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại dung dịch rắn\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vị trí nguyên tử tan\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Điều kiện hình thành\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thay thế\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thay nguyên tử dung môi tại nút mạng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kích thước nguyên tử gần nhau, cấu trúc tinh thể giống nhau\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đồng – kẽm, niken – đồng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Xen kẽ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trong lỗ trống giữa các nguyên tử dung môi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nguyên tử tan nhỏ hơn đáng kể, phù hợp với khoảng trống mạng tinh thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Carbon trong sắt, hydro trong palladium\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều kiện hình thành dung dịch rắn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSự hình thành dung dịch rắn phụ thuộc mạnh mẽ vào các yếu tố vật lý – hóa học giữa dung môi và nguyên tử tan. Các nguyên tắc kinh điển được mô tả trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmaterialsproject.org\u002F\" target=\"_blank\">quy tắc Hume-Rothery\u003C\u002Fa>, bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chênh lệch bán kính nguyên tử giữa nguyên tử tan và dung môi không vượt quá 15% để tránh biến dạng mạng quá lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cấu trúc tinh thể của các thành phần phải đồng nhất (FCC, BCC, HCP...).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ âm điện của hai nguyên tố gần tương đương để tránh hình thành hợp chất ion hoặc cộng hóa trị mạnh làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} mạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hóa trị tương tự nhau; nguyên tử có hóa trị thấp hơn thường hòa tan vào nguyên tử có hóa trị cao hơn dễ dàng hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài các điều kiện trên, nhiệt độ và tốc độ làm nguội cũng ảnh hưởng đến khả năng hình thành dung dịch rắn. Nhiệt độ cao thường tăng khả năng hòa tan, trong khi làm nguội nhanh có thể “đóng băng” cấu trúc dung dịch rắn ở trạng thái siêu bão hòa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự hòa tan trong pha rắn có thể là hoàn toàn hoặc một phần. Dung dịch rắn hoàn toàn xảy ra khi hai chất hòa tan ở mọi tỉ lệ, còn dung dịch rắn một phần chỉ hình thành trong một khoảng thành phần giới hạn trên giản đồ pha.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất của dung dịch rắn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDung dịch rắn thường thể hiện những thay đổi rõ rệt về tính chất cơ học so với dung môi nguyên chất. Một trong những hiệu ứng phổ biến nhất là biến cứng dung dịch rắn, khi nguyên tử tan gây biến dạng mạng tinh thể, cản trở sự dịch chuyển lệch mạng và tăng cường độ bền. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} khác cũng có thể thay đổi, ví dụ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tăng hoặc giảm độ dẫn điện tùy vào mức độ tán xạ điện tử do nguyên tử tan gây ra.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều chỉnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20d%E1%BA%ABn%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} nhờ thay đổi cấu trúc mạng và mật độ khuyết tật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20%C4%83n%20m%C3%B2n%22%7D}} khi nguyên tử tan thay đổi thế điện hóa của bề mặt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, dung dịch rắn có thể thể hiện các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và từ tính khác biệt do sự thay đổi cấu trúc vùng năng lượng của vật liệu. Ví dụ, trong bán dẫn, việc pha tạp nguyên tử tan có thể tạo ra mức năng lượng mới trong vùng cấm, từ đó điều chỉnh màu phát quang hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20d%E1%BA%ABn%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} loại n hoặc p.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế biến cứng dung dịch rắn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiến cứng dung dịch rắn là hiện tượng mà sự hiện diện của nguyên tử tan trong mạng tinh thể dung môi làm tăng cường khả năng chống lại sự dịch chuyển của lệch mạng, từ đó nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của vật liệu. Nguyên tử tan, do khác biệt về kích thước và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} so với nguyên tử dung môi, gây ra các vùng ứng suất đàn hồi cục bộ trong mạng tinh thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhi lệch mạng di chuyển qua vùng này, nó phải tiêu tốn nhiều năng lượng hơn để vượt qua trở ngại, dẫn đến sự gia tăng giới hạn chảy và độ bền kéo của vật liệu. Mức độ biến cứng phụ thuộc vào:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Độ chênh lệch bán kính nguyên tử giữa nguyên tử tan và dung môi (càng lớn, hiệu ứng càng mạnh).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nồng độ nguyên tử tan (tới một giới hạn nhất định).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân bố nguyên tử tan trong mạng tinh thể (đồng đều hoặc cục bộ).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông thức định lượng ảnh hưởng của nguyên tử tan đến giới hạn chảy thường được biểu diễn như sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta \\sigma_y \\propto \\epsilon^{3\u002F2} c^{1\u002F2}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\epsilon\u003C\u002Fscript> là biến dạng mạng do nguyên tử tan, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> là nồng độ nguyên tử tan. Biến cứng dung dịch rắn là một cơ chế quan trọng trong thiết kế hợp kim chịu lực, như thép hợp kim, hợp kim nhôm và niken.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ví dụ điển hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác hệ vật liệu thể hiện dung dịch rắn rất đa dạng. Một số ví dụ tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đồng – Kẽm (Hợp kim đồng thau):\u003C\u002Fstrong> Đây là dung dịch rắn thay thế, trong đó nguyên tử Zn thay thế nguyên tử Cu trong mạng FCC. Hợp kim có độ dẻo tốt và khả năng chống ăn mòn cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thép carbon:\u003C\u002Fstrong> Là dung dịch rắn xen kẽ, trong đó nguyên tử C chiếm vị trí xen kẽ trong mạng BCC (ferrit) hoặc FCC (austenit) của Fe. Carbon làm tăng độ bền nhưng giảm độ dẻo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Silicon pha tạp Boron hoặc Phosphor:\u003C\u002Fstrong> Đây là dung dịch rắn thay thế ở mức nguyên tử, điều chỉnh loại dẫn (p hoặc n) trong bán dẫn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các hợp kim Ni-Cu, Ti-Al hoặc hợp kim siêu bền trên nền Ni (superalloys) cũng sử dụng cơ chế dung dịch rắn để đạt tính chất cơ học và nhiệt vượt trội.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chế tạo dung dịch rắn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDung dịch rắn có thể được tạo ra thông qua nhiều phương pháp, tùy thuộc vào bản chất của dung môi và nguyên tử tan:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nung chảy và làm nguội:\u003C\u002Fstrong> Trộn các thành phần ở trạng thái lỏng, sau đó làm nguội để kết tinh thành dung dịch rắn. Phương pháp này phổ biến trong luyện kim.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Luyện kim bột:\u003C\u002Fstrong> Ép và thiêu kết bột của các thành phần để tạo dung dịch rắn, thường dùng khi các thành phần khó hòa tan ở trạng thái lỏng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khuếch tán ở trạng thái rắn:\u003C\u002Fstrong> Đặt hai vật liệu tiếp xúc và nung ở nhiệt độ cao để nguyên tử tan khuếch tán vào dung môi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấy ion và phủ mỏng:\u003C\u002Fstrong> Dùng trong công nghệ bán dẫn để pha tạp nguyên tử tan vào màng mỏng hoặc nền tinh thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào yêu cầu về kích thước hạt tinh thể, mức độ hòa tan và tính chất cơ học – điện của sản phẩm cuối.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của dung dịch rắn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDung dịch rắn đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ khí – chế tạo:\u003C\u002Fstrong> Tăng độ bền, chống mài mòn và chịu nhiệt của hợp kim dùng trong máy móc, kết cấu và thiết bị áp lực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp hàng không và năng lượng:\u003C\u002Fstrong> Hợp kim siêu bền trên nền Ni và Co dùng làm cánh tuabin khí, chịu được nhiệt độ và tải trọng lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ điện tử:\u003C\u002Fstrong> Pha tạp dung dịch rắn trong bán dẫn để chế tạo linh kiện điện tử, cảm biến và pin mặt trời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành hóa chất:\u003C\u002Fstrong> Vật liệu dung dịch rắn chịu ăn mòn dùng trong môi trường axit, kiềm hoặc muối.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, dung dịch rắn còn được nghiên cứu trong lĩnh vực vật liệu siêu dẫn và vật liệu quang học để điều chỉnh các đặc tính dẫn điện, phát quang hoặc từ tính.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mối quan hệ giữa dung dịch rắn và giản đồ pha\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGiản đồ pha cung cấp thông tin quan trọng về phạm vi thành phần và nhiệt độ tại đó dung dịch rắn tồn tại ổn định. Trong giản đồ pha, vùng dung dịch rắn được thể hiện bằng miền pha đơn, giới hạn bởi các đường hòa tan. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân tích giản đồ pha cho phép dự đoán quá trình kết tinh, sự thay đổi cấu trúc khi làm nguội hoặc nung nóng, và xác định điều kiện để đạt dung dịch rắn hoàn toàn hoặc một phần. Điều này đặc biệt quan trọng trong thiết kế hợp kim và kiểm soát quy trình luyện kim.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ, giản đồ pha Cu-Ni cho thấy dung dịch rắn hoàn toàn ở mọi tỉ lệ thành phần và nhiệt độ trên điểm nóng chảy của hợp kim, do Cu và Ni có kích thước nguyên tử và cấu trúc mạng tinh thể tương tự nhau.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmaterials-science\u002Fsolid-solution\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Solid Solution\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Fsolid-solution\" target=\"_blank\">Encyclopedia Britannica – Solid Solution\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.azom.com\u002Farticle.aspx?ArticleID=16326\" target=\"_blank\">AZoM – Solid Solution Strengthening\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmaterialsproject.org\u002F\" target=\"_blank\">Materials Project – Materials Database\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fjournal\u002Fcmatex\" target=\"_blank\">ACS Publications – Chemistry of Materials\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":20,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":51,"researcherId":20,"name":52,"imageUrl":53},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[55,56,57,58,59,60,61,62,63,64],"tính chất cơ học","cấu trúc tinh thể","thay đổi cấu trúc","tính chất vật lý","hệ số dẫn nhiệt","khả năng chống ăn mòn","tính chất quang học","tính dẫn điện","độ bền cơ học","tính chất điện tử",10,true,"PUBLISHED","2025-05-09T02:29:18.387+00:00","2026-09-04T03:08:54.214+00:00","2025-08-14T07:04:07.404+00:00","2026-09-04T03:08:51.333+00:00","2026-09-03T11:21:53.563+00:00",475,[75,77,80,83,86,89,92,95,98,100],{"id":59,"title":76,"term":59,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":56,"title":99,"term":56,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học"]