[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_dunaliella%20salina{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dunaliella salina":40},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"70228076-e816-42c0-823a-d80eb463505f","Họ gen MAPKKK ở Dunaliella salina: nhận diện, mạng lưới tương tác và kiểu biểu hiện dưới stress phi sinh học","MAPKKK gene family in Dunaliella salina: identification, interaction network, and expression patterns under abiotic stress",[13,14,15],"Ziyi Tang","Xiyue Cao","Jinnan Qiao",8,null,false,"2019-11-15",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10811-019-01939-x","10.1007\u002Fs10811-019-01939-x","\u003Cp>Sinh học phân tử vi tảo nhận diện và phân tích cấu trúc họ gen MAPKKK ở loài vi tảo lục chịu mặn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dunaliella salina\u003C\u002Fb> nhằm làm sáng tỏ mạng lưới truyền tín hiệu đáp ứng với các điều kiện sốc thẩm thấu và stress phi sinh học. Phân tích phiên mã qRT-PCR xác nhận mức độ biểu hiện gen biến đổi mạnh mẽ dưới nồng độ muối cực hạn. Phát hiện cung cấp hiểu biết sâu sắc về cơ chế thích nghi phân tử của chủng tảo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dunaliella salina\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"60225d85-983c-4985-ac86-5955eee585a3","Ảnh hưởng của Mg2+, NaCl, axit citric và các yếu tố khác lên sự tổng hợp và tích lũy β-carotene ở Dunaliella salina","Effects of Mg2+, NaCl, citric acid, and other factors on synthesis and accumulation of β-carotene inDunaliella salina",[29,30,31],"Jin Hai-zhu","Guo Cheng-hua","He Jun",6,"1998-12-01",1998,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02844934","10.1007\u002FBF02844934","\u003Cp>Công nghệ sinh học vi tảo khảo sát ảnh hưởng của các ion magiê \u003Ci>Mg2+\u003C\u002Fi>, nồng độ muối NaCl và axit citric lên quá trình sinh tổng hợp cùng sự tích lũy sắc tố beta-caroten trong sinh khối vi tảo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dunaliella salina\u003C\u002Fb>. Việc bổ sung muối dinh dưỡng thích hợp giúp kích thích tối đa con đường biến dưỡng tạo sắc tố chống oxy hóa trong điều kiện chiếu sáng mạnh. Kết quả tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy công nghiệp thu nhận carotenoit từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dunaliella salina\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":17},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":46,"publishUser":17,"keywords":50,"keywordCount":17,"enrichTopicLink":18,"status":51,"createTime":52,"updateTime":53,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":17,"publicationScanTime":54,"contentErrorMessage":17,"viewCount":55,"relateTopics":56},"dunaliella salina","Dunaliella salina là gì? Các công bố khoa học về Dunaliella salina","Dunaliella salina là một loại tảo biển nhỏ có màu xanh mục, phổ biến trong môi trường mặn và lợn biển trên khắp thế giới. Đây là loài tảo có khả năng chống mặn ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Dunaliella salina là một loại tảo biển nhỏ có màu xanh mục, phổ biến trong môi trường mặn và lợn biển trên khắp thế giới. Đây là loài tảo có khả năng chống mặn và thích nghi tốt với điều kiện môi trường khắc nghiệt. Dunaliella salina có khả năng đổi màu từ xanh sẫm thành đỏ đậm hoặc tím nhờ sự tích tụ các chất chống oxy hóa, chẳng hạn như beta-caroten.\\n\\nDunaliella salina có một số ứng dụng quan trọng trong công nghệ sinh học. Chúng chứa một lượng lớn carotenoid, như beta-caroten và dunaliella, làm cho tảo có giá trị thuốc tốt trong việc điều trị bệnh chứng mắt do tác động mạnh của ánh sáng. Ngoài ra, Dunaliella salina cũng được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất thành phần dinh dưỡng và mỹ phẩm. Loại tảo này có thể được sử dụng để sản xuất ôxy, thức ăn hữu cơ và dầu dầu.\\n\\nDunaliella salina thuộc vào họ tảo Chlorophyta, là loại tảo có hình dạng đơn giản và không có cấu trúc thực thể phức tạp. Chúng có kích thước nhỏ, thường có đường kính khoảng 10-15 µm. Màu sắc của Dunaliella salina thường là xanh mục nhưng có thể thay đổi từ xanh đến đỏ đậm hoặc tím tùy thuộc vào mật độ ánh sáng và nồng độ muối trong môi trường sống.\\n\\nDunaliella salina rất đa dạng và có thể sinh sống ở nhiều môi trường khác nhau, như nước biển, hồ nước mặn hoặc trong các vùng đầm lầy mặn. Điều đặc biệt về loài tảo này là khả năng chịu được môi trường mặn cao, nồng độ muối lên đến 5 M. Điều này là do Dunaliella salina có khả năng cân bằng nồng độ muối bằng cách điều chỉnh hệ thống gốc oxy hóa. Chúng có khả năng tích tụ các chất chống oxy hóa, chẳng hạn như beta-caroten, và tạo ra một màu sắc đỏ đậm hoặc tím.\\n\\nDunaliella salina có nhiều ứng dụng quan trọng trong lĩnh vực công nghệ sinh học. Chúng chứa một lượng lớn carotenoid, đặc biệt là beta-caroten, giúp tảo có giá trị thuốc tốt trong điều trị bệnh chứng mắt do tác động mạnh của ánh sáng. Carotenoid cũng có tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ khỏi các tác nhân gây hại. Ngoài ra, Dunaliella salina cũng được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất thành phần dinh dưỡng và mỹ phẩm. Tảo này có thể được nuôi trồng công nghiệp để thu hoạch và sử dụng các sản phẩm từ chất cơ bản như dầu, protein, chất giam cân và các yếu tố vi lượng. \\n\\nTóm lại, Dunaliella salina là một loại tảo biển nhỏ có khả năng chịu môi trường mặn cao và phổ biến trên khắp thế giới. Nó có nhiều ứng dụng vượt trội trong lĩnh vực điều trị bệnh chứng mắt, công nghệ sinh học và ngành công nghiệp.\\n\"}]}",{"id":47,"researcherId":17,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[42],"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:16.309+00:00","2026-09-03T10:18:30.109+00:00","2026-09-03T10:18:30.107+00:00",481,[57,68,79,90,101,112,118,124,130,136],{"id":58,"title":59,"term":60,"englishTitle":61,"definition":62,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"vi phạm hành chính","Vi phạm hành chính là gì? Các công bố khoa học về Vi phạm hành chính","Vi phạm hành chính","Administrative violations","Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện, vi phạm các quy định pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":69,"title":70,"term":71,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":74,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"plasma hồ quang","Plasma hồ quang là gì? Bản chất vật lý, cơ chế và ứng dụng","Plasma hồ quang","arc plasma","Plasma hồ quang là trạng thái khí ion hóa mạnh ở nhiệt độ cao được hình thành và duy trì bởi sự phóng điện liên tục qua khe hở giữa các điện cực trong môi trường khí.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":80,"title":81,"term":82,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"đông khô","Đông khô là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Đông khô","Freeze drying","Đông khô (thăng hoa đông khô) là quy trình sấy khử nước ở nhiệt độ thấp dựa trên nguyên lý thăng hoa trực tiếp của đá thể rắn thành hơi thể khí trong điều kiện chân không sâu mà không đi qua trạng thái lỏng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung là gì? Các công bố khoa học về Lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung","Endometriosis","Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý phụ khoa mạn tính phụ thuộc estrogen, đặc trưng bởi sự xuất hiện và phát triển của các tuyến và mô đệm nội mạc tử cung chức năng ở vị trí bên ngoài buồng tử cung, dẫn đến phản ứng viêm mạn tính và vô sinh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"thủy lợi nhỏ","Thủy lợi nhỏ là gì? Các công bố khoa học về Thủy lợi nhỏ","Thủy lợi nhỏ","Small-scale irrigation","Thủy lợi nhỏ là hệ thống các công trình và thiết bị khai thác, dẫn truyền và phân phối nước tưới quy mô hộ gia đình hoặc cộng đồng thôn bản, phục vụ canh tác nông nghiệp trên các diện tích đất canh tác phân tán.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":113,"title":114,"term":115,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"tưới máu","Tưới máu là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Tưới máu","Tissue perfusion","Tưới máu là quá trình sinh lý học tuần hoàn đưa lưu lượng máu động mạch đi qua mạng lưới mao mạch nuôi dưỡng tổ chức mô và cơ quan, đảm bảo sự trao đổi liên tục khí oxy, chất dinh dưỡng và đào thải chất cặn chuyển hóa.",{"id":119,"title":120,"term":121,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"chỉ số dinh dưỡng tiên lượng","Chỉ số dinh dưỡng tiên lượng là gì? Các nghiên cứu khoa học","Chỉ số dinh dưỡng tiên lượng","Prognostic nutritional index","Chỉ số dinh dưỡng tiên lượng (PNI) là một chỉ số sinh học kết hợp giữa nồng độ albumin huyết thanh và tổng số lượng tế bào lympho máu ngoại vi, được sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, chức năng miễn dịch và tiên lượng sống sau phẫu thuật hoặc điều trị ung thư.",{"id":125,"title":126,"term":127,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"hội chứng thắt lưng hông","Hội chứng thắt lưng hông là gì? Các công bố khoa học về Hội chứng thắt lưng hông","Hội chứng thắt lưng hông","Lumbosacral radicular syndrome","Hội chứng thắt lưng hông (đau thần kinh tọa) là bệnh cảnh lâm sàng đặc trưng bởi cơn đau nhói dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa do sự chèn ép hoặc kích thích cơ học và hóa học tại các rễ thần kinh thắt lưng L4, L5 hoặc S1.",{"id":131,"title":132,"term":133,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"khu vực tư nhân","Khu vực tư nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Khu vực tư nhân","Private sector","Khu vực tư nhân là bộ phận của nền kinh tế do các cá nhân hoặc tổ chức tư nhân sở hữu, quản lý và vận hành nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận, không thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát trực tiếp của Nhà nước.",{"id":137,"title":138,"term":139,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"hợp kim nanocrystalline","Hợp kim nanocrystalline là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","Hợp kim nanocrystalline","Nanocrystalline alloys","Hợp kim nanocrystalline là các vật liệu kim loại đa tinh thể có kích thước hạt vi cấu trúc trung bình nhỏ hơn 100 nanomet, đem lại độ bền cơ học vượt trội theo định luật Hall-Petch và đặc tính từ mềm xuất sắc."]