[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_doxycycline{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_doxycycline":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":13,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"wikidataId":10,"relateTopics":67},"doxycycline","Doxycycline là gì? Phổ kháng khuẩn, chỉ định và lưu ý","Tìm hiểu Doxycycline (doxycycline): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Doxycycline\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>doxycycline\u003C\u002Fem>) là một kháng sinh phổ rộng bán tổng hợp thuộc nhóm tetracycline thế hệ hai, hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn tại ribosome 30S đồng thời sở hữu hoạt tính kháng viêm độc đáo.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế dược lý học và phổ kháng khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Doxycycline có cấu trúc hóa học ưa mỡ (lipophilic) cao hơn đáng kể so với tetracycline thế hệ một, cho phép thuốc thâm nhập thụ động và khuếch tán xuất sắc qua lớp màng kép lipid của vi khuẩn cũng như vượt qua các hàng rào mô sinh học phức tạp (như mô tuyến tiền liệt, dịch phế quản, dịch kính mắt và hệ thần kinh trung ương).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt cơ chế phân tử, Doxycycline liên kết thuận nghịch với tiểu đơn vị 30S của ribosome vi khuẩn, ngăn chặn sự tiếp cận của phức hợp aminoacyl-tRNA vào vị trí nhận diện (A-site) trên phức hợp ribosome - mRNA. Sự phong bế này làm ngừng trệ chuỗi kéo dài polypeptide, ức chế quá trình tổng hợp protein thiết yếu và kìm hãm sự tăng sinh của vi khuẩn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh tác dụng kháng khuẩn kìm khuẩn, Doxycycline còn phát huy hiệu ứng điều hòa miễn dịch và chống viêm không phụ thuộc tác dụng diệt khuẩn: ức chế trực tiếp các enzyme Matrix Metalloproteinases (MMP-8, MMP-9, MMP-13) phá hủy collagen mô liên kết, ức chế hóa ứng động của bạch cầu trung tính và giảm nồng độ các cytokine tiền viêm (TNF-alpha, IL-1beta).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng phổ kháng khuẩn và ứng dụng lâm sàng chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm vi sinh vật mục tiêu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tác nhân gây bệnh điển hình\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ định bệnh học lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ưu thế vượt trội của Doxycycline\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Vi khuẩn nội bào và không điển hình\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cem>Chlamydia trachomatis\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Mycoplasma pneumoniae\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Ureaplasma\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viêm niệu đạo không do lậu, viêm cổ tử cung, viêm phổi không điển hình mắc phải tại cộng đồng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nồng độ tích lũy nội bào cực cao, là lựa chọn đầu tay theo khuyến cáo CDC\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Rickettsia và xoắn khuẩn\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cem>Rickettsia prowazekii\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Orientia tsutsugamushi\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Borrelia burgdorferi\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Treponema pallidum\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sốt mò, sốt rét do Rickettsia, bệnh Lyme, bệnh giang mai (ở người dị ứng penicillin)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thuốc đặc hiệu duy nhất kiểm soát nhanh chóng cơn sốt và ngăn ngừa biến chứng tim - thần kinh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Vi khuẩn Gram dương nhạy cảm\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cem>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fem> (bao gồm cả tụ cầu vàng kháng methicillin - CA-MRSA)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiễm trùng da và mô mềm cộng đồng, viêm mô tế bào tái phát\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng sinh đường uống hữu hiệu thay thế Vancomycin trong điều trị ngoại trú MRSA\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Ký sinh trùng đơn bào\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cem>Plasmodium falciparum\u003C\u002Fem> (thể vô tính trong hồng cầu)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dự phòng sốt rét cho du khách đến vùng dịch tễ kháng chloroquine, phối hợp điều trị sốt rét nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế bào quan apicoplast của ký sinh trùng sốt rét, mang lại hiệu quả dự phòng cao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Bệnh da liễu viêm mạn tính\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không phụ thuộc vi khuẩn (hiệu ứng ức chế men MMP và kháng viêm)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trứng cá bọc mức độ vừa đến nặng, viêm da trứng cá đỏ (Rosacea), viêm bờ mi mắt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dùng liều thấp chống viêm (40 mg\u002Fngày) không gây áp lực chọn lọc chủng vi khuẩn kháng thuốc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Dược động học và các lưu ý an toàn điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Doxycycline hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa (sinh khả dụng đường uống đạt 90 - 100%), đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2 - 3 giờ. Sự hấp thu của thuốc ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn so với các tetracycline khác, tuy nhiên các ion kim loại đa hóa trị (sắt, calci, nhôm, magnesi trong thuốc kháng acid hoặc sữa) có thể tạo phức chelate không tan làm giảm đáng kể hấp thu, do đó cần uống cách xa các chế phẩm này ít nhất 2 giờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thuốc thải trừ chủ yếu qua con đường bài tiết không qua thận (khoảng 60-70% đào thải qua phân dưới dạng liên kết không hoạt tính), do đó không đòi hỏi phải hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận - một ưu điểm lâm sàng nổi bật so với các kháng sinh khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Cảnh báo an toàn:\u003C\u002Fstrong> Doxycycline chống chỉ định ở phụ nữ mang thai (từ tuần 16 trở đi) và trẻ em dưới 8 tuổi do nguy cơ lắng đọng vào mô xương và răng đang phát triển, gây đổi màu men răng vĩnh viễn (răng xỉn màu vàng xám) và làm chậm phát triển xương dài. Ngoài ra, thuốc có thể gây loét thực quản cấp tính nếu uống khi nằm (cần uống với một cốc nước đầy và ngồi thẳng ít nhất 30 phút sau uống) và làm tăng tính nhạy cảm của da với ánh sáng mặt trời (Photosensitivity).\u003C\u002Fp>","Doxycycline",[19,20,21,22],"kháng sinh doxycycline","doxycycline hyclate","doxycycline monohydrate","Vibramycin","Doxycycline là một kháng sinh phổ rộng bán tổng hợp thuộc nhóm tetracycline thế hệ hai, hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn tại ribosome 30S đồng thời sở hữu hoạt tính kháng viêm độc đáo.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Andrade (2015). Anti-inflammatory strategies in the treatment of schizophrenia. Expert Review of Clinical Pharmacology.","Anti-inflammatory strategies in the treatment of schizophrenia","Andrade","Expert Review of Clinical Pharmacology",2015,"10.1586\u002F17512433.2016.1095086",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Abeck (2008). Faculty Opinions recommendation of Comparison of anti-inflammatory dose doxycycline versus doxycycline 100 mg in the treatment of rosacea.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature.","Faculty Opinions recommendation of Comparison of anti-inflammatory dose doxycycline versus doxycycline 100 mg in the treatment of rosacea.","Abeck","Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature",2008,"10.3410\u002Ff.1123917.581019",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Bacchi (2012). Clinical Pharmacology of Non-Steroidal Anti-Inflammatory Drugs: A Review. Anti-Inflammatory &amp; Anti-Allergy Agents in Medicinal Chemistry.","Clinical Pharmacology of Non-Steroidal Anti-Inflammatory Drugs: A Review","Bacchi, Palumbo, Sponta et al.","Anti-Inflammatory &amp; Anti-Allergy Agents in Medicinal Chemistry",2012,"10.2174\u002F187152312803476255",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Tại sao Doxycycline không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nặng?","Do thuốc được thải trừ chủ yếu qua con đường gan - mật và bài tiết qua phân dưới dạng liên kết không tan, chỉ một lượng nhỏ đào thải qua lọc cầu thận.",{"question":52,"answer":53},"Lý do Doxycycline bị chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 8 tuổi?","Thuốc gắn kết với calci lắng đọng vào mầm răng và xương đang phát triển, gây đổi màu men răng vĩnh viễn (ố vàng xám) và làm chậm sự phát triển xương dài của trẻ.",{"question":55,"answer":56},"Cần lưu ý gì về tư thế uống và tương tác thức ăn khi dùng Doxycycline?","Uống với một cốc nước đầy và ngồi thẳng ít nhất 30 phút để tránh loét thực quản; uống cách xa các chế phẩm chứa calci, sắt, magnesi ít nhất 2 giờ để tránh giảm hấp thu.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2024-12-21T09:09:18.065+00:00","2026-09-03T11:19:20.795+00:00",238,[68,77,82,88,93,99,104,110,116,121],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]