[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_doppler%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20t%E1%BB%AD%20cung{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_doppler%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20t%E1%BB%AD%20cung":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":10,"keywords":60,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":61,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":65,"wikidataId":10,"relateTopics":66},"doppler động mạch tử cung","Doppler động mạch tử cung: Chỉ số và sàng lọc sản khoa","Tìm hiểu Doppler động mạch tử cung (uterine artery Doppler): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên...","\u003Cp>\u003Cstrong>Doppler động mạch tử cung\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>uterine artery Doppler\u003C\u002Fem>) là kỹ thuật siêu âm huyết động học chuyên sâu đo lường sức cản dòng chảy mạch máu nuôi tử cung nhằm dự báo sớm nguy cơ tiền sản giật và thai chậm tăng trưởng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ sở sinh lý học quá trình tái cấu trúc động mạch tử cung thai kỳ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thai kỳ bình thường, hệ thống mạch máu tử cung - rau trải qua một quá trình biến đổi sinh học phi thường gọi là sự xâm nhập của nguyên bào nuôi (trophoblast invasion). Các nguyên bào nuôi ngoài lông rau xâm lấn sâu vào thành động mạch xoắn của lớp màng rụng và cơ tử cung, phá hủy lớp cơ trơn và sợi đàn hồi thành mạch, thay thế chúng bằng chất dạng tơ huyết (fibrinoid).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình này biến đổi hệ thống động mạch xoắn từ các mạch máu nhỏ hẹp, có sức cản cao thành các ống dẫn máu đường kính lớn, mềm mại với sức cản cực thấp. Sự biến đổi này bảo đảm lưu lượng máu từ mẹ tới hồ huyết bánh rau tăng gấp nhiều lần để đáp ứng nhu cầu oxy và dưỡng chất ngày càng tăng của thai nhi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi sự xâm nhập của nguyên bào nuôi bị khiếm khuyết (thất bại giai đoạn hai ở tuần 14 - 18), các động mạch xoắn giữ nguyên cấu trúc cơ trơn dày, lòng mạch co thắt tạo ra sức cản lòng mạch cao bất thường. Hậu quả là gây thiếu máu cục bộ bánh rau mạn tính, giải phóng các yếu tố kháng tạo mạch (như sFlt-1) vào tuần hoàn mẹ, khởi phát tổn thương nội mô toàn thân dẫn đến tiền sản giật và suy dinh dưỡng thai.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các chỉ số Doppler và hình dạng phổ sóng dòng chảy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đầu dò siêu âm Doppler màu được định vị tại vị trí động mạch tử cung bắt chéo phía trên động mạch chậu ngoài. Các chỉ số huyết động chính được tính toán tự động bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Chỉ số Doppler\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Công thức tính toán\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa huyết động học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ngưỡng bất thường\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Chỉ số trở kháng (Resistance Index - RI)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">RI = \frac{PSV - EDV}{PSV}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phản ánh mức độ cản trở dòng máu tại giường mao mạch ngoại vi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>RI &gt; 0.58 trong quý II thai kỳ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Chỉ số xung (Pulsatility Index - PI)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">PI = \frac{PSV - EDV}{Mean}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ nhạy cao hơn RI khi vận tốc cuối tâm trương giảm thấp hoặc đảo ngược\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>PI trung bình hai bên &gt; bách phân vị thứ 95 theo tuổi thai\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Dấu hiệu khuyết tiền tâm trương (Diastolic Notch)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ lõm sâu của đường cong vận tốc ngay sau đỉnh tâm thu trước khi vào pha tâm trương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biểu hiện sự co thắt xơ cứng thành mạch chưa hoàn tất tái cấu trúc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tồn tại khuyết sâu hai bên sau tuần thai thứ 24\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa sàng lọc tiền sản giật quý I và can thiệp dự phòng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo mô hình sàng lọc phối hợp của Hiệp hội Y học Thai nhi (FMF - Fetal Medicine Foundation), đánh giá Doppler động mạch tử cung ở tuần 11 - 13 tuần 6 ngày kết hợp với các yếu tố nguy cơ của mẹ, huyết áp động mạch trung bình (MAP) và các dấu ấn sinh hóa huyết thanh mẹ (PAPP-A, PlGF) cho phép phát hiện sớm tới trên 90% các trường hợp tiền sản giật xuất hiện sớm trước tuần 34 với tỷ lệ dương tính giả chỉ 10%.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi thai phụ được xếp vào nhóm nguy cơ cao (nguy cơ &gt; 1\u002F100), thử nghiệm lâm sàng ASPRE quy mô quốc tế đã chứng minh can thiệp dự phòng bằng Aspirin liều thấp (150 mg uống mỗi tối, bắt đầu trước tuần thứ 16 và duy trì đến tuần 36) giúp giảm tới 62% tỷ lệ mắc tiền sản giật non tháng và giảm 82% tiền sản giật cực non trước tuần 32.\u003C\u002Fp>","Doppler động mạch tử cung","uterine artery Doppler",[20,18,21],"siêu âm Doppler động mạch tử cung","sàng lọc tiền sản giật","Doppler động mạch tử cung là kỹ thuật siêu âm huyết động học chuyên sâu đo lường sức cản dòng chảy mạch máu nuôi tử cung nhằm dự báo sớm nguy cơ tiền sản giật và thai chậm tăng trưởng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Hiremath (2024). Screening of uterine artery Doppler in predicting preeclampsia and fetal growth restriction. Pregnancy Hypertension.","Screening of uterine artery Doppler in predicting preeclampsia and fetal growth restriction","Hiremath, Uday","Pregnancy Hypertension",2024,"10.1016\u002Fj.preghy.2024.01.127",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Contro (2014). Uterine artery Doppler longitudinal changes in pregnancies complicated with intrauterine growth restriction without preeclampsia. Prenatal Diagnosis.","Uterine artery Doppler longitudinal changes in pregnancies complicated with intrauterine growth restriction without preeclampsia","Contro, Cha, De Maggio et al.","Prenatal Diagnosis",2014,"10.1002\u002Fpd.4476",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Eldeen Y Elkholi (2016). First Trimester Screening for Preeclampsia and Intrauterine Growth Restriction Using Uterine Artery Doppler and Maternal Serum Placental Growth Factor and Pregnancy Associated Plasma Protein- A. Reproductive Immunology: Open Access.","First Trimester Screening for Preeclampsia and Intrauterine Growth Restriction Using Uterine Artery Doppler and Maternal Serum Placental Growth Factor and Pregnancy Associated Plasma Protein- A","Eldeen Y Elkholi, Elgelee Hefeda, Mohamed Nagy","Reproductive Immunology: Open Access",2016,"10.21767\u002F2476-1974.100015",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Tại sao sự tái cấu trúc động mạch xoắn thất bại lại gây ra tiền sản giật?","Lòng mạch không giãn nở đầy đủ khiến sức cản cao và thiếu máu bánh rau, giải phóng các protein kháng tạo mạch gây rối loạn chức năng nội mô toàn thân của người mẹ.",{"question":51,"answer":52},"Ý nghĩa lâm sàng của dấu hiệu khuyết tiền tâm trương (Diastolic Notch) là gì?","Sự tồn tại của khuyết sâu hai bên sau tuần thai 24 phản ánh giường mạch máu bánh rau có sức cản rất cao, liên quan chặt chẽ đến biến chứng tiền sản giật nặng.",{"question":54,"answer":55},"Liều dùng và thời điểm bắt đầu dùng Aspirin dự phòng tiền sản giật chuẩn là gì?","Dùng 150 mg uống mỗi tối trước khi đi ngủ, bắt đầu trước tuần thai thứ 16 và duy trì liên tục cho đến tuần thai thứ 36.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2024-12-23T12:49:19.245+00:00","2026-09-03T11:18:08.774+00:00",354,[67,76,81,86,92,97,103,108,114,120],{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"sẩy thai liên tiếp","Sẩy thai liên tiếp là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Recurrent Pregnancy Loss (RPL) \u002F Recurrent Miscarriage","là tình trạng thai phụ bị mất thai tự nhiên từ hai hoặc ba lần liên tiếp trở lên trước tuần thai thứ 20 đến 24, đòi hỏi thăm dò chuyên sâu về nguyên nhân di truyền, giải phẫu, nội tiết và miễn dịch.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":21,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"Sàng lọc tiền sản giật là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Sàng lọc tiền sản giật","Preeclampsia screening","Sàng lọc tiền sản giật là quy trình đánh giá y khoa đa yếu tố trong thai kỳ nhằm xác định sớm những thai phụ có nguy cơ cao phát triển hội chứng tiền sản giật trước khi các triệu chứng lâm sàng xuất hiện.",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":87,"title":88,"term":89,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":98,"title":99,"term":100,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":115,"title":116,"term":117,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng."]