[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_dopamine{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dopamine":50},{"code":4,"data":5,"meta":18},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":48,"vietnamLatest":49},[],[8,23,37],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"647d2a2f-ba0f-46f8-bd69-ae59c27e2170","Giả thuyết dopamine về tâm thần phân liệt: Phiên bản III--Con đường chung cuối cùng","The Dopamine Hypothesis of Schizophrenia: Version III--The Final Common Pathway",[13,14],"Oliver Howes","Shitij Kapur",2,"Schizophrenia Bulletin",false,null,2387,"https:\u002F\u002Facademic.oup.com\u002Fschizophreniabulletin\u002Farticle-lookup\u002Fdoi\u002F10.1093\u002Fschbul\u002Fsbp006","10.1093\u002Fschbul\u002Fsbp006","\u003Cp>Tổng quan hệ thống phân tích giả thuyết sinh lý bệnh thần kinh thế hệ III trong rối loạn tâm thần phân liệt (\u003Ci>Schizophrenia\u003C\u002Fi>). Dữ liệu tổng hợp làm sáng tỏ con đường dẫn truyền cuối cùng liên quan đến sự tăng tiết quá mức của chất dẫn truyền thần kinh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dopamine\u003C\u002Fb> tại thể vân. Bài báo đóng góp khung lý luận toàn diện định hướng phát triển thuốc an thần kinh mới, song cơ chế tương tác với glutamate cần tiếp tục làm rõ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":33,"url":34,"doi":35,"summary":36},"72fe91f2-f375-4cce-9bcb-7c3f9c11ad34","Gen vận chuyển dopamine, phổ các hành vi rủi ro phổ biến nhất và tình trạng pháp lý của các hành vi này","The Dopamine Transporter Gene, a Spectrum of Most Common Risky Behaviors, and the Legal Status of the Behaviors",[28,29,30],"Guang Guo","Tianji Cai","Rui Guo",5,"PLoS ONE",56,"https:\u002F\u002Fdx.plos.org\u002F10.1371\u002Fjournal.pone.0009352","10.1371\u002Fjournal.pone.0009352","\u003Cp>Khảo sát dịch tễ di truyền học hành vi đánh giá đa hình gen vận chuyển \u003Ci>DAT1\u003C\u002Fi> trên quần thể thanh thiếu niên. Phân tích thống kê chỉ ra mối liên hệ có ý nghĩa giữa biến thể gen điều hòa tái hấp thu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dopamine\u003C\u002Fb> và xu hướng thực hiện các hành vi chấp nhận rủi ro. Nghiên cứu mang lại góc nhìn đa ngành giữa di truyền học và tư pháp hình sự, tuy nhiên tương tác với môi trường giáo dục gia đình cần được kiểm soát thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":18,"authorNames":40,"authorCount":44,"journalName":18,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":45,"totalCitation":46,"url":18,"doi":18,"summary":47},"65cf24e9-5367-42f9-a286-840175210f90","Định lượng chất vận chuyển dopamine bằng SPECT Tc-99m Trodat-1 trước và sau kích thích não sâu nhân dưới đồi ở bệnh Parkinson giai đoạn tiến triển",[41,42,43],"Huynh Thi Thanh Binh","WT Wen","J Wen",8,2005,0,"\u003Cp>Nghiên cứu hình ảnh học phóng xạ sử dụng kỹ thuật xạ hình \u003Cb>SPECT\u003C\u002Fb> với chất gắn phóng xạ \u003Ci>Tc-99m Trodat-1\u003C\u002Fi> trên bệnh nhân Parkinson giai đoạn tiến triển. Kết quả định lượng mật độ chất vận chuyển thụ thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dopamine\u003C\u002Fb> trước và sau kích thích não sâu (\u003Ci>STN-DBS\u003C\u002Fi>) giúp đánh giá đáp ứng thần kinh. Công trình cung cấp dấu ấn sinh học theo dõi can thiệp ngoại khoa thần kinh, dù cỡ mẫu bệnh nhân phẫu thuật còn hạn chế.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":51,"meta":18},{"id":52,"title":53,"description":54,"content":55,"term":52,"englishTitle":18,"synonyms":18,"definition":18,"discipline":18,"references":18,"faqs":18,"createUser":56,"publishUser":18,"keywords":60,"keywordCount":84,"enrichTopicLink":85,"status":86,"createTime":87,"updateTime":88,"publishTime":18,"linkEnrichedTime":18,"publicationScanTime":89,"contentErrorMessage":18,"viewCount":90,"relateTopics":91},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine","Dopamine là một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng trong não, điều phối các chức năng như cảm xúc, động lực, phần thưởng, vận động và nhận thức. Nó được tổng hợp từ tyrosine và hoạt động qua các con đường dẫn truyền phức tạp, đóng vai trò thiết yếu trong cả trạng thái tinh thần và thể chất.","\u003Ch2>Dopamine là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dopamine là một chất dẫn truyền thần kinh (neurotransmitter) quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}, chịu trách nhiệm truyền tín hiệu giữa các tế bào thần kinh và đóng vai trò cốt lõi trong nhiều chức năng sinh học và hành vi của con người. Nó thường được biết đến với vai trò trong hệ thống phần thưởng của não, ảnh hưởng đến cảm xúc, động lực, học tập, trí nhớ và vận động. Tuy nhiên, dopamine không chỉ mang lại cảm giác \"hạnh phúc\" mà còn liên quan đến các rối loạn thần kinh và tâm thần khi mức độ của nó mất cân bằng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong cơ thể người, dopamine chủ yếu được tổng hợp ở hai vùng não: \u003Cstrong>substantia nigra\u003C\u002Fstrong> và \u003Cstrong>{{topic|%7B%22topic%22%3A%22ventral%20tegmental%20area%22%7D}} (VTA)\u003C\u002Fstrong>. Từ đó, nó được dẫn truyền đến các khu vực như \u003Cstrong>striatum\u003C\u002Fstrong>, \u003Cstrong>prefrontal cortex\u003C\u002Fstrong>, \u003Cstrong>{{topic|%7B%22topic%22%3A%22hippocampus%22%7D}}\u003C\u002Fstrong> và \u003Cstrong>{{topic|%7B%22topic%22%3A%22amygdala%22%7D}}\u003C\u002Fstrong>, nơi nó thực hiện các chức năng khác nhau tùy vào con đường dẫn truyền mà nó đi qua.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các con đường dẫn truyền dopamine\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dopamine vận hành trong não qua bốn con đường chính, mỗi con đường liên quan đến một chức năng riêng biệt:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Mesolimbic pathway:\u003C\u002Fstrong> Từ VTA đến nucleus accumbens; liên quan đến cảm giác phần thưởng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%E1%BB%87n%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Mesocortical pathway:\u003C\u002Fstrong> Từ VTA đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BB%8F%20n%C3%A3o%22%7D}} trước trán; điều tiết nhận thức, ra quyết định và cảm xúc.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nigrostriatal pathway:\u003C\u002Fstrong> Từ substantia nigra đến striatum; kiểm soát vận động. Sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%22%7D}} con đường này dẫn đến bệnh Parkinson.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tuberoinfundibular pathway:\u003C\u002Fstrong> Từ vùng hypothalamus đến tuyến yên; điều hòa tiết prolactin.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Mỗi con đường đều đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động não bộ. Sự rối loạn trong bất kỳ con đường nào cũng có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe thể chất và tâm thần.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Quá trình tổng hợp và phân hủy dopamine\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dopamine được tổng hợp từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22axit%20amin%22%7D}} tyrosine theo quá trình sinh hóa gồm hai bước chính:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Tyrosine được hydroxyl hóa thành L-DOPA nhờ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzym%22%7D}}e \u003Cstrong>tyrosine {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hydro%22%7D}}xylase\u003C\u002Fstrong>, bước này là giới hạn tốc độ trong quá trình tổng hợp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>L-DOPA sau đó được khử carboxyl thành dopamine nhờ enzyme \u003Cstrong>aromatic L-{{topic|%7B%22topic%22%3A%22amino%20acid%22%7D}} decarboxylase (AAAD)\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Tyrosine} \\xrightarrow{\\text{Tyrosine hydroxylase}} \\text{L-DOPA} \\xrightarrow{\\text{DOPA decarboxylase}} \\text{Dopamine}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sau khi phát huy tác dụng tại các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A5%20th%E1%BB%83%22%7D}}, dopamine bị tái hấp thu trở lại vào tế bào thần kinh thông qua \u003Cstrong>dopamine transporter (DAT)\u003C\u002Fstrong> hoặc bị phân hủy bởi hai enzyme là \u003Cstrong>monoamine oxidase (MAO)\u003C\u002Fstrong> và \u003Cstrong>catechol-O-methyltransferase (COMT)\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các loại thụ thể dopamine\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Có năm loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A5%20th%E1%BB%83%20dopamine%22%7D}} chính, được chia làm hai nhóm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm D1-like:\u003C\u002Fstrong> Gồm D1 và D5, kích hoạt enzyme {{topic|%7B%22topic%22%3A%22adenylate%20cyclase%22%7D}}, làm tăng nồng độ AMP vòng (cAMP), dẫn đến khuếch đại tín hiệu nội bào.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm D2-like:\u003C\u002Fstrong> Gồm D2, D3 và D4, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%22%7D}} adenylate cyclase, làm giảm cAMP và ảnh hưởng đến quá trình truyền tín hiệu thần kinh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Mỗi loại thụ thể phân bố khác nhau trong não và có vai trò riêng biệt. Ví dụ, thụ thể D2 ở vùng striatum ảnh hưởng đến vận động, trong khi D4 ở vùng prefrontal cortex liên quan đến điều chỉnh sự chú ý và cảm xúc. Nghiên cứu về các thụ thể này có ý nghĩa quan trọng trong điều trị các rối loạn như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnpp2014189\">tâm thần phân liệt và ADHD\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Dopamine và hệ thống phần thưởng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ thống phần thưởng của não hoạt động dựa trên dopamine. Khi chúng ta thực hiện một hành vi mang lại khoái cảm hoặc lợi ích (ăn ngon, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quan%20h%E1%BB%87%20t%C3%ACnh%20d%E1%BB%A5c%22%7D}}, đạt mục tiêu), não sẽ tiết dopamine để củng cố hành vi đó. Cơ chế này rất cần thiết cho sự sống còn và học hỏi, nhưng cũng là nguyên nhân dẫn đến các hành vi nghiện như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Nghiện chất (ma túy, rượu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nicotine%22%7D}}): Các chất này làm tăng dopamine đột ngột ở nucleus accumbens, tạo cảm giác “phê”.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nghiện hành vi (game, mạng xã hội, cờ bạc): Kích hoạt tương tự hệ thống phần thưởng dù không có chất kích thích.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nhiều nghiên cứu, chẳng hạn như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3139704\u002F\">trên tạp chí Nature Neuroscience\u003C\u002Fa>, cho thấy dopamine không đơn thuần là \"{{topic|%7B%22topic%22%3A%22hormon%22%7D}}e phần thưởng\" mà còn báo hiệu sự kỳ vọng và giúp điều chỉnh hành vi theo mục tiêu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác động của dopamine đến các rối loạn thần kinh và tâm thần\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sự mất cân bằng dopamine là yếu tố trung tâm trong nhiều rối loạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} và tâm thần:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh Parkinson:\u003C\u002Fstrong> Sự thoái hóa tế bào thần kinh dopaminergic ở substantia nigra dẫn đến thiếu hụt dopamine trong striatum. Người bệnh thường được điều trị bằng \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mayoclinic.org\u002Fdrugs-supplements\u002Flevodopa-oral-route\u002Fdescription\u002Fdrg-20074461\">L-DOPA\u003C\u002Fa>, giúp bổ sung dopamine.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tâm thần phân liệt:\u003C\u002Fstrong> Quá dư dopamine ở con đường mesolimbic gây hoang tưởng và ảo giác, trong khi thiếu dopamine ở mesocortical có thể làm suy giảm chức năng nhận thức và cảm xúc. Thuốc kháng loạn thần thường là các chất đối kháng thụ thể D2.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trầm cảm:\u003C\u002Fstrong> Một số dạng trầm cảm liên quan đến dopamine thấp, đặc biệt là giảm cảm giác phần thưởng và động lực. Các thuốc như bupropion giúp tăng nồng độ dopamine.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>ADHD:\u003C\u002Fstrong> Các nghiên cứu chỉ ra rằng ADHD có liên quan đến hoạt động không hiệu quả của hệ thống dopamine ở vùng prefrontal cortex. Thuốc điều trị như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22methylphenidate%22%7D}} hoạt động bằng cách ức chế tái hấp thu dopamine.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Cách điều chỉnh dopamine: tự nhiên và nhân tạo\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dopamine có thể được điều chỉnh bởi các yếu tố sinh lý, hành vi hoặc dược lý. Dưới đây là một số cách tác động đến mức dopamine:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Tăng dopamine tự nhiên:\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tập thể dục đều đặn:\u003C\u002Fstrong> Đã được chứng minh là làm tăng dopamine và các chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} khác như serotonin.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chế độ ăn giàu tyrosine:\u003C\u002Fstrong> Các thực phẩm như trứng, đậu nành, hạt, thịt bò và cá giúp cung cấp tiền chất dopamine.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giấc ngủ đầy đủ:\u003C\u002Fstrong> Thiếu ngủ làm giảm mật độ thụ thể dopamine, ảnh hưởng đến khả năng tập trung và tinh thần.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thiền và thực hành chánh niệm:\u003C\u002Fstrong> Có thể cải thiện hoạt động dopaminergic và giảm căng thẳng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phơi nắng:\u003C\u002Fstrong> Ánh sáng mặt trời làm tăng hoạt động của enzyme tyrosine hydroxylase.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>Tăng dopamine bằng thuốc:\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>L-DOPA:\u003C\u002Fstrong> Điều trị Parkinson bằng cách bổ sung tiền chất dopamine.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế tái hấp thu dopamine:\u003C\u002Fstrong> Như methylphenidate hoặc bupropion dùng trong ADHD và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A7m%20c%E1%BA%A3m%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc kích thích:\u003C\u002Fstrong> Amphetamine và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20xu%E1%BA%A5t%22%7D}} làm tăng giải phóng dopamine, nhưng có nguy cơ nghiện cao.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dopamine là một trong những chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} có ảnh hưởng sâu rộng nhất trong não bộ con người. Nó không chỉ điều phối cảm giác vui vẻ hay động lực mà còn liên quan mật thiết đến vận động, nhận thức và cảm xúc. Sự hiểu biết đúng đắn về dopamine giúp chúng ta tiếp cận tốt hơn với các phương pháp điều trị rối loạn thần kinh và tối ưu hóa sức khỏe tinh thần. Tuy nhiên, việc tăng dopamine không đúng cách – đặc biệt qua các chất gây nghiện – có thể gây hậu quả nghiêm trọng và kéo dài.\u003C\u002Fp>",{"id":57,"researcherId":18,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70,71,72,73,74,75,76,77,78,79,80,81,82,83,81],"hệ thần kinh trung ương","ventral tegmental area","hippocampus","amygdala","nghiện","vỏ não","thoái hóa","axit amin","enzym","hydro","amino acid","thụ thể","thụ thể dopamine","adenylate cyclase","ức chế","quan hệ tình dục","nicotine","hormon","thần kinh","methylphenidate","dẫn truyền thần kinh","trầm cảm","dẫn xuất",24,true,"PUBLISHED","2025-01-10T15:23:45.610+00:00","2026-08-31T08:54:48.307+00:00","2026-08-31T08:54:48.304+00:00",912,[92,95,98,101,104,107,110,113,116,126],{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":121,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt"]