[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_dna%20ty%20th%E1%BB%83{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dna%20ty%20th%E1%BB%83":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"wikidataId":10,"relateTopics":79},"dna ty thể","Dna ty thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Tìm hiểu dna ty thể (Mitochondrial DNA): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>dna ty thể\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Mitochondrial DNA\u003C\u002Fem>) là vật chất di truyền dạng vòng kép nằm trong chất nền của ty thể, ở người chứa khoảng 16.569 cặp base mã hóa cho 13 protein của chuỗi chuyền điện tử hô hấp tế bào cùng 22 tRNA và 2 rRNA.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa DNA ty thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>DNA ty thể (mtDNA) là vật liệu di truyền nằm bên trong ty thể – bào quan có chức năng sản xuất ATP thông qua quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22phosphoryl%20h%C3%B3a%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}. mtDNA không nằm trong nhân tế bào mà tồn tại như một phân tử DNA vòng kép, độc lập với bộ gen nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khác với DNA nhân (nuclear DNA), mtDNA được di truyền gần như hoàn toàn theo dòng mẹ do tinh trùng chỉ đóng góp rất ít hoặc không có ty thể trong quá trình thụ tinh. Tính chất này giúp mtDNA trở thành công cụ phân tích dòng mẹ hữu ích trong các nghiên cứu di truyền học, tiến hóa và nhân chủng học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở người, mtDNA dài khoảng 16.569 cặp base, chứa toàn bộ thông tin di truyền cho hoạt động dịch mã protein tại chỗ trong ty thể. Không giống nDNA, mtDNA không có cấu trúc nhiễm sắc thể và không liên kết với histone, khiến nó {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%85%20b%E1%BB%8B%20t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} hơn trước các tác nhân oxy hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và đặc điểm di truyền của mtDNA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc của mtDNA có dạng vòng, không phân mảnh, được sao chép và dịch mã độc lập với DNA nhân. Trình tự chuẩn mtDNA người (rCRS) gồm 37 gen, trong đó có 13 gen mã hóa protein cho chuỗi hô hấp, 22 tRNA và 2 rRNA cần cho quá trình dịch mã nội tại trong ty thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>mtDNA được nhân lên bằng cơ chế riêng biệt, chủ yếu thông qua enzyme DNA polymerase γ, không phụ thuộc vào chu kỳ phân chia của tế bào. Điều này cho phép ty thể sao chép mtDNA ngay cả khi tế bào không ở trạng thái phân bào. Số bản sao mtDNA trong mỗi tế bào có thể dao động từ vài trăm đến vài nghìn, tùy loại mô.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vì di truyền chỉ theo dòng mẹ và không trải qua tái tổ hợp như nDNA, mtDNA rất ổn định về mặt phả hệ. Đặc điểm này giúp các nhà nghiên cứu sử dụng mtDNA để truy vết lịch sử di cư của loài người hoặc xác định mối liên hệ huyết thống theo dòng mẹ. Xem thêm mô tả tại NCBI - Human mtDNA.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh DNA ty thể và DNA nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>DNA ty thể và DNA nhân khác biệt rõ rệt về vị trí, chức năng, cách di truyền và cơ chế bảo vệ. mtDNA nằm trong bào quan ty thể, nhỏ hơn rất nhiều so với bộ gen nhân và không có khả năng tự bảo vệ mạnh như nDNA. Trong khi nDNA có dạng sợi thẳng và kết hợp với protein histone để tạo thành nhiễm sắc thể, mtDNA có cấu trúc vòng trần, dễ bị tổn thương trước các gốc tự do sinh ra trong quá trình hô hấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>So sánh chi tiết các đặc điểm giữa mtDNA và nDNA được thể hiện trong bảng sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>DNA ty thể (mtDNA)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>DNA nhân (nDNA)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vị trí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trong ty thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trong nhân tế bào\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hình dạng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vòng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thẳng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kích thước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~16.5 kb\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~3.2 Gb\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Di truyền\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Theo dòng mẹ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ cả cha và mẹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Số lượng gen\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>37\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~20,000\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tái tổ hợp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Protein bảo vệ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có histone\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có histone\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ đột biến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các đặc điểm trên giúp giải thích vì sao mtDNA thường là mục tiêu nghiên cứu trong pháp y và khảo cổ học, trong khi nDNA được dùng cho phân tích toàn diện hệ gen người.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng sinh học của mtDNA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các gen được mã hóa trên mtDNA chủ yếu liên quan đến hoạt động hô hấp tế bào. Trong số 13 gen mã hóa protein, phần lớn tham gia hình thành các tiểu đơn vị của các phức hợp I, III, IV và V trong chuỗi chuyền điện tử ty thể. Các phức hợp này đóng vai trò vận chuyển electron và tạo gradient điện hóa dùng để tổng hợp ATP.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, mtDNA mã hóa 22 tRNA và 2 rRNA cần thiết cho hệ thống dịch mã riêng biệt trong ty thể. Điều này cho phép ty thể tổng hợp protein độc lập với hệ thống dịch mã trong tế bào chất. Dưới đây là ví dụ về các gen chính của mtDNA và vai trò của chúng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại gen\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Số lượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gen mã hóa protein\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>13\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuỗi chuyền điện tử (hô hấp tế bào)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>tRNA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>22\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dịch mã nội ty thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>rRNA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ribosome ty thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Sự rối loạn hoặc đột biến trong các gen mtDNA có thể dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} ty thể, làm giảm sản xuất ATP và gây ra các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}. Các cơ quan tiêu thụ nhiều năng lượng như não, cơ và tim thường bị ảnh hưởng đầu tiên khi chức năng mtDNA suy yếu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế sao chép và sửa chữa mtDNA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>mtDNA được sao chép một cách bán bảo toàn thông qua hệ thống enzyme riêng biệt nằm trong ty thể. Enzyme chính tham gia quá trình này là DNA polymerase gamma (Pol γ), kết hợp với các protein phụ trợ như Twinkle helicase và mitochondrial single-stranded DNA-binding protein (mtSSB) để mở xoắn và ổn định chuỗi đơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Không giống như DNA nhân, mtDNA không được sao chép theo chu kỳ tế bào. Quá trình sao chép diễn ra liên tục nhằm duy trì số bản sao mtDNA cao trong mỗi ty thể. Cơ chế sao chép có thể tuân theo mô hình vòng kín (rolling circle) hoặc mô hình dẫn đầu đơn chuỗi không đối xứng, tùy loài và điều kiện tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống sửa chữa mtDNA kém phức tạp hơn so với nDNA. mtDNA không có hệ thống mismatch repair (MMR) hoặc nucleotide excision repair (NER) như trong nhân, mà chủ yếu dựa vào cơ chế sửa sai base (base excision repair - BER). Do đó, mtDNA dễ tích lũy đột biến hơn, đặc biệt trong môi trường nhiều ROS sinh ra từ quá trình hô hấp nội bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>mtDNA và nghiên cứu tiến hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>mtDNA là công cụ lý tưởng để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} tiến hóa do có đặc tính di truyền theo dòng mẹ, không tái tổ hợp và tích lũy đột biến theo thời gian với tốc độ ổn định. Các nghiên cứu sử dụng mtDNA đã giúp truy vết nguồn gốc loài người hiện đại và các quần thể người cổ đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm “Eve ty thể” chỉ người phụ nữ sống cách đây khoảng 150.000–200.000 năm ở Châu Phi, được cho là tổ tiên dòng mẹ của toàn bộ người hiện đại ngày nay. Thông qua phân tích chuỗi mtDNA từ các mẫu khảo cổ học, người ta có thể xây dựng cây phả hệ và xác định lộ trình di cư của các quần thể người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>mtDNA cũng được sử dụng để so sánh loài người với các loài tuyệt chủng như Neanderthal và Denisovan. Các nghiên cứu như Nature (2010) đã giải trình tự toàn bộ mtDNA của người Neanderthal và cho thấy sự tách biệt tiến hóa với Homo sapiens từ cách đây hơn 500.000 năm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đột biến mtDNA và bệnh lý liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do vai trò trung tâm trong quá trình hô hấp tế bào, đột biến mtDNA có thể dẫn đến suy giảm chức năng ty thể, giảm sản xuất ATP và gây bệnh. Một số đột biến là di truyền (germline), số khác là mắc phải (somatic), đặc biệt trong các mô có tốc độ chuyển hóa cao như cơ, tim và thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các bệnh di truyền liên quan đến mtDNA thường biểu hiện dưới dạng hội chứng thần kinh–cơ hoặc chuyển hóa. Một số bệnh lý điển hình bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>LHON (Leber’s Hereditary Optic Neuropathy):\u003C\u002Fstrong> gây mất thị lực đột ngột ở người trẻ tuổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>MERRF (Myoclonic Epilepsy with Ragged Red Fibers):\u003C\u002Fstrong> đặc trưng bởi co giật và rối loạn chuyển hóa cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>MELAS (Mitochondrial Encephalomyopathy, Lactic Acidosis and Stroke-like episodes):\u003C\u002Fstrong> gây tổn thương thần kinh và chuyển hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Hiện tượng \u003Cem>heteroplasmy\u003C\u002Fem> – sự tồn tại đồng thời cả mtDNA bình thường và đột biến trong cùng một tế bào – làm cho việc chẩn đoán và tiên lượng bệnh trở nên khó khăn. Tỷ lệ đột biến cao hơn ngưỡng ngưỡng chức năng sẽ dẫn đến biểu hiện bệnh lý rõ rệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các kỹ thuật phân tích mtDNA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích mtDNA là bước quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20y%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, tiến hóa, pháp y và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}}. Các kỹ thuật thường dùng gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giải trình tự Sanger:\u003C\u002Fstrong> chính xác cao, phù hợp cho các vùng cụ thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuỗi phản ứng polymerase (PCR):\u003C\u002Fstrong> khuếch đại các đoạn mtDNA để phân tích.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giải trình tự thế hệ mới (NGS):\u003C\u002Fstrong> giải toàn bộ mtDNA nhanh chóng và hiệu quả.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Trong pháp y, mtDNA là mục tiêu phân tích phổ biến nhờ tính bền vững và số lượng bản sao cao, đặc biệt trong mẫu cổ như xương, tóc hoặc mô phân hủy. mtDNA cũng giúp xác định mối quan hệ huyết thống theo dòng mẹ khi nDNA không đủ chất lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cơ sở dữ liệu như MITOMAP cung cấp thông tin đột biến mtDNA và liên kết với các bệnh lý đã được ghi nhận. Việc kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} với phân tích gen học mở ra nhiều hướng nghiên cứu và ứng dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của mtDNA trong pháp y và y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong pháp y, mtDNA là công cụ mạnh mẽ để xác minh danh tính cá nhân trong điều kiện mẫu khó phân tích, như nạn nhân thiên tai hoặc vụ án cũ. Nhờ đặc tính di truyền theo dòng mẹ và tồn tại thành nhiều bản sao, mtDNA vẫn có thể được phân tích khi DNA nhân bị phân hủy nặng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong y học, giải trình tự mtDNA được sử dụng để chẩn đoán các hội chứng liên quan đến ty thể, đánh giá mức độ heteroplasmy và hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%20v%E1%BA%A5n%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}}. Các kỹ thuật chỉnh sửa gen ty thể như mitoTALEN, mitoZFNs và gần đây là \u003Cem>mtDNA base editing\u003C\u002Fem> mở ra khả năng điều trị bệnh do đột biến ty thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số ứng dụng tiềm năng khác:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Theo dõi lão hóa thông qua tích lũy đột biến mtDNA\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%97%20tr%E1%BB%A3%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} (mitochondrial replacement therapy)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nghiên cứu ảnh hưởng của đột biến mtDNA đến ung thư và bệnh tim\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Mitochondrial DNA (mtDNA)",[19,20],"mtDNA","ADN ty thể","DNA ty thể (mtDNA) là phân tử acid nucleic mạch vòng kép nằm trong cơ quan ty thể, chứa các gen mã hóa cho 13 protein thiết yếu của chuỗi hô hấp tế bào, 22 tRNA và 2 rRNA.","NATURAL_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"INSERM et al. (2020). Mitochondrial oxidative phosphorylation disorder due to nuclear DNA anomalies. Definitions. doi:10.32388\u002Fcef761","Mitochondrial oxidative phosphorylation disorder due to nuclear DNA anomalies","INSERM","Definitions",2020,"10.32388\u002Fcef761",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Brown et al. (1993). Commentary: Genetic Approaches to Mitochondrial DNA Diseases of Oxidative Phosphorylation. Mitochondrial Dysfunction. doi:10.1016\u002Fb978-0-12-461205-1.50041-2","Commentary: Genetic Approaches to Mitochondrial DNA Diseases of Oxidative Phosphorylation","Brown, Wallace","Mitochondrial Dysfunction",1993,"10.1016\u002Fb978-0-12-461205-1.50041-2",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Shoffner et al. (1996). Maternal inheritance and the evaluation of oxidative phosphorylation diseases. The Lancet. doi:10.1016\u002Fs0140-6736(96)09138-6","Maternal inheritance and the evaluation of oxidative phosphorylation diseases","Shoffner","The Lancet",1996,"10.1016\u002Fs0140-6736(96)09138-6",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Vì sao DNA ty thể ở người có phương thức di truyền theo dòng mẹ?","Trong quá trình thụ tinh, tinh trùng chỉ đóng góp bộ gen nhân cho hợp tử; số lượng ty thể ít ỏi trong đuôi tinh trùng thường bị thoái hóa hoặc bị hệ thống ubiquitin-proteasome và cơ chế tự thực (autophagy) của noãn bào tiêu hủy.",{"question":50,"answer":51},"Hiện tượng dị chất ty thể (heteroplasmy) quyết định biểu hiện bệnh lý như thế nào?","Heteroplasmy là sự cùng tồn tại của cả mtDNA đột biến và mtDNA bình thường trong cùng một tế bào; triệu chứng lâm sàng của bệnh ty thể chỉ bộc lộ khi tỷ lệ phân tử mtDNA đột biến vượt qua một ngưỡng xác định (thường là 60–80%).",{"question":53,"answer":54},"Tỷ lệ đột biến của DNA ty thể cao hơn DNA nhân tế bào do những nguyên nhân nào?","mtDNA có tần số đột biến cao gấp 10–20 lần DNA nhân do nằm sát chuỗi chuyền electron nơi sản sinh nhiều gốc oxy hóa tự do (ROS), thiếu sự bảo vệ của protein histone và hệ thống enzym sửa chữa DNA kém hoàn thiện hơn nhân tế bào.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"phosphoryl hóa oxy hóa","dễ bị tổn thương","suy giảm chức năng","rối loạn chuyển hóa","nghiên cứu di truyền","nghiên cứu y học","chẩn đoán di truyền","dữ liệu lâm sàng","tư vấn di truyền","hỗ trợ sinh sản",10,true,"PUBLISHED","2025-09-18T09:05:09.222+00:00","2026-09-13T19:08:49.670+00:00","2025-09-18T09:18:45.510+00:00","2026-09-13T19:08:49.424+00:00",348,[80,83,86,90,93,96,99,102,105,108],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hồi hải mã","Hồi hải mã là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hồi hải mã","Hippocampus",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân tích meta","Phân tích meta là gì? Các nghiên cứu về Phân tích meta",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghèo đa chiều","Nghèo đa chiều là gì? Các công bố khoa học về Nghèo đa chiều",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đa dạng di truyền","Đa dạng di truyền là gì? Các nghiên cứu về Đa dạng di truyền",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động mạch não giữa","Động mạch não giữa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tôm thẻ chân trắng","Tôm thẻ chân trắng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]