[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_dioxin":3},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":11,"publishUser":15,"keywords":19,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":20,"status":21,"createTime":22,"updateTime":23,"publishTime":24,"linkEnrichedTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":25,"relateTopics":26},"dioxin","Dioxin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Dioxin là nhóm hợp chất hữu cơ clo hóa độc hại, hình thành ngẫu nhiên trong quá trình công nghiệp và đốt cháy vật liệu chứa clo. Chúng tồn tại lâu dài, tích lũy sinh học trong cơ thể sống và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người cũng như môi trường. ","\u003Cdiv>\u003Ctxt>\n\u003Ch2>Giới thiệu về Dioxin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dioxin là một nhóm hợp chất hữu cơ clo hóa bao gồm các đồng phân và đồng loại có cấu trúc tương tự nhau, chủ yếu thuộc hai nhóm chính: polychlorinated dibenzo-p-dioxins (PCDDs) và polychlorinated dibenzofurans (PCDFs). Những hợp chất này không được sản xuất có chủ đích, mà thường là sản phẩm phụ phát sinh trong quá trình công nghiệp hoặc cháy không hoàn toàn của các vật liệu chứa clo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dioxin đặc biệt nguy hiểm do khả năng tồn lưu lâu dài trong môi trường, tích lũy sinh học trong cơ thể sống và tác động ở liều cực thấp. Độc tính của dioxin rất cao, chỉ vài phần nghìn tỷ gam cũng đủ gây ảnh hưởng sinh lý nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chúng được xếp vào nhóm các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (Persistent Organic Pollutants – POPs) theo Công ước Stockholm, cùng với các hợp chất như DDT và PCBs.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tất cả các dioxin đều có khung cấu trúc cơ bản gồm hai vòng benzen nối với nhau bằng hai nguyên tử oxy (PCDD) hoặc một nguyên tử oxy và một liên kết trực tiếp giữa hai vòng (PCDF). Các nguyên tử clo có thể gắn tại nhiều vị trí khác nhau trên khung cấu trúc này, tạo ra tổng cộng 210 đồng phân, trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>75 đồng phân thuộc nhóm PCDD\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>135 đồng phân thuộc nhóm PCDF\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong số này, chỉ khoảng 17 đồng phân có độc tính sinh học đáng kể, nổi bật nhất là 2,3,7,8-Tetrachlorodibenzo-p-dioxin (TCDD), được coi là chất độc hữu cơ mạnh nhất từng được biết đến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là công thức hóa học của TCDD:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nC_{12}H_{4}Cl_{4}O_{2}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Tính chất cấu trúc ảnh hưởng trực tiếp đến độc tính, khả năng phân hủy và tương tác sinh học của dioxin. Những đồng phân có nguyên tử clo tại vị trí 2, 3, 7 và 8 thường có hoạt tính sinh học cao hơn, do khả năng gắn mạnh vào thụ thể AhR trong tế bào người và động vật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn phát sinh dioxin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dioxin không được tạo ra trong các quy trình sản xuất mục tiêu, mà hình thành ngẫu nhiên qua các quá trình oxy hóa, nhiệt phân hoặc phản ứng hóa học giữa các hợp chất hữu cơ chứa clo. Một số nguồn phát sinh chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đốt chất thải y tế, sinh hoạt, công nghiệp mà không kiểm soát nhiệt độ hoặc thiết bị xử lý khí thải\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sản xuất hóa chất clo hóa như thuốc trừ sâu (phenoxyacetic acid herbicides), nhựa PVC\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tẩy trắng giấy bằng clo nguyên chất trong ngành công nghiệp giấy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nấu luyện kim loại màu, đặc biệt là đồng và nhôm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng dưới đây minh họa một số nguồn phổ biến và mức độ phát thải tương đối:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nguồn phát sinh\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tỷ lệ đóng góp tương đối (%)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đốt rác không kiểm soát\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>35–50%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hoạt động công nghiệp (luyện kim, sản xuất hóa chất)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>30–40%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tẩy trắng giấy\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>5–10%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cháy rừng hoặc sự cố cháy lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>5–15%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết về nguồn phát sinh dioxin được cập nhật đầy đủ tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fdioxin\" target=\"_blank\">U.S. Environmental Protection Agency – Dioxins\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dioxin là hợp chất không màu, không mùi, không bay hơi ở nhiệt độ thường nhưng có thể phát tán qua khói hoặc bụi mịn khi bị nung nóng. Chúng có điểm nóng chảy và nhiệt độ phân hủy cao, chỉ bị phá vỡ hoàn toàn ở nhiệt độ trên 800°C.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc điểm nổi bật của dioxin là tính ưa béo (lipophilic), không tan trong nước nhưng tan mạnh trong dung môi hữu cơ và mỡ động vật. Điều này khiến chúng dễ tích lũy trong mô mỡ của sinh vật và con người, khó bị đào thải tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số tính chất vật lý điển hình của TCDD được trình bày như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khối lượng phân tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>321.97 g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Điểm nóng chảy\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>305°C\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Độ tan trong nước\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>&lt; 0.2 µg\u002FL\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Log K\u003Csub>ow\u003C\u002Fsub> (hệ số phân bố octanol\u002Fnước)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>6.8–7.0\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chính vì tính ổn định và không phân hủy sinh học trong điều kiện tự nhiên, dioxin tồn tại lâu dài trong môi trường đất, nước và trầm tích, đặc biệt là ở các khu vực từng xảy ra ô nhiễm công nghiệp hoặc quân sự nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Ftxt>\n\u003Ctxt>\n\u003Ch2>Cơ chế độc tính và ảnh hưởng sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dioxin thể hiện độc tính thông qua sự tương tác với thụ thể AhR (Aryl hydrocarbon Receptor), một loại protein nội bào điều hòa biểu hiện gen. Khi dioxin như TCDD xâm nhập vào cơ thể, chúng liên kết với AhR, sau đó phức hợp này di chuyển vào nhân tế bào, gắn vào DNA và thay đổi hoạt động phiên mã của nhiều gen liên quan đến tăng sinh tế bào, phản ứng miễn dịch và chuyển hóa độc chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ảnh hưởng sinh học phụ thuộc vào liều lượng, thời gian tiếp xúc và giai đoạn phát triển của cơ thể. Thai nhi và trẻ sơ sinh là những đối tượng dễ tổn thương nhất. Tác động của dioxin được ghi nhận trên nhiều hệ cơ quan:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> suy giảm đáp ứng miễn dịch, giảm số lượng bạch cầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ sinh sản:\u003C\u002Fstrong> giảm khả năng sinh sản, bất thường tinh trùng, thay đổi nội tiết tố\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển thai nhi:\u003C\u002Fstrong> dị tật bẩm sinh, chậm phát triển trí tuệ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư:\u003C\u002Fstrong> tăng nguy cơ các loại ung thư như gan, phổi, tuyến tiền liệt\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC1247362\u002F\" target=\"_blank\">NCBI\u003C\u002Fa>, TCDD được phân loại là chất gây ung thư nhóm 1 (carcinogen) bởi Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC). Mức phơi nhiễm rất thấp cũng có thể gây biến đổi lâu dài trên mức biểu hiện gen và chức năng cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động môi trường và tích lũy sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dioxin không dễ phân hủy trong môi trường, đặc biệt là đất và trầm tích nước ngọt. Do đặc tính ưa béo, chúng xâm nhập và tích tụ trong mô mỡ của động vật thủy sinh và lan truyền qua chuỗi thức ăn. Hiện tượng này gọi là bioaccumulation (tích lũy sinh học) và biomagnification (khuếch đại sinh học).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các loài sinh vật ở cấp độ dinh dưỡng cao như cá lớn, chim ăn thịt hoặc động vật có vú thường có nồng độ dioxin cao gấp hàng trăm đến hàng ngàn lần so với nồng độ trong môi trường nước hoặc đất ban đầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây minh họa mức độ tích tụ dioxin trong chuỗi thức ăn thủy sinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Sinh vật\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nồng độ trung bình (pg WHO-TEQ\u002Fg mỡ)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phytoplankton\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.01\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Động vật phù du\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.5\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cá nhỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>5.2\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cá lớn ăn thịt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>80–150\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Sự tích lũy này dẫn đến nguy cơ ô nhiễm thực phẩm – một trong những con đường chính khiến con người phơi nhiễm dioxin kéo dài. Tổ chức Y tế Thế giới ước tính hơn 90% lượng dioxin trong cơ thể người đến từ thực phẩm có nguồn gốc động vật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dioxin trong thảm họa môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một ví dụ nổi bật về ô nhiễm dioxin quy mô lớn là việc sử dụng chất độc da cam (Agent Orange) trong chiến tranh Việt Nam. Hợp chất này chứa TCDD với nồng độ cao, được quân đội Mỹ rải trên hàng triệu ha rừng và đất canh tác. Tác động sinh học kéo dài đến nhiều thế hệ dân cư tại khu vực bị phun rải.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hàng trăm nghìn người đã chịu ảnh hưởng trực tiếp, bao gồm dị tật bẩm sinh, ung thư, và rối loạn miễn dịch. Các khu vực tồn lưu dioxin sau chiến tranh, như sân bay Biên Hòa và sân bay Đà Nẵng, đã được ghi nhận có nồng độ TCDD trong đất vượt mức cho phép hàng nghìn lần.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fdioxins-and-their-effects-on-human-health\" target=\"_blank\">WHO\u003C\u002Fa>, tác động của phơi nhiễm dioxin có thể kéo dài nhiều thập kỷ do thời gian bán rã trong cơ thể người dao động từ 7 đến 11 năm, và lâu hơn trong môi trường đất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn và quy định quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để kiểm soát rủi ro sức khỏe cộng đồng, nhiều quốc gia và tổ chức đã đặt ra giới hạn tối đa cho phơi nhiễm dioxin trong thực phẩm, nước và không khí. Các giá trị này thường tính theo đơn vị \u003Cstrong>TEQ (Toxic Equivalents)\u003C\u002Fstrong> dựa trên độ độc tương đối của từng đồng phân so với TCDD.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số tiêu chuẩn quốc tế quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>EU:\u003C\u002Fstrong> giới hạn tối đa trong thực phẩm từ 1–3 pg WHO-TEQ\u002Fg lipid (cá, thịt, sữa)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>EPA (Mỹ):\u003C\u002Fstrong> ngưỡng phơi nhiễm trung bình chấp nhận được là 0.7 pg\u002Fkg thể trọng\u002Fngày\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Codex Alimentarius:\u003C\u002Fstrong> khuyến nghị chung cho giám sát dioxin trong thực phẩm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Để biết thêm thông tin, có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.efsa.europa.eu\u002Fen\u002Ftopics\u002Ftopic\u002Fdioxins\" target=\"_blank\">EFSA – European Food Safety Authority\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích và xử lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc phân tích dioxin đòi hỏi thiết bị hiện đại và phòng thí nghiệm chuyên dụng. Phương pháp chuẩn mực hiện nay là sắc ký khí khối phổ độ phân giải cao (HRGC\u002FHRMS), có khả năng định lượng chính xác ở mức picogram.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số phương pháp khác đang được sử dụng hoặc phát triển:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Bioassay sử dụng tế bào chứa thụ thể AhR để phát hiện độc tính\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quang phổ UV kết hợp chiết dung môi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kỹ thuật ELISA cải tiến\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Xử lý môi trường nhiễm dioxin là thách thức lớn do tính bền vững của chất này. Các công nghệ chủ yếu gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đốt nhiệt độ cao (&gt; 1000°C)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Oxy hóa nâng cao (Fenton, ozone hóa)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hấp phụ bằng than hoạt tính, đất sét biến tính\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân hủy sinh học bằng vi sinh vật (bioremediation)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu và kiểm soát tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu hiện nay tập trung vào cơ chế ảnh hưởng của dioxin ở cấp độ phân tử, đặc biệt là biểu hiện gen và sự biến đổi biểu sinh do phơi nhiễm liều thấp kéo dài. Ngoài ra, việc cải tiến công nghệ xử lý đất ô nhiễm và giám sát phơi nhiễm trong dân số cũng là ưu tiên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt chính sách, Công ước Stockholm yêu cầu các quốc gia loại bỏ và giảm thiểu phát thải dioxin trong tất cả các lĩnh vực sản xuất và sinh hoạt. Các quốc gia đang phát triển như Việt Nam cũng đang hợp tác với các tổ chức quốc tế để làm sạch các điểm nóng tồn dư chiến tranh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unep.org\u002Fexplore-topics\u002Fchemicals-waste\u002Fwhat-we-do\u002Fpersistent-organic-pollutants\" target=\"_blank\">UNEP – Persistent Organic Pollutants\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>U.S. Environmental Protection Agency. Dioxins. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fdioxin\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fdioxin\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Health Organization. Dioxins and their effects on human health. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fdioxins-and-their-effects-on-human-health\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.who.int\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>European Food Safety Authority. Dioxins. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.efsa.europa.eu\u002Fen\u002Ftopics\u002Ftopic\u002Fdioxins\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.efsa.europa.eu\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>United Nations Environment Programme. Persistent Organic Pollutants. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unep.org\u002Fexplore-topics\u002Fchemicals-waste\u002Fwhat-we-do\u002Fpersistent-organic-pollutants\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.unep.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Center for Biotechnology Information. Dioxin Toxicity. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC1247362\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Ftxt>\n\u003C\u002Fdiv>",null,{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":16,"researcherId":10,"name":17,"imageUrl":18},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:28:08.574+00:00","2025-10-23T02:36:49.345+00:00","2025-10-23T02:36:49.334+00:00",256,[27,37,48,59,65,76,81,86,89,92],{"id":28,"title":29,"term":28,"englishTitle":30,"definition":31,"discipline":32,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":36},"ion hóa phun điện","Ion hóa phun điện là gì? Nguyên lý và ứng dụng ESI-MS","electrospray ionization","Ion hóa phun điện (electrospray ionization, viết tắt là ESI) là một kỹ thuật ion hóa mềm ở áp suất khí quyển, được sử dụng trong khối phổ học để chuyển các chất phân tích từ pha dung dịch lỏng thành các ion tự do ở pha khí mà không gây phân mảnh cấu trúc phân tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":38,"title":39,"term":40,"englishTitle":41,"definition":42,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":49,"title":50,"term":51,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn","Adult education","Giáo dục người lớn (adult education) là toàn bộ các quá trình giáo dục có tổ chức dành cho người trưởng thành nhằm bồi dưỡng kiến thức, phát triển năng lực nghề nghiệp và hoàn thiện nhân cách, đóng vai trò trụ cột trong việc hiện thực hóa học tập suốt đời.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":60,"title":61,"term":62,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"tế bào dendritic","Tế bào dendritic là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tế bào dendritic","Dendritic cells","Tế bào dendritic (tế bào đuôi gai) là loại tế bào trình diện kháng nguyên chuyên nghiệp mạnh nhất trong hệ miễn dịch, đóng vai trò cầu nối thiết yếu giữa miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng thông qua việc thu nạp, xử lý và trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T.",{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"watermarking","Watermarking là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Watermarking","Digital watermarking","Watermarking (thủy vân số) là kỹ thuật nhúng một tín hiệu thông tin định danh hoặc dữ liệu kiểm chứng trực tiếp vào trong đối tượng đa phương tiện một cách vô hình hoặc hữu hình nhằm bảo vệ bản quyền, xác thực tính toàn vẹn và truy vết nguồn gốc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"preschool education","Preschool education là gì? Các công bố khoa học về Preschool education","Preschool education","Preschool education (giáo dục mầm non hoặc giáo dục tiền tiểu học) là giai đoạn giáo dục có tổ chức dành cho trẻ em từ sơ sinh đến trước độ tuổi nhập học tiểu học chính quy (thường từ 0 đến 6 tuổi), tập trung vào sự phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ và cảm xúc - xã hội.",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"đánh giá an toàn","Đánh giá an toàn là gì? Quy trình và phương pháp kỹ thuật","safety assessment","Đánh giá an toàn là quy trình kỹ thuật mang tính hệ thống nhằm nhận diện các mối nguy tiềm ẩn, phân tích định tính và định lượng xác suất cũng như mức độ nghiêm trọng của các kịch bản sự cố rủi ro, từ đó đưa ra các giải pháp công nghệ và quản lý để kiểm soát hoặc giảm thiểu rủi ro xuống mức chấp nhận được.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"icp ms","Icp ms là gì? Các công bố khoa học về Icp ms",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cht tim","Cht tim là gì? Các công bố khoa học về Cht tim",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kích thích thần kinh","Kích thích thần kinh là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học"]