[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dinh dưỡng tĩnh mạch":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"dinh dưỡng tĩnh mạch","Dinh dưỡng tĩnh mạch là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Dinh dưỡng tĩnh mạch (PN) là phương pháp cung cấp trực tiếp carbohydrate, lipid, protein vào hệ tuần hoàn qua tĩnh mạch, thay thế chức năng tiêu hóa. PN...","\u003Cp>\u003Cstrong>dinh dưỡng tĩnh mạch\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Parenteral nutrition\u003C\u002Fem>) là phương thức cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu trực tiếp vào hệ tuần hoàn qua đường tĩnh mạch cho bệnh nhân không thể dung nạp qua đường tiêu hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dinh dưỡng tĩnh mạch (Parenteral Nutrition – PN) là phương pháp cung cấp đầy đủ hoặc một phần các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} thiết yếu trực tiếp vào hệ tuần hoàn qua đường tĩnh mạch, bỏ qua hoàn toàn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%91ng%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}}. PN toàn phần (Total Parenteral Nutrition – TPN) đáp ứng toàn bộ nhu cầu năng lượng, protein, vitamin và khoáng chất; PN bổ sung (Supplemental PN) hỗ trợ khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} chỉ cung cấp dưới 60% nhu cầu. Việc lựa chọn giữa PN toàn phần và PN bổ sung phụ thuộc vào khả năng tiêu hóa, hấp thu và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\u003Cp>PN có thể truyền qua đường tĩnh mạch ngoại vi (Peripheral PN) hoặc trung tâm (Central PN). PN ngoại vi thường có độ thẩm thấu ≤ 900 mOsm\u002FL, chỉ dùng trong ngắn hạn và lượng dinh dưỡng hạn chế. PN trung tâm (Central PN) sử dụng catheter đặt vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}} trên hoặc dưới đòn, cho phép truyền hỗn hợp có độ thẩm thấu cao (&gt; 1.500 mOsm\u002FL) lâu dài, thích hợp với PN toàn phần lâu ngày.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tham khảo hướng dẫn NICE Guideline CG32 về PN: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nice.org.uk\u002Fguidance\u002Fcg32\">NICE CG32 – Parenteral Nutrition\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chỉ định và chống chỉ định\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chỉ định tuyệt đối PN bao gồm tắc ruột cơ học hoàn toàn không thể can thiệp sớm, hội chứng ruột ngắn với khả năng hấp thu giảm nghiêm trọng, liệt ruột kéo dài &gt; 5–7 ngày cùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} nặng. PN bổ sung được cân nhắc khi đường tiêu hóa chỉ đáp ứng &lt; 60% nhu cầu năng lượng-protein và không thể cải thiện ăn qua đường miệng hoặc ống thông.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chống chỉ định PN bao gồm nhiễm trùng huyết chưa kiểm soát, sốc nặng đang truyền vận mạch, hoặc bệnh cơ tim mất bù cấp tính; {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%8B%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} nghiêm trọng với thành phần lipid hay amino acid. Trước khi quyết định PN, cần đánh giá toàn diện tình trạng lâm sàng, dự báo lợi ích so với nguy cơ biến chứng.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chỉ định tuyệt đối: tắc ruột cơ học hoàn toàn, hội chứng ruột ngắn, liệt ruột kéo dài\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chỉ định tương đối: PN bổ sung khi ăn đường tiêu hóa &lt; 60% nhu cầu ≥ 7 ngày\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chống chỉ định: nhiễm trùng huyết tiến triển, sốc nặng, dị ứng thành phần PN\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chi tiết chỉ định và chống chỉ định: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nice.org.uk\u002Fguidance\u002Fcg32\u002Fchapter\u002F1-Guidance\">NICE CG32 – Indications\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thành phần và công thức phối hợp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thành phần PN bao gồm ba nhóm dưỡng chất chính: carbohydrate dưới dạng dextrose (3,4 kcal\u002Fg), lipid nhũ tương (9 kcal\u002Fg) và amino acid (4 kcal\u002Fg). Tỷ lệ phối hợp thường là 50–60% năng lượng từ carbohydrate, 20–30% từ lipid và 15–20% từ protein, điều chỉnh theo tình trạng chuyển hóa và mức độ stress của bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Điện giải bao gồm Natri, Kali, Clorid, Canxi, Magnesi, Photphat; vitamin tan trong dầu (A, D, E, K) và tan trong nước (B-complex, C); khoáng chất vi lượng (Zn, Cu, Mn, Se). Việc điều chỉnh nồng độ điện giải dựa trên kết quả xét nghiệm hàng ngày và lượng dịch vào – ra để tránh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20%C4%91i%E1%BB%87n%20gi%E1%BA%A3i%22%7D}} cấp.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Carbohydrate: dextrose 10–25%\u003C\u002Fli>\u003Cli>Lipid: dầu đậu nành ± dầu ô liu 10–30%\u003C\u002Fli>\u003Cli>Amino acid: 1,2–2,0 g\u002Fkg\u002Fngày\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vitamin và khoáng chất: theo khuyến cáo ASPEN\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Tham khảo ASPEN Clinical Guidelines: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nutritioncare.org\u002FGuidelines_and_Clinical_Resources\u002FClinical_Guidelines\u002F\">ASPEN Clinical Guidelines\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Công thức tính toán nhu cầu năng lượng và điện giải\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Năng lượng PN được tính 25–30 kcal\u002Fkg\u002Fngày ở bệnh nhân không stress nhiều; tăng lên 30–35 kcal\u002Fkg\u002Fngày khi có nhiễm trùng hoặc chấn thương đa chấn thương. Protein cần 1,2–2,0 g\u002Fkg\u002Fngày, tăng với suy dinh dưỡng nặng hoặc suy cơ. Nước tiểu và dịch truyền được ghi chép để điều chỉnh dịch và điện giải phù hợp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Công thức tính độ thẩm thấu tổng:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Osm = \\sum_i n_i \\times C_i\u003C\u002Fscript>&nbsp;(Osm tính theo mOsm\u002FL, n_i số hạt tách ra, C_i nồng độ thành phần). Độ thẩm thấu ngoại vi tối đa ≤ 900 mOsm\u002FL; trung tâm có thể vượt &gt; 1.500 mOsm\u002FL.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Nhóm bệnh nhân\u003C\u002Fth>\u003Cth>Năng lượng (kcal\u002Fkg\u002Fngày)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Protein (g\u002Fkg\u002Fngày)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Ổn định nội khoa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>25–30\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1,2–1,5\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nhiễm trùng\u002Fchấn thương\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>30–35\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1,5–2,0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Suy dinh dưỡng nặng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>24–30\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1,8–2,0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Hướng dẫn tính PN: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC4740691\u002F\">NCBI PMC – Calculating Parenteral Nutrition Requirements\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tính chất vật lý–hóa học và độ thẩm thấu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hỗn hợp dinh dưỡng tĩnh mạch (PN admixture) là hệ ba pha gồm dung dịch dextrose, dịch nhũ tương lipid và dung dịch amino acid. Các thành phần này phải ổn định dưới nhiệt độ phân phối (20–25 °C) và tránh ánh sáng trực tiếp để ngăn ngừa oxy hóa lipide và phân hủy dextrose. pH của hỗn hợp thường nằm trong khoảng 5–7, phù hợp với áp lực keo và nồng độ ion sinh lý để giảm kích ứng tĩnh mạch.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Độ thẩm thấu của PN là yếu tố then chốt trong lựa chọn đường truyền. PN ngoại vi chỉ chấp nhận độ thẩm thấu ≤ 900 mOsm\u002FL để tránh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}, trong khi PN trung tâm có thể đạt &gt; 1.500 mOsm\u002FL. Công thức tính tổng độ thẩm thấu:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Osm = \\sum_i n_i \\times C_i,\u003C\u002Fscript>&nbsp;trong đó ni là số hạt tách ra và Ci là nồng độ thành phần (mOsm\u002FL).\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>pH tối ưu: 5–7\u003C\u002Fli>\u003Cli>Độ thẩm thấu ngoại vi tối đa: 900 mOsm\u002FL\u003C\u002Fli>\u003Cli>Độ thẩm thấu trung tâm: ≤ 2.000 mOsm\u002FL\u003C\u002Fli>\u003Cli>Yêu cầu vô khuẩn tuyệt đối trong pha chế\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Đường truyền và quản lý catheter\u003C\u002Fh2>\u003Cp>PN ngoại vi sử dụng tĩnh mạch nhỏ (vòng tay, tay trước) với catheter ngắn, chỉ cho phép truyền hỗn hợp loãng và ngắn hạn (&lt; 7 ngày). PN trung tâm dùng catheter trung tâm (non-tunneled, PICC hoặc port-a-cath) đặt vào tĩnh mạch chủ trên hoặc dưới đòn, phù hợp với PN toàn phần kéo dài. Lựa chọn loại catheter dựa trên thời gian PN, độ thẩm thấu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Catheter non-tunneled: đặt nhanh, dùng &lt; 14 ngày\u003C\u002Fli>\u003Cli>PICC (Peripherally Inserted Central Catheter): đặt tại chi trên, dùng 1–6 tháng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Port-a-cath: implant dưới da, dùng dài hạn (&gt; 6 tháng)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại catheter\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Non-tunneled\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đặt nhanh, chi phí thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nguy cơ VTGM cao, chỉ ngắn hạn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>PICC\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm VTGM, dễ chăm sóc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Yêu cầu siêu âm dẫn đường, giới hạn dòng truyền\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Port-a-cath\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thoải mái, dùng lâu dài\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phẫu thuật cấy, chi phí cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Chăm sóc catheter bao gồm thay băng vô khuẩn 48–72 giờ\u002Flần, sát khuẩn hub trước và sau truyền, và kiểm tra dấu hiệu nhiễm trùng tại da quanh vị trí đặt catheter.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Theo dõi lâm sàng và biến chứng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Theo dõi hàng ngày gồm đo đường huyết, cân bằng dịch, điện giải (Na+, K+, Cl–, Ca2+, Mg2+, P3–) và chức năng gan-thận (AST\u002FALT, bilirubin, creatinine). Đo triglyceride huyết thanh hàng tuần để phát hiện tăng lipid máu. Ghi nhận cân nặng, mô tả dấu hiệu lâm sàng thiếu\u002Fmãn dinh dưỡng và dấu hiệu viêm tắc tĩnh mạch.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tăng đường huyết: điều chỉnh tốc độ dextrose hoặc insulin\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rối loạn điện giải: bù dịch, điều chỉnh thành phần PN\u003C\u002Fli>\u003Cli>Viêm tĩnh mạch ngoại vi hoặc VTGM trung tâm: cân nhắc thay catheter\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cholestasis và vàng da do PN kéo dài\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Biến chứng sớm (trong 48 giờ) gồm tăng áp lực thẩm thấu, rối loạn huyết động; muộn (&gt; 2 tuần) gồm loãng xương, thiếu vitamin tan trong dầu và nhiễm trùng huyết qua catheter.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và kết quả phụ thuộc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>PN là cứu cánh cho bệnh nhân hội chứng ruột ngắn, liệt ruột kéo dài, viêm tụy nặng và sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20c%E1%BA%AFt%20b%E1%BB%8F%22%7D}} ống tiêu hóa lớn. Ứng dụng hợp lý giúp cải thiện chỉ số dinh dưỡng (Alb, pre-Alb), giảm tỷ lệ nhiễm trùng phổi do suy dinh dưỡng và rút ngắn thời gian nằm ICU.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Cải thiện Alb huyết thanh 10–15% sau 7–14 ngày PN\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giảm tỷ lệ viêm phổi và áp xe ổ bụng trong ngày đầu hậu phẫu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giảm thời gian nằm viện trung bình 2–4 ngày\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Kết quả thành công phụ thuộc vào thời gian khởi PN (nên khởi trong 24–48 giờ nếu chỉ định rõ), mức độ phù hợp công thức, và chăm sóc catheter đúng quy trình.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tiêu chuẩn và hướng dẫn quốc tế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>ASPEN (American Society for Parenteral and Enteral Nutrition) và ESPEN (European Society for Clinical Nutrition and Metabolism) cung cấp khuyến cáo chi tiết về thành phần, theo dõi và quản lý PN. NICE CG32 (UK) hướng dẫn xác định chỉ định, pha chế và theo dõi. WHO Technical Report Series 2019 thiết lập quy chuẩn pha chế và lưu trữ PN tại cơ sở y tế.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>ASPEN 2017: khuyến nghị năng lượng 25–30 kcal\u002Fkg, protein 1,2–2,0 g\u002Fkg\u003C\u002Fli>\u003Cli>ESPEN 2019: tăng protein lên 2,0 g\u002Fkg khi stress nặng\u003C\u002Fli>\u003Cli>NICE CG32 2006: chỉ định và chống chỉ định PN\u003C\u002Fli>\u003Cli>WHO 2019: quy trình pha chế vô khuẩn và bảo quản\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","Parenteral nutrition","Dinh dưỡng tĩnh mạch là phương thức cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu trực tiếp vào hệ tuần hoàn qua đường tĩnh mạch cho bệnh nhân không thể dung nạp qua đường tiêu hóa.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Sitzmann (1986). Total Parenteral Nutrition: Indications, Utilization, Complications, and Pathophysiological Considerations. The American Journal of Clinical Nutrition. doi:10.1093\u002Fajcn\u002F44.6.1001","Total Parenteral Nutrition: Indications, Utilization, Complications, and Pathophysiological Considerations","Sitzmann","The American Journal of Clinical Nutrition",1986,"10.1093\u002Fajcn\u002F44.6.1001",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Van Gossum, Pironi, Joly (2015). MON-LB036: Home Parenteral Nutrition (HPN) in Patients With Post-Bariatric Surgery Complications: Indications and Outcome. Clinical Nutrition. doi:10.1016\u002Fs0261-5614(15)30800-1","MON-LB036: Home Parenteral Nutrition (HPN) in Patients With Post-Bariatric Surgery Complications: Indications and Outcome","Van Gossum, Pironi, Joly","Clinical Nutrition",2015,"10.1016\u002Fs0261-5614(15)30800-1",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Pironi, Joly, Lal, Van Gossum (2026). Metabolic complications of home parenteral nutrition and chronic intestinal failure and indications for intestinal transplantation. Clinical Nutrition ESPEN. doi:10.1016\u002Fj.clnesp.2026.103416","Metabolic complications of home parenteral nutrition and chronic intestinal failure and indications for intestinal transplantation","Pironi, Joly, Lal, Van Gossum","Clinical Nutrition ESPEN",2026,"10.1016\u002Fj.clnesp.2026.103416",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Khi nào bệnh nhân có chỉ định dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần (TPN)?","TPN được chỉ định khi đường tiêu hóa không hoạt động hoặc không thể tiếp cận trong hơn 7 ngày ở người lớn, như trong tắc ruột cơ học, hội chứng ruột ngắn nặng, rò tiêu hóa lưu lượng cao hoặc viêm tụy cấp hoại tử nặng.",{"question":47,"answer":48},"Biến chứng chuyển hóa nguy hiểm nhất cần theo dõi khi bắt đầu dinh dưỡng tĩnh mạch là gì?","Hội chứng nuôi ăn lại (Refeeding syndrome) là biến chứng chuyển hóa nghiêm trọng nhất, đặc trưng bởi sự sụt giảm cấp tính phosphate, kali và magie huyết tương, dẫn đến loạn nhịp tim và suy hô hấp.",{"question":50,"answer":51},"Sự khác biệt giữa dinh dưỡng tĩnh mạch trung tâm và ngoại vi là gì?","Dinh dưỡng tĩnh mạch trung tâm cho phép truyền dung dịch có độ thẩm thấu cao (>900 mOsm\u002FL) để cung cấp đủ năng lượng đậm đặc, trong khi dinh dưỡng ngoại vi chỉ dùng cho dung dịch áp lực thẩm thấu thấp (\u003C900 mOsm\u002FL) trong thời gian ngắn dưới 14 ngày.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"chất dinh dưỡng","ống tiêu hóa","đường tiêu hóa","tĩnh mạch chủ","suy dinh dưỡng","phản ứng dị ứng","rối loạn điện giải","viêm tĩnh mạch","nguy cơ nhiễm trùng","phẫu thuật cắt bỏ",10,true,"PUBLISHED","2025-07-19T09:40:03.334+00:00","2026-09-08T04:09:55.559+00:00","2025-07-24T02:11:42.401+00:00","2026-09-08T04:09:55.171+00:00",284,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã bùn mía","Bã bùn mía là gì? Các công bố khoa học về Bã bùn mía",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch thủy phân","Dịch thủy phân là gì? Các công bố khoa học về Dịch thủy phân",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biochar","Biochar là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Biochar",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghèo đa chiều","Nghèo đa chiều là gì? Các công bố khoa học về Nghèo đa chiều",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus subtilis","Bacillus subtilis là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]