[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_diazepam{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_diazepam":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"relateTopics":78},"diazepam","Diazepam là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Diazepam là một benzodiazepine có tác dụng an thần, giãn cơ, chống co giật và giảm lo âu thông qua tăng cường tác dụng của chất dẫn truyền GABA. Đây là hợp chất C16H13ClN2O, giữ vai trò quan trọng trong điều trị lo âu, co giật và hỗ trợ tiền mê nhờ dược động học ổn định, điều chỉnh liều linh hoạt. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Diazepam\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Diazepam\u003C\u002Fem>) là dược chất an thần kinh, giải lo âu và chống co giật kinh điển thuộc nhóm benzodiazepine tác dụng kéo dài, hoạt động bằng cơ chế điều hòa dị lập thể dương tính trên thụ thể GABA_A để tăng cường dòng ion clo gây ức chế dẫn truyền thần kinh trung ương. một dược chất an thần kinh, giải lo âu và chống co giật kinh điển thuộc nhóm benzodiazepine tác dụng kéo dài, được phát minh bởi Leo Sternbach tại hãng dược phẩm Hoffmann-La Roche và đưa vào thực hành lâm sàng toàn cầu từ năm 1963 dưới biệt dược nổi tiếng Valium.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc Hóa học và Đặc tính Dược lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, Diazepam có tên danh pháp quốc tế là 7-chloro-1-methyl-5-phenyl-1,3-dihydro-2H-1,4-benzodiazepin-2-one với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{16}H_{13}ClN_2O\u003C\u002Fscript> và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} 284.74 g\u002Fmol. Phân tử sở hữu một vòng benzen {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0ng%20t%E1%BB%A5%22%7D}} với một vòng dị vòng diazepine 7 cạnh chứa hai nguyên tử nitơ, mang nhóm thế clo ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BB%8B%20tr%C3%AD%22%7D}} 7 và vòng phenyl ở vị trí 5.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Diazepam là một chất bột {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20tinh%22%7D}} màu trắng hoặc hơi vàng, không mùi, thực tế không tan trong nước nhưng tan rất tốt trong lipid và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} như chloroform, ethanol và dimethylformamide. Đặc tính tan mạnh trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20b%C3%A9o%22%7D}} (lipophilic) cho phép Diazepam nhanh chóng vượt qua hàng rào máu - não sau khi hấp thu vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế Tác dụng Phân tử lên Thụ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{GABA}_A\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Diazepam hoạt động như một chất điều hòa dị lập thể dương tính (Positive Allosteric Modulator - PAM) trên phức hợp thụ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{GABA}_A\u003C\u002Fscript> - kênh ion clo (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Cl^-\u003C\u002Fscript>) tại màng sau synap của hệ thần kinh trung ương:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thụ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{GABA}_A\u003C\u002Fscript> là một cấu trúc pentameric gồm 5 tiểu đơn vị protein bao quanh một kênh dẫn ion clo trung tâm, phổ biến nhất là cấu hình gồm hai tiểu đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>, hai tiểu đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript> và một tiểu đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Diazepam gắn chọn lọc vào vị trí liên kết benzodiazepine đặc hiệu nằm tại bề mặt tiếp giáp giữa tiểu đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript> (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha_1, \\alpha_2, \\alpha_3\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha_5\u003C\u002Fscript>) và tiểu đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma_2\u003C\u002Fscript>, tách biệt hoàn toàn với vị trí gắn của chất dẫn truyền ức chế nội sinh GABA (nằm giữa tiểu đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khi gắn vào thụ thể, Diazepam làm biến đổi cấu hình không gian của thụ thể, làm tăng đáng kể ái lực của GABA với vị trí gắn nội sinh của nó, từ đó làm tăng tần số mở kênh ion clo khi GABA kích hoạt (khác với nhóm barbiturate làm tăng thời gian mở kênh).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lượng ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Cl^-\u003C\u002Fscript> tích điện âm ồ ạt tràn vào nội bào làm quá phân cực (hyperpolarization) màng nơ-ron, nâng cao ngưỡng kích thích điện thế hoạt động, dẫn đến ức chế dẫn truyền thần kinh trên toàn bộ hệ thống trục não bộ và tủy sống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tác dụng giải lo âu và an thần gắn liền với thụ thể chứa tiểu đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha_1\u003C\u002Fscript> (ở vỏ não và hồi hải mã); tác dụng giãn cơ và chống co giật liên quan đến các tiểu đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha_2, \\alpha_3\u003C\u002Fscript> (ở tủy sống và hệ viền).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dược động học Toàn diện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hấp thu:\u003C\u002Fstrong> Qua đường uống, Diazepam được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đạt trên 90 – 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{max}\u003C\u002Fscript>) đạt được sau 30 đến 90 phút. Qua đường tiêm tĩnh mạch, thuốc phát huy tác dụng gần như ngay tức thì trong vòng 1-3 phút.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân bố:\u003C\u002Fstrong> Thể tích phân bố lớn (0.8 – 1.1 L\u002Fkg) phản ánh khả năng thâm nhập mô sâu. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương rất cao, khoảng 98 – 99% (chủ yếu với albumin huyết thanh). Do tính ưa lipid cao, thuốc phân bố nhanh vào các mô giàu mỡ và não bộ, sau đó tái phân bố nhanh chóng ra các mô cơ ngoại vi, khiến thời gian duy trì tác dụng gây ngủ của liều đơn lẻ ngắn hơn nhiều so với thời gian bán thải sinh học. Thuốc qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển hóa:\u003C\u002Fstrong> Chuyển hóa phức tạp tại gan qua hệ enzyme cytochrome P450 (chủ yếu là CYP2C19 và CYP3A4) tạo ra ba chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý mạnh:\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>\u003Cem>Nordiazepam (Desmethyldiazepam):\u003C\u002Fem> Sinh ra do phản ứng N-demethyl hóa qua CYP2C19 và CYP3A4, có hoạt tính an thần mạnh và thời gian bán thải cực dài (khoảng 36 đến 100 giờ hoặc lên tới 200 giờ ở người cao tuổi), là nguyên nhân gây hiện tượng tích lũy thuốc và uể oải kéo dài khi dùng lặp lại nhiều ngày.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Temazepam:\u003C\u002Fem> Sinh ra do phản ứng C3-hydroxyl hóa qua CYP3A4.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Oxazepam:\u003C\u002Fem> Chất chuyển hóa cuối cùng có hoạt tính, trước khi được liên hợp acid glucuronic thành dạng không hoạt tính.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thải trừ:\u003C\u002Fstrong> Thời gian bán thải (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_{1\u002F2}\u003C\u002Fscript>) của phân tử Diazepam mẹ dao động từ 20 đến 50 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 70%) dưới dạng liên hợp glucuronide và khoảng 10% qua phân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chỉ định Lâm sàng Cốt lõi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt cơn co giật và Trạng thái Động kinh (Status Epilepticus):\u003C\u002Fstrong> Diazepam tiêm tĩnh mạch chậm hoặc thụt trực tràng (gel trực tràng) là thuốc hàng đầu cắt cơn co giật cấp cứu, cơn giật do sốt cao ở trẻ em và ngộ độc thuốc tê toàn thân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng cai rượu cấp (Alcohol Withdrawal Syndrome):\u003C\u002Fstrong> Kiểm soát kích động, run rẩy, ảo giác và ngăn ngừa sảng run (delirium tremens) cũng như cơn co giật do ngưng rượu đột ngột nhờ cơ chế dung nạp chéo với ethanol trên thụ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{GABA}_A\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giải lo âu ngắn hạn và An thần tiền mê:\u003C\u002Fstrong> Điều trị các đợt rối loạn lo âu lan tỏa cấp tính, cơn hoảng sợ kịch phát; an thần trước các thủ thuật nội soi tiêu hóa, chỉnh hình xương khớp và phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Co thắt cơ vân:\u003C\u002Fstrong> Co cứng cơ do bại não, chấn thương tủy sống, hội chứng người cứng (Stiff-person syndrome) hoặc co thắt cơ thắt lưng cấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tác dụng Không mong muốn, Nguy cơ Phụ thuộc và Quá liều\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác dụng phụ thường gặp:\u003C\u002Fstrong> Buồn ngủ quá mức vào ban ngày, suy giảm khả năng tập trung chú ý, mất điều hòa vận động (ataxia), vụng về tay chân làm tăng nguy cơ té ngã gãy xương ở người già, lú lẫn và quên thuận chiều (anterograde amnesia).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng lệ thuộc và Cai thuốc (Dependence &amp; Withdrawal):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng liên tục trên 2-4 tuần dẫn đến hiện tượng quen thuốc (tolerance) do thụ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{GABA}_A\u003C\u002Fscript> giảm nhạy cảm (down-regulation). Ngừng thuốc đột ngột gây hội chứng cai nặng nề: lo âu bùng phát dữ dội, mất ngủ trầm trọng, run giật cơ, mê sảng và cơn co giật toàn thể nguy hiểm. Do đó bắt buộc phải giảm liều từ từ qua nhiều tuần trước khi ngừng hẳn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế hô hấp và Quá liều:\u003C\u002Fstrong> Độc tính đường uống đơn độc tương đối thấp nhờ cửa sổ trị liệu rộng; tuy nhiên khi phối hợp với các chất ức chế thần kinh trung ương khác (rượu ethanol, opioid, thuốc an thần kinh) sẽ gây suy hô hấp ngừng thở cấp tính đe dọa tính mạng. Thuốc giải độc đặc hiệu trong cấp cứu quá liều benzodiazepine là \u003Cstrong>Flumazenil\u003C\u002Fstrong> (chất đối vận cạnh tranh tại thụ thể benzodiazepine).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Tương tác Thuốc và Dược động học Quần thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Diazepam chịu sự chuyển hóa oxy hóa mạnh mẽ qua phức hợp cytochrome P450 ở vi thể gan, do đó rất nhạy cảm với các tương tác dược động học khi dùng đồng thời với các thuốc cảm ứng hoặc ức chế enzyme:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế CYP3A4 và CYP2C19:\u003C\u002Fstrong> Cimetidine, omeprazole, fluoxetine, ketoconazole, erythromycin và nước bưởi chùm làm giảm độ thanh thải của diazepam, kéo dài thời gian bán thải và làm tăng nồng độ thuốc tự do trong huyết tương, dẫn đến an thần quá mức và suy giảm chức năng vận động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc cảm ứng enzyme:\u003C\u002Fstrong> Rifampicin, carbamazepine, phenytoin và phenobarbital kích thích tăng sinh enzyme gan, làm giảm mạnh nồng độ diazepam trong máu và có thể làm mất tác dụng chống co giật hoặc an thần mong muốn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tương tác dược lực học hiệp đồng:\u003C\u002Fstrong> Phối hợp diazepam với rượu bia (ethanol), các thuốc giảm đau họ thuốc phiện (opioids như morphin, fentanyl) hoặc thuốc an thần gây ngủ khác tạo nên tác động ức chế cộng gộp nghiêm trọng lên trung tâm hô hấp ở hành não, làm tăng nguy cơ tử vong do ngưng thở đột ngột. Cảnh báo \"Hộp đen\" (Black Box Warning) của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) nhấn mạnh tuyệt đối tránh lạm dụng đồng thời benzodiazepine và opioid trừ khi không có biện pháp thay thế.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dược lý Di truyền và Quản lý Lâm sàng ở Các Quần thể Đặc thù\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến dị di truyền gen \u003Cem>CYP2C19\u003C\u002Fem> quy định sự khác biệt lớn về tốc độ chuyển hóa diazepam giữa các cá thể. Người mang kiểu hình chuyển hóa kém (poor metabolizer - chiếm khoảng 15-20% người gốc Đông Á) có tốc độ thải trừ nordiazepam chậm hơn rõ rệt so với người chuyển hóa bình thường, đòi hỏi phải hiệu chỉnh giảm liều ban đầu để tránh độc tính tích lũy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở người cao tuổi, sự suy giảm thể tích gan, lưu lượng máu qua gan và sự suy giảm nồng độ albumin huyết thanh kết hợp với sự tăng nhạy cảm tự nhiên của thụ thể GABA làm cho người già đặc biệt dễ bị lú lẫn, rối loạn thăng bằng và hạ huyết áp khi dùng diazepam. Các hướng dẫn tiêu chí Beers khuyến cáo tránh dùng diazepam như một lựa chọn đầu tay ở bệnh nhân trên 65 tuổi.\u003C\u002Fp>","Diazepam","Diazepam là một dược chất an thần kinh, giải lo âu và chống co giật kinh điển thuộc nhóm benzodiazepine tác dụng kéo dài, hoạt động bằng cơ chế điều hòa dị lập thể dương tính trên thụ thể GABA_A để tăng cường dòng ion clo gây ức chế dẫn truyền thần kinh trung ương.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,34],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Briley, Langer (1978). Influence of GABA receptor agonists and antagonists on the binding of 3H-diazepam to the benzodiazepine receptor. European Journal of Pharmacology.","Influence of GABA receptor agonists and antagonists on the binding of 3H-diazepam to the benzodiazepine receptor","Briley, Langer","European Journal of Pharmacology",1978,"10.1016\u002F0014-2999(78)90031-6",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":32,"doi":33,"url":10},"Burch, Ticku (1980). Ethanol enhances [3H]diazepam binding at the benzodiazepine-GABA-receptor-ionophore complex. European Journal of Pharmacology.","Ethanol enhances [3H]diazepam binding at the benzodiazepine-GABA-receptor-ionophore complex","Burch, Ticku",1980,"10.1016\u002F0014-2999(80)90519-1",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Ticku (1981). Interaction of depressant, convulsant, and anticonvulsant barbiturates with the [3H]diazepam binding site of the benzodiazepine-GABA-receptor-ionophore complex. Biochemical Pharmacology.","Interaction of depressant, convulsant, and anticonvulsant barbiturates with the [3H]diazepam binding site of the benzodiazepine-GABA-receptor-ionophore complex","Ticku","Biochemical Pharmacology",1981,"10.1016\u002F0006-2952(81)90383-x",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Cơ chế phân tử của Diazepam trên thụ thể GABA_A khác biệt như thế nào so với nhóm thuốc barbiturate?","Diazepam gắn vào vị trí dị lập thể làm tăng tần số mở kênh ion clo khi có mặt GABA nội sinh; trong khi barbiturate gắn ở vị trí khác làm kéo dài thời gian mở kênh ion clo và ở liều cao có thể tự mở kênh độc lập với GABA.",{"question":46,"answer":47},"Tại sao Diazepam có nguy cơ tích lũy thuốc kéo dài sau nhiều ngày sử dụng liên tục?","Do chất chuyển hóa có hoạt tính chính của nó là Nordiazepam (desmethyldiazepam) có thời gian bán thải sinh học rất dài (từ 36 đến 100 giờ hoặc lên tới 200 giờ ở người cao tuổi), tích lũy dần trong huyết tương gây buồn ngủ uể oải ban ngày.",{"question":49,"answer":50},"Thuốc giải độc đặc hiệu được sử dụng khi ngộ độc hoặc quá liều Diazepam là gì?","Flumazenil là chất đối vận cạnh tranh chọn lọc tại vị trí gắn benzodiazepine trên thụ thể GABA_A, được chỉ định tiêm tĩnh mạch cấp cứu để đảo ngược tác dụng ức chế hô hấp và an thần sâu của Diazepam.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"cấu trúc hóa học","công thức","phân tử","trọng lượng phân tử","ngưng tụ","vị trí","kết tinh","dung môi hữu cơ","chất béo","tuần hoàn",10,true,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:09.191+00:00","2026-09-11T11:12:11.144+00:00","2025-06-19T09:42:13.606+00:00","2026-09-11T11:12:10.848+00:00",284,[79,82,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas"]