[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_di%E1%BB%87p%20l%E1%BB%A5c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_di%E1%BB%87p%20l%E1%BB%A5c":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"71ce23be-abd1-4f8f-9b1b-40dfa0ab0ec6","Tổng quan ngắn gọn về quá trình tổng hợp chất diệp lục ở tảo","A short overview of chlorophyll biosynthesis in algae",[13,14,15],"Eliška Gálová","Iveta Šalgovičová","Viktor Demko",8,"Biologia",false,"2008-12-04",2008,null,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.2478\u002Fs11756-008-0147-3","10.2478\u002Fs11756-008-0147-3","\u003Cp>\u003Cb>Bài tổng quan sinh học\u003C\u002Fb> hệ thống hóa con đường sinh tổng hợp sắc tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diệp lục\u003C\u002Fb> ở vi tảo \u003Ci>Chlamydomonas reinhardtii\u003C\u002Fi> và thực vật bậc cao. Phản ứng khử then chốt chuyển hóa \u003Ci>protochlorophyllide\u003C\u002Fi> được xúc tác bởi hai hệ enzym khác biệt gồm \u003Ci>DPOR\u003C\u002Fi> hoạt động trong tối và \u003Ci>LPOR\u003C\u002Fi> phụ thuộc ánh sáng. Tác giả làm rõ cơ chế điều hòa biểu hiện ba gen plastid mã hóa phức hợp \u003Ci>DPOR\u003C\u002Fi> trong quá trình tạo sắc tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diệp lục\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"67615864-8511-4111-a8a1-a211f012906b","Tăng tỉ lệ phát quang diệp lục F690\u002FF735 trong quá trình phân hủy diệp lục vào mùa thu","Increase of the chlorophyll fluorescence ratio F690\u002FF735 during the autumnal chlorophyll breakdown",[30,31,32],"N. D'Ambrosio","K. Szabo","H. K. Lichtenthaler",3,"Biophysik","1992-03-01",1992,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF01211512","10.1007\u002FBF01211512","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm quang học sinh thái\u003C\u002Fb> đo đạc quang phổ huỳnh quang do \u003Ci>laser\u003C\u002Fi> kích thích ở chín loài cây gỗ lá rộng nhằm theo dõi suy giảm hàm lượng sắc tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diệp lục\u003C\u002Fb> vào mùa thu. Tỉ lệ phát quang \u003Ci>F690\u002FF735\u003C\u002Fi> tăng rõ rệt khi lá đổi màu và tuân theo hàm số lũy thừa phi tuyến tính ở mọi loài khảo sát. Dữ liệu chỉ ra tỉ số huỳnh quang \u003Ci>F690\u002FF735\u003C\u002Fi> là chỉ số quang học không xâm lấn tin cậy để định lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diệp lục\u003C\u002Fb> \u003Ci>in vivo\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":48,"englishTitle":49,"synonyms":50,"definition":53,"discipline":54,"references":55,"faqs":88,"createUser":101,"publishUser":105,"keywords":109,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":110,"createTime":111,"updateTime":112,"publishTime":113,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":114,"contentErrorMessage":21,"viewCount":115,"wikidataId":21,"relateTopics":116},"diệp lục","Diệp lục là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Diệp lục là nhóm sắc tố quang hợp chủ yếu trong thực vật, tảo và vi khuẩn lam, gồm vòng porphyrin gắn Mg2+ và gốc phytol kỵ nước liên kết màng tilacoit. Phân tử diệp lục hấp thụ mạnh ánh sáng đỏ và xanh lam, khởi động chuỗi vận chuyển electron trong quang hợp, biến ánh sáng thành năng lượng hóa học. ","\u003Cp>Diệp lục (chlorophyll hay chất diệp lục) là nhóm sắc tố quang hợp màu xanh lục chứa ion magie ở trung tâm vòng porphyrin, hiện diện trong lục lạp của thực vật, tảo và vi khuẩn lam, đóng vai trò hấp thụ năng lượng ánh sáng để dẫn truyền phản ứng quang hợp. Đây là sắc tố quan trọng bậc nhất duy trì sự sống trên Trái Đất, chịu trách nhiệm chuyển hóa quang năng mặt trời thành hóa năng dự trữ trong các liên kết hóa học của hợp chất hữu cơ thông qua chu trình quang hợp. Màu xanh đặc trưng của cây xanh trong tự nhiên là hệ quả trực tiếp từ đặc tính hấp thụ chọn lọc ánh sáng xanh dương và đỏ, phản xạ lại dải ánh sáng xanh lục của phân tử diệp lục.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và đặc tính hóa sinh của chất diệp lục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt cấu trúc hóa học, phân tử diệp lục là một phức chất porphyrin - kim loại tinh vi gồm hai phần chính cấu thành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vòng Porphyrin (đầu ưa nước):\u003C\u002Fstrong> Cấu tạo từ 4 vòng pyrrole liên kết với nhau qua các cầu nối methenyl (=CH-), ở tâm liên kết phối trí với một ion magie (Mg²⁺). Vòng porphyrin chứa hệ thống các liên kết đôi liên hợp giải tỏa (conjugated double bonds) tạo ra đám mây electron pi (π), cho phép phân tử hấp thụ các photon ánh sáng trong dải phổ khả kiến và chuyển lên trạng thái kích thích electron (singlet state). Nếu ion Mg²⁺ bị mất đi trong môi trường acid, phân tử biến thành pheophytin có màu xám xỉn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đuôi Phytol (đuôi kỵ nước):\u003C\u002Fstrong> Chuỗi alcohol mạch dài C20H39OH liên kết ester với nhóm carboxyl của vòng porphyrin tại vị trí C-17. Đuôi phytol kỵ nước đóng vai trò như một mỏ neo cắm chặt phân tử diệp lục vào lớp màng đôi phospholipid của thylakoid bên trong bào quan lục lạp, định vị chính xác hướng thu nhận ánh sáng của phức hợp sắc tố.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại các biến thể phân tử diệp lục trong sinh giới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong tự nhiên tồn tại nhiều dạng diệp lục khác nhau phù hợp với từng môi trường quang học và nhóm sinh vật quang tự dưỡng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Diệp lục a (Chlorophyll a - C55H72O5N4Mg)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Là sắc tố quang hợp chủ đạo và bắt buộc có mặt ở tất cả các sinh vật quang hợp thải oxy (thực vật trên cạn, tảo lục, vi khuẩn lam). Diệp lục a hiện diện ở cả phức hợp anten thu nhận ánh sáng (LHC) và trực tiếp cấu thành trung tâm phản ứng quang hợp (P680 ở Quang hệ II và P700 ở Quang hệ I) để thực hiện phản ứng chuyển đổi quang - điện hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Diệp lục b (Chlorophyll b - C55H70O6N4Mg)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Là sắc tố phụ có mặt ở thực vật bậc cao và tảo lục. Cấu trúc khác diệp lục a ở chỗ nhóm methyl (-CH3) tại vị trí C-7 được thay thế bằng nhóm formyl (-CHO). Sự thay đổi này làm dịch chuyển đỉnh phổ hấp thụ, giúp cây xanh hấp thụ tối đa dải phổ ánh sáng xanh lam mà diệp lục a bỏ sót, sau đó truyền năng lượng cộng hưởng (FRET) sang diệp lục a.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Diệp lục c, d và f\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cem>Diệp lục c:\u003C\u002Fem> Hiện diện ở tảo nâu, tảo silic (diatoms) và tảo giáp, không có đuôi phytol dài, thích nghi với việc hấp thụ ánh sáng xanh dưới nước sâu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Diệp lục d:\u003C\u002Fem> Tìm thấy ở một số loài vi khuẩn lam sống dưới bóng râm hoặc trong kẽ đá san hô, có khả năng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (far-red light) ở bước sóng 700 - 720 nm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Diệp lục f:\u003C\u002Fem> Biến thể mới được phát hiện có khả năng hấp thụ ánh sáng hồng ngoại gần lên tới 750 nm, mở rộng giới hạn quang hợp của sinh giới trong điều kiện ánh sáng cực yếu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Bacteriochlorophyll (Diệp lục vi khuẩn):\u003C\u002Fem> Sắc tố của các vi khuẩn quang hợp không thải oxy (vi khuẩn lưu huỳnh tía và lục), hấp thụ dải phổ hồng ngoại từ 700 đến 1000 nm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quang phổ hấp thụ và vai trò trong chuỗi truyền electron quang hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quang phổ hấp thụ của diệp lục có hai vùng cực đại rõ rệt: vùng ánh sáng đỏ (bước sóng 640 - 680 nm) và vùng ánh sáng xanh tím (bước sóng 400 - 460 nm). Diệp lục hoàn toàn không hấp thụ dải ánh sáng xanh lục (500 - 550 nm) mà phản xạ trở lại mắt người quan sát.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong màng thylakoid, khi photon ánh sáng đập vào phân tử diệp lục ở phức hợp anten, năng lượng kích thích được truyền cộng hưởng cực nhanh tới cặp phân tử diệp lục đặc biệt tại trung tâm phản ứng (P680\u002FP700). Tại đây, phân tử diệp lục bị kích thích giải phóng electron giàu năng lượng vào chuỗi truyền electron quang hợp, khởi động quá trình quang phân ly nước (tạo oxy, proton H⁺) và tổng hợp các hợp chất năng lượng ATP, NADPH phục vụ cho chu trình Calvin cố định CO₂ ở pha tối.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu đặc tính hóa sinh giữa Diệp lục a và Diệp lục b\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc tính so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Diệp lục a (Chlorophyll a)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Diệp lục b (Chlorophyll b)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Công thức phân tử\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>C55H72O5N4Mg\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>C55H70O6N4Mg\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhóm chức tại vị trí C-7\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhóm Methyl (-CH3)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhóm Formyl (-CHO)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đỉnh hấp thụ ánh sáng đỏ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoảng 662 nm (trong dung môi ether)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoảng 644 nm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đỉnh hấp thụ ánh sáng xanh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoảng 430 nm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoảng 453 nm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Màu sắc dung dịch tinh khiết\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xanh lam đậm (Blue-green)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xanh lục vàng (Yellow-green)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chức năng sinh học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sắc tố trung tâm phản ứng + sắc tố anten\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sắc tố phụ trợ thu nhận ánh sáng (LHC)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tỷ lệ trong lá cây bình thường\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chiếm khoảng 75% (Tỷ lệ a\u002Fb ~ 3:1)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chiếm khoảng 25%\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh tổng hợp, thoái hóa và điều hòa sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình sinh tổng hợp diệp lục trong tế bào thực vật là một chuỗi phản ứng enzym phức tạp khởi đầu từ acid amin glutamic thông qua chất trung gian acid 5-aminolevulinic (ALA) và protoporphyrin IX trước khi gắn ion Mg²⁺ bởi enzyme Mg-chelatase. Ánh sáng là yếu tố bắt buộc kích hoạt enzyme protochlorophyllide oxidoreductase (POR) để chuyển đổi tiền chất thành diệp lục hoàn chỉnh. Nếu thiếu ánh sáng, cây mọc trong bóng tối sẽ bị hiện tượng hóa vàng (etiolation) do không thể tổng hợp diệp lục.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vào mùa thu hoặc trong quá trình chín của quả và lão hóa của lá cây, enzyme chlorophyllase và pheophorbide a oxygenase phân cắt phân tử diệp lục, làm lộ ra các sắc tố carotenoid (màu vàng, cam, đỏ) và anthocyanin có sẵn trong mô lá, tạo nên sắc thu rực rỡ của thảm thực vật ôn đới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp, y sinh học và nông nghiệp thông minh tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong ứng dụng đời sống và công nghiệp, dẫn xuất Sodium Copper Chlorophyllin (diệp lục đồng natri) được sử dụng rộng rãi làm chất tạo màu tự nhiên thực phẩm (mã E141), chất khử mùi hôi cơ thể trong dược phẩm, và chất chống oxy hóa bảo vệ sức khỏe con người. Hoạt chất diệp lục còn được chứng minh có khả năng liên kết với các độc tố nấm mốc aflatoxin trong đường tiêu hóa, hỗ trợ giảm nguy cơ ung thư gan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong nông nghiệp thông minh tại Việt Nam, các thiết bị đo chỉ số SPAD (đo hàm lượng diệp lục quang học trên lá) được ứng dụng rộng rãi để chẩn đoán nhanh nhu cầu dinh dưỡng đạm của cây lúa nước tại Đồng bằng sông Cửu Long và cây ăn trái tại miền Đông Nam Bộ. Phương pháp này giúp nông dân tối ưu hóa lượng phân bón hóa học, giảm phát thải khí nhà kính N₂O và nâng cao hiệu quả kinh tế bền vững.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Hóa học lượng tử và cơ chế truyền năng lượng cộng hưởng Förster (FRET)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dưới góc độ hóa học lượng tử, phân tử diệp lục là một hệ thống vi mô chuyển đổi photon quang học thành thế năng hóa khử với hiệu suất lượng tử cực cao (đạt xấp xỉ 100% trong các điều kiện tối ưu). Khi một photon ánh sáng đập vào đám mây electron pi của vòng porphyrin, năng lượng photon nâng một electron từ trạng thái cơ bản S0 lên trạng thái kích thích singlet thứ nhất S1 (khi hấp thụ photon đỏ ~660 nm) hoặc trạng thái singlet thứ hai S2 (khi hấp thụ photon xanh lam ~430 nm).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Từ trạng thái S2, electron nhanh chóng mất năng lượng nhiệt qua quá trình biến đổi nội phân tử không bức xạ (internal conversion) trong thời gian cực ngắn cỡ vài trăm femto-giây (10⁻¹⁵ s) để rơi về trạng thái S1. Từ trạng thái S1, năng lượng kích thích không bị phát xạ dưới dạng huỳnh quang đơn thuần mà được truyền chuyền liên tục giữa hàng trăm phân tử diệp lục lân cận trong phức hợp thu nhận ánh sáng (Light-Harvesting Complex - LHCII) thông qua cơ chế Truyền năng lượng cộng hưởng Förster (FRET - Förster Resonance Energy Transfer). Cơ chế FRET diễn ra nhờ sự tương tác lưỡng cực - lưỡng cực điện trường mà không cần phát xạ photon trung gian, đưa toàn bộ năng lượng về cặp phân tử diệp lục a đặc biệt P680 tại trung tâm phản ứng chỉ trong vòng vài pico-giây.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bảo vệ quang học và chu trình Xanthophyll\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi cường độ ánh sáng mặt trời vượt quá khả năng xử lý của chuỗi truyền electron, trạng thái kích thích S1 của diệp lục có thể chuyển hóa qua giao thoa liên hệ thống (intersystem crossing) sang trạng thái triplet T1 có thời gian sống dài hơn. Trạng thái T1 phản ứng nguy hiểm với oxy phân tử triplet tạo thành oxy nhóm đơn (Singlet Oxygen - ¹O₂), một gốc tự do oxy hóa cực mạnh có thể phá hủy cấu trúc protein màng thylakoid (hiện tượng ức chế quang hợp - photoinhibition).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để ngăn chặn hiện tượng này, thực vật đã phát triển cơ chế dập tắt không quang hóa (Non-Photochemical Quenching - NPQ) thông qua chu trình Xanthophyll. Khi lòng túi thylakoid bị acid hóa do tích tụ proton H⁺ quá mức, enzyme violaxanthin de-epoxidase được kích hoạt để chuyển đổi sắc tố violaxanthin thành antheraxanthin và zeaxanthin. Zeaxanthin gắn trực tiếp vào phức hợp LHCII để nhận năng lượng dư thừa từ phân tử diệp lục kích thích và tiêu tán an toàn dưới dạng nhiệt lượng ra môi trường xung quanh, bảo vệ trọn vẹn bộ máy quang hợp của cây xanh.\u003C\u002Fp>","Diệp lục","chlorophyll",[51,52,49],"chất diệp lục","diệp lục tố","Diệp lục (chlorophyll hay chất diệp lục) là nhóm sắc tố quang hợp màu xanh lục chứa ion magie ở trung tâm vòng porphyrin, hiện diện trong lục lạp của thực vật, tảo và vi khuẩn lam, đóng vai trò hấp thụ năng lượng ánh sáng để dẫn truyền phản ứng quang hợp.","NATURAL_SCIENCES",[56,64,72,80],{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":63},"Grimm, B., Porra, R. J., Rüdiger, W., & Scheer, H. (Eds.). (2006). Chlorophylls and Bacteriochlorophylls: Biochemistry, Biophysics, Functions and Applications. Springer Science & Business Media.","Chlorophylls and Bacteriochlorophylls: Biochemistry, Biophysics, Functions and Applications","Grimm, B., Porra, R. J., Rüdiger, W., & Scheer, H.","Springer Science & Business Media",2006,"10.1007\u002F1-4020-4516-6","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Fbook\u002F10.1007\u002F1-4020-4516-6",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":71},"Blankenship, R. E. (2021). Molecular Mechanisms of Photosynthesis (3rd ed.). John Wiley & Sons.","Molecular Mechanisms of Photosynthesis","Blankenship, R. E.","John Wiley & Sons",2021,"10.1002\u002F9781119584483","https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002Fbook\u002F10.1002\u002F9781119584483",{"citationText":73,"title":74,"authors":75,"source":76,"year":77,"doi":78,"url":79},"Porra, R. J. (2002). The chequered history of the development and use of simultaneous equations for the accurate determination of chlorophylls a and b. Photosynthesis Research, 73(1-3), 149-156.","The chequered history of the development and use of simultaneous equations for the accurate determination of chlorophylls a and b","Porra, R. J.","Photosynthesis Research",2002,"10.1023\u002FA:1020470224740","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1020470224740",{"citationText":81,"title":82,"authors":83,"source":84,"year":85,"doi":86,"url":87},"Scheer, H. (Ed.). (1991). Chlorophylls. CRC Press.","Chlorophylls","Scheer, H.","CRC Press",1991,"10.1201\u002F9781351070621","https:\u002F\u002Fwww.taylorfrancis.com\u002Fbooks\u002Fmono\u002F10.1201\u002F9781351070621\u002Fchlorophylls-hugo-scheer",[89,92,95,98],{"question":90,"answer":91},"Tại sao lá cây lại có màu xanh lục dưới ánh sáng ban ngày?","Lá cây có màu xanh lục vì các phân tử diệp lục hấp thụ mạnh ánh sáng ở dải bước sóng đỏ và xanh lam để quang hợp, trong khi phản xạ và truyền qua dải bước sóng màu xanh lục (500 - 550 nm) đến mắt người quan sát.",{"question":93,"answer":94},"Ion kim loại nào nằm ở vị trí trung tâm của phân tử diệp lục?","Ion Magie (Mg2+) liên kết phối trí ở trung tâm vòng porphyrin của phân tử diệp lục, đóng vai trò sống còn trong việc ổn định đám mây electron pi phục vụ quá trình hấp thụ photon.",{"question":96,"answer":97},"Tỷ lệ diệp lục a \u002F diệp lục b thay đổi như thế nào ở cây ưa sáng và cây ưa bóng?","Cây ưa sáng có tỷ lệ diệp lục a\u002Fb cao (khoảng 3:1 đến 4:1), trong khi cây ưa bóng có tỷ lệ diệp lục b tăng lên (tỷ lệ a\u002Fb giảm xuống khoảng 2:1) nhằm giúp cây thu nhận tối đa ánh sáng khuếch tán trong bóng râm.",{"question":99,"answer":100},"Diệp lục dẫn xuất Sodium Copper Chlorophyllin có ứng dụng gì trong y học và đời sống?","Chlorophyllin là dẫn xuất bán tổng hợp bền vững hơn trong nước, được dùng làm chất chống oxy hóa, hỗ trợ làm lành vết thương, khử mùi cơ thể và làm chất màu tự nhiên an toàn trong thực phẩm và mỹ phẩm.",{"id":102,"researcherId":21,"name":103,"imageUrl":104},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":106,"researcherId":21,"name":107,"imageUrl":108},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[44],"PUBLISHED","2025-07-13T02:19:20.040+00:00","2026-09-04T03:18:00.980+00:00","2025-07-18T04:12:58.939+00:00","2026-09-04T03:18:00.977+00:00",472,[117,120,128,133,138,143,148,153,158,163],{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"quang hợp","Quang hợp là gì? Các công bố khoa học về Quang hợp",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":121,"definition":123,"discipline":54,"disciplineCode":124,"disciplineLabel":125,"disciplineColor":126,"disciplineIcon":127},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":54,"disciplineCode":124,"disciplineLabel":125,"disciplineColor":126,"disciplineIcon":127},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":54,"disciplineCode":124,"disciplineLabel":125,"disciplineColor":126,"disciplineIcon":127},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":54,"disciplineCode":124,"disciplineLabel":125,"disciplineColor":126,"disciplineIcon":127},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":146,"definition":147,"discipline":54,"disciplineCode":124,"disciplineLabel":125,"disciplineColor":126,"disciplineIcon":127},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":151,"definition":152,"discipline":54,"disciplineCode":124,"disciplineLabel":125,"disciplineColor":126,"disciplineIcon":127},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":156,"definition":157,"discipline":54,"disciplineCode":124,"disciplineLabel":125,"disciplineColor":126,"disciplineIcon":127},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":159,"title":160,"term":159,"englishTitle":161,"definition":162,"discipline":54,"disciplineCode":124,"disciplineLabel":125,"disciplineColor":126,"disciplineIcon":127},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":164,"title":165,"term":164,"englishTitle":166,"definition":167,"discipline":54,"disciplineCode":124,"disciplineLabel":125,"disciplineColor":126,"disciplineIcon":127},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước)."]