[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20ti%E1%BA%BFp%20x%C3%BAc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_diện tích tiếp xúc":65},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":63,"vietnamLatest":64},[],[8,22,37,49],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":18,"url":19,"doi":20,"summary":21},"b0468533-01fd-4a6a-90fc-cec090235f13","FreeSASA: Thư viện C mã nguồn mở cho tính toán diện tích bề mặt có thể tiếp xúc với dung môi","FreeSASA: An open source C library for solvent accessible surface area calculations",[13],"Simon Mitternacht",1,"F1000Research",false,null,360,"https:\u002F\u002Ff1000research.com\u002Farticles\u002F5-189\u002Fv1","10.12688\u002Ff1000research.7931.1","\u003Cp>\u003Cb>Phát triển công cụ sinh tin học\u003C\u002Fb> giới thiệu thư viện mã nguồn mở \u003Ci>FreeSASA\u003C\u002Fi> viết bằng ngôn ngữ C chuyên dụng để tính toán nhanh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diện tích tiếp xúc\u003C\u002Fb> dung môi \u003Ci>SASA\u003C\u002Fi> của các cấu trúc đại phân tử sinh học. Thuật toán đạt tốc độ tính toán nhanh hơn \u003Cb>50 lần\u003C\u002Fb> so với các phần mềm truyền thống mà vẫn bảo toàn độ chính xác tọa độ nguyên tử. Công cụ hỗ trợ đắc lực việc dự đoán \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diện tích tiếp xúc\u003C\u002Fb> bề mặt trong mô phỏng gấp cuộn protein.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":25,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":16,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":17,"url":34,"doi":35,"summary":36},"7321a6c0-9220-415a-a878-1d54fc8f68d6","Ảnh hưởng của kích thước và vị trí của phần thay thế mặt sau xương bánh chè trong phẫu thuật thay khớp gối","Welchen Einfluss hat die Größe und Platzierung des Patellarückflächenersatzes bei Knieendoprothesen?",[27,28,29],"S. Fuchs","G. Schütte","H. Witte",4,"Der Unfallchirurg","2002-01-01",2002,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs113-002-8164-0","10.1007\u002Fs113-002-8164-0","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm cơ sinh học chấn thương chỉnh hình\u003C\u002Fb> phân tích ảnh hưởng của kích thước sụn nhân tạo xương bánh chè đến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diện tích tiếp xúc\u003C\u002Fb> khớp gối sau phẫu thuật thay khớp. Việc lựa chọn khớp kích thước chuẩn làm tăng \u003Cb>25%\u003C\u002Fb> bề mặt chịu lực và phân bố áp lực đều ở các góc gập gối từ \u003Cb>30° đến 90°\u003C\u002Fb>. Kết quả nghiên cứu giúp phẫu thuật viên tối ưu hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diện tích tiếp xúc\u003C\u002Fb> nhằm giảm tỷ lệ mài mòn vật liệu cấy ghép.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":14,"journalName":43,"vietnamJournal":16,"publishDate":44,"publishYear":45,"totalCitation":17,"url":46,"doi":47,"summary":48},"af928ba8-6015-45bf-a896-5ee186b67b88","Căng thẳng biến dạng của các tinh thể nổ giòn cao từ các phép đo diện tích tiếp xúc thực","The deformation stress of highly brittle explosive crystals from real contact area measurements",[42],"M. Munawar Chaudhri","Journal of Materials Science","1984-09-01",1984,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF01026982","10.1007\u002FBF01026982","\u003Cp>\u003Cb>Thí nghiệm cơ học tinh thể\u003C\u002Fb> ứng dụng kỹ thuật quang học đo đạc chính xác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diện tích tiếp xúc\u003C\u002Fb> thực của các đơn tinh thể vật liệu nổ giòn kích thước milimet dưới tải trọng nén tăng dần. Giới hạn chảy dẻo cục bộ và ứng suất phá hủy vật liệu có thể suy biến trực tiếp từ tỷ lệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diện tích tiếp xúc\u003C\u002Fb> vi mô tại điểm va chạm. Dữ liệu thực nghiệm giúp hoàn thiện tiêu chuẩn an toàn cơ học trong sản xuất thuốc nổ công nghiệp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":50,"title":51,"originalTitle":52,"authorNames":53,"authorCount":30,"journalName":57,"vietnamJournal":16,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":17,"url":60,"doi":61,"summary":62},"ab5145a4-1ab9-4fa3-a85e-61529d342d6d","Những thay đổi đồng thời của diện tích tiếp xúc quanh mạch và hoạt tính HIOMT trong cơ quan tùng sau khi cắt bỏ tuyến thượng thận hai bên ở chuột","Simultaneous changes of the perivascular contact area and HIMOT activity in the pineal organ after bilateral adrenalectomy in the rat",[54,55,56],"M. Deußen-Schmitter","G. Garweg","P. E. Schwabedal","Anatomy and Embryology","1976-01-01",1976,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00315445","10.1007\u002FBF00315445","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu mô học nội tiết\u003C\u002Fb> khảo sát mối liên hệ giữa hoạt tính enzyme \u003Ci>HIOMT\u003C\u002Fi> và sự biến đổi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diện tích tiếp xúc\u003C\u002Fb> giữa nhánh tế bào thần kinh đệm với khoang quanh mạch tuyến tùng ở chuột sau cắt bỏ tuyến thượng thận. Khoảng tiếp xúc mạch máu mở rộng \u003Cb>32%\u003C\u002Fb> song hành cùng sự gia tăng tổng hợp hormone \u003Ci>melatonin\u003C\u002Fi>. Công trình làm sáng tỏ cơ chế điều hòa thần kinh - nội tiết qua trung gian biến đổi cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diện tích tiếp xúc\u003C\u002Fb> mao mạch.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":66,"meta":17},{"id":67,"title":68,"description":69,"content":70,"term":67,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":71,"publishUser":75,"keywords":76,"keywordCount":98,"enrichTopicLink":99,"status":100,"createTime":101,"updateTime":102,"publishTime":103,"linkEnrichedTime":17,"publicationScanTime":104,"contentErrorMessage":17,"viewCount":105,"relateTopics":106},"diện tích tiếp xúc","Diện tích tiếp xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Diện tích tiếp xúc là phần bề mặt thực sự chạm nhau giữa hai vật thể rắn, chịu lực tác dụng và chịu trách nhiệm phân phối áp suất tại giao diện. Phân biệt diện tích tiếp xúc hình học và diện tích tiếp xúc thật, với diện tích thật quyết định ma sát, hao mòn và hiệu suất dẫn nhiệt, dẫn điện qua kết cấu. ","\u003Ch2>Định nghĩa diện tích tiếp xúc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Diện tích tiếp xúc (contact area) là phần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} của hai vật thể rắn thực sự chạm và chia sẻ lực tác dụng. Diện tích này khác với diện tích tiếp xúc hình học (apparent contact area) vốn là phần bề mặt dự kiến chạm nhau trên lý thuyết, không xét đến vi nhám và biến dạng cục bộ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong cơ học tiếp xúc, diện tích tiếp xúc thật (real contact area) chiếm tỉ lệ nhỏ so với diện tích tiếp xúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} do bề mặt rắn luôn có những đỉnh-núi vi mô (asperities). Khi lực nén tăng, các asperities biến dạng elastoplastic làm tăng diện tích tiếp xúc thật, ảnh hưởng trực tiếp đến ma sát, hao mòn và dẫn nhiệt, dẫn điện qua bề mặt tiếp xúc.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Công thức và mô hình cơ bản\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đối với mặt phẳng hoàn toàn phẳng và vật liệu lý tưởng không nhám, diện tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BA%BFp%20x%C3%BAc%22%7D}} hình học Aapp liên hệ với lực nén F và áp suất trung bình p theo biểu thức đơn giản:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A_{\\mathrm{app}} = \\frac{F}{p}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tuy nhiên, đối với hai cầu đàn hồi tiếp xúc theo mô hình Hertz, diện tích tiếp xúc thật hình tròn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A1n%20k%C3%ADnh%22%7D}} a được xác định bởi:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a = \\left(\\frac{3FR}{4E^*}\\right)^{1\u002F3}\u003C\u002Fscript>&nbsp;với \u003Ci>R\u003C\u002Fi> là bán kính tương đương (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1\u002FR = 1\u002FR_1 + 1\u002FR_2\u003C\u002Fscript>), \u003Ci>E*\u003C\u002Fi> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20%C4%91un%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}} hiệu dụng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1\u002FE^* = (1 - ν_1^2)\u002FE_1 + (1 - ν_2^2)\u002FE_2\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Mô hình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương trình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Điều kiện áp dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Tiếp xúc phẳng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A=\\frac{F}{p}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Áp suất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20nh%E1%BA%A5t%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hertz\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a=(3FR\u002F4E^*)^{1\u002F3}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vật liệu đàn hồi, không {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ma%20s%C3%A1t%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Greenwood–Williamson\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân bố asperities\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bề mặt nhám {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Mô hình Greenwood–Williamson mở rộng cho bề mặt nhám, giả định asperities có bán kính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20nh%E1%BA%A5t%22%7D}} và phân bố chiều cao tuân theo phân phối Gaussian, giúp tính diện tích tiếp xúc thật và lực ma sát dựa trên mật độ asperities và biến dạng elastoplastic.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp đo diện tích tiếp xúc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phim nhạy áp suất (pressure-sensitive film) là phương pháp phổ biến trong công nghiệp, sử dụng hai lớp giấy nhạy màu áp suất để ghi lại hình ảnh bản đồ áp lực tại vùng tiếp xúc. Sau khi chịu nén, phim đổi màu tại vị trí tiếp xúc, cho phép phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} qua phần mềm chuyên dụng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fujifilm.com\u002Ffujifilm\u002Fpressure_film\">Fujifilm Prescale\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thiết bị đo lực kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} (optical contact sensor) có thể ghi nhận biến dạng bề mặt và diện tích tiếp xúc trong phòng thí nghiệm. Phương pháp này cho độ phân giải cao, áp dụng trong nghiên cứu vật liệu mới và bề mặt siêu nhẵn.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phim Prescale: ghi bản đồ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%22%7D}}, đơn giản, chi phí thấp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cảm biến quang học: độ phân giải micron, cho kết quả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20th%E1%BB%B1c%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>AFM (Atomic Force Microscopy): khảo sát tiếp xúc vi mô, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} diện tích tiếp xúc lượng tử và lực Van der Waals.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Các yếu tố ảnh hưởng đến diện tích tiếp xúc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Độ nhám bề mặt và độ cứng vật liệu là hai yếu tố quan trọng nhất. Vật liệu mềm, có độ cứng thấp, tạo biến dạng lớn tại asperities, làm tăng diện tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BA%BFp%20x%C3%BAc%22%7D}} thật. Trong khi đó, bề mặt nhám với độ cao asperities lớn hạn chế diện tích tiếp xúc hình học, tạo phân bố áp suất không đồng đều.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Lực nén càng lớn, diện tích tiếp xúc thật càng tăng theo hàm lũy thừa của mô hình Hertz hoặc Greenwood–Williamson. Nhiệt độ và môi trường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%B4i%20tr%C6%A1n%22%7D}} cũng ảnh hưởng đến biến dạng tiếp xúc: nhiệt độ cao làm vật liệu mềm hơn, bôi trơn làm giảm ma sát, tăng diện tích tiếp xúc kim loại–kim loại và giảm hao mòn.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ cứng (Hardness):\u003C\u002Fstrong> Vật liệu VK hoặc polymer mềm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ nhám (Roughness):\u003C\u002Fstrong> Sa (arithmetic mean), Sq (RMS) theo tiêu chuẩn \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.astm.org\u002Fstandards\u002FE1840.htm\">ASTM E1840\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lực nén:\u003C\u002Fstrong> từ vài N đến hàng kN, thay đổi diện tích a theo mô hình đàn hồi.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ảnh hưởng lên ma sát và hao mòn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Diện tích tiếp xúc thật quyết định lực ma sát dính (adhesive friction) và lực ma sát biến dạng (deformation friction) giữa hai bề mặt. Khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%22%7D}} tiếp xúc tăng, lực dính do liên kết nguyên tử – phân tử ở giao diện tăng theo tỉ lệ thuận, dẫn đến hệ số ma sát cao hơn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hao mòn (wear) phát sinh từ tương tác cọ xát các asperities, hình thành lớp mòn và giải phóng mảnh vụn. Diện tích tiếp xúc lớn làm phân bố áp suất đồng đều hơn nhưng kéo dài vùng cọ xát, tăng tổn thương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}}. Phân loại hao mòn bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Hao mòn mòn dính (adhesive wear):\u003C\u002Fstrong> vật liệu dính vào nhau rồi bong ra, để lại vết trầy.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hao mòn mỏi (fatigue wear):\u003C\u002Fstrong> lặp đi lặp lại áp suất tại asperities dẫn đến nứt mỏi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hao mòn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0i%20m%C3%B2n%22%7D}} (abrasive wear):\u003C\u002Fstrong> bề mặt cứng cạo vật liệu mềm trên diện tiếp xúc.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại ma sát\u003C\u002Fth>\u003Cth>Sự phụ thuộc vào Areal\u003C\u002Fth>\u003Cth>Biện pháp giảm ma sát\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Dính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>∝ Areal\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bôi trơn, phủ PTFE\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Biến dạng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>∝ Ashape\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chỉnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} bề mặt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Mỏi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>∝ số chu kỳ tải\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm tải, chọn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng trong cơ sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong cơ sinh học, diện tích tiếp xúc giữa khớp xương ảnh hưởng đến tải trọng phân bố và bảo vệ sụn khớp. Mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} khớp gối cho thấy khi diện tích tiếp xúc giữa mâm chày và xương chày giảm do thoái hóa sụn, áp suất tăng gấp 2–3 lần, đẩy nhanh quá trình mòn sụn (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.orthojournal.org\">Orthopaedic Journal\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thiết kế đệm giày và nệm y tế dựa trên phân tích diện tích tiếp xúc cơ thể–vật liệu để giảm điểm chịu áp lực cao, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C4%83n%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}} loét tì đè ở bệnh nhân liệt giường. Kết quả thử nghiệm thực nghiệm và số cho thấy tăng diện tích tiếp xúc 30% làm giảm áp suất đỉnh 40%.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đệm y tế: vật liệu gel hoặc foam phân bố áp lực đồng đều.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đệm giày thể thao: thiết kế rãnh và vòm chân để tăng Areal khi tiếp đất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Miếng lót chỉnh hình: giảm áp lực cục bộ tại khớp và gót chân.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng trong kỹ thuật và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong kỹ thuật cơ khí, diện tích tiếp xúc mặt bích, bulông – đai ốc ảnh hưởng đến độ kín và lực kẹp. Tính toán Aapp và Areal giúp xác định lực xoắn siết tối ưu, tránh rò rỉ và hư hỏng bulông do quá tải.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Gioăng, bạc trượt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C3%B2ng%20bi%22%7D}} (bearing) thiết kế yêu cầu kiểm soát diện tích tiếp xúc để tối ưu ma sát và tuổi thọ. Vòng bi lăn sử dụng bi thép tiếp xúc theo điểm với diện tích cực nhỏ, giảm ma sát lăn, trong khi bạc trượt dùng lớp bôi trơn để tăng diện tích tiếp xúc phân bố áp suất.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Điện trở tiếp xúc: Areal ảnh hưởng đến trở kháng và tín hiệu trong linh kiện điện.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tiếp xúc đồng thau – đồng: gia công độ nhẵn cao, bôi trơn để giảm φ và ổn định Areal.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mặt phẳng truyền lực: thiết kế bánh răng cần tăng diện tích tiếp xúc răng để chịu tải cao.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Mô phỏng và phân tích số\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phương pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A7n%20t%E1%BB%AD%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} (FEM) thường dùng để mô phỏng tiếp xúc đàn hồi và plasto-elastic, phân bố áp suất và tính Areal dưới điều kiện tải động. Các mô-đun tiếp xúc (contact modules) trong ANSYS và Abaqus hỗ trợ tính toán tiếp xúc cầu – phẳng, phẳng – phẳng và bề mặt nhám.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chương trình Monte Carlo và lý thuyết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} ngẫu nhiên áp dụng cho mô hình Greenwood–Williamson, tính toán phân bố chiều cao asperities trên bề mặt và diện tích tiếp xúc là tích phân hàm mật độ asperities vượt ngưỡng biến dạng:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A_{\\mathrm{real}} = \\eta \\int_{h_c}^{\\infty} \\pi a(h)^2 \\, \\phi(h)\\, dh\u003C\u002Fscript>, với \u003Ci>η\u003C\u002Fi> mật độ asperities, \u003Ci>hc\u003C\u002Fi> chiều biến dạng, \u003Ci>φ(h)\u003C\u002Fi> phân bố Gaussian.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Công cụ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>ANSYS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Contact FEM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thiết kế bánh răng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>COMSOL\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Multiphysics\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ma sát – {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Abaqus\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Explicit\u002FImplicit\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hao mòn động\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>Johnson, K. L. “Contact Mechanics.” Cambridge University Press, 1987.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Greenwood, J. A., Williamson, J. B. P. “Contact of nominally flat surfaces.” \u003Ci>Proceedings of the Royal Society A\u003C\u002Fi>, 295(1442), 1966.\u003C\u002Fli>\u003Cli>ASTM E2422-05. “Standard Practice for Measurement of Metallic Contact Resistance.” \u003Ci>ASTM International\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Fujifilm. “Prescale Pressure Measurement Film.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fujifilm.com\u002Ffujifilm\u002Fpressure_film\">fujifilm.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>National Institute of Standards and Technology. “Tribology Data and Information.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\">nist.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":72,"researcherId":17,"name":73,"imageUrl":74},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":72,"researcherId":17,"name":73,"imageUrl":74},[77,78,79,80,81,82,83,84,82,85,86,87,88,89,79,90,91,77,92,78,93,87,94,95,96,77,97],"bề mặt","hình học","tiếp xúc","bán kính","mô đun đàn hồi","đồng nhất","ma sát","ngẫu nhiên","định lượng","cảm biến quang học","áp suất","thời gian thực","xác định","bôi trơn","diện tích","mài mòn","vật liệu đàn hồi","ngăn ngừa","vòng bi","phần tử hữu hạn","truyền nhiệt",27,true,"PUBLISHED","2025-07-03T02:50:23.526+00:00","2026-08-30T03:11:47.637+00:00","2025-07-07T04:39:51.497+00:00","2026-08-30T03:11:47.635+00:00",1136,[107,110,113,116,119,122,125,128,131,134],{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"trắc nghiệm khách quan","Trắc nghiệm khách quan là gì? Các công bố khoa học về Trắc nghiệm khách quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử"]