[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_diện tích bề mặt":78},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":76,"vietnamLatest":77},[],[8,24,38,51,64],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"4faab6c1-c5dc-48d7-9dde-556881fd4ed5","Carbon xốp phân cấp diện tích bề mặt siêu cao từ chitosan: Quá trình tổng hợp hiệu quả qua trung gian acid acetic và ứng dụng trong các siêu tụ điện hiệu năng cao","Ultrahigh-surface-area hierarchical porous carbon from chitosan: acetic acid mediated efficient synthesis and its application in superior supercapacitors",[13,14,15],"Jianyu Huang","Yeru Liang","Hang Hu",9,"Journal of Materials Chemistry A",false,null,165,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C7TA08046H","10.1039\u002Fc7ta08046h","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu tổng hợp vật liệu\u003C\u002Fb> biến tính polymer sinh học \u003Ci>chitosan\u003C\u002Fi> qua môi trường acid acetic nhằm chế tạo carbon xốp cho siêu tụ điện. Vật liệu sau nhiệt phân đạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diện tích bề mặt\u003C\u002Fb> riêng cực lớn cùng độ dẫn ion vượt trội trong môi trường điện ly. Phương pháp \u003Cb>cung cấp hướng tiếp cận thân thiện môi trường\u003C\u002Fb> từ nguồn phụ phẩm sinh học, dù hiệu suất thu hồi carbon sau hoạt hóa cần tối ưu thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":34,"url":35,"doi":36,"summary":37},"10509661-b46f-444a-a3c3-10e85613be35","Độ nhạy của khối lượng riêng và diện tích bề mặt riêng của tuyết đo bằng vi chụp cắt lớp đối với các thuật toán xử lý ảnh khác nhau","Sensitivity of snow density and specific surface area measured by microtomography to different image processing algorithms",[29,30,31],"Pascal Hagenmuller","Margret Matzl","Guillaume Chambon",4,"Cryosphere",43,"https:\u002F\u002Ftc.copernicus.org\u002Farticles\u002F10\u002F1039\u002F2016\u002F","10.5194\u002Ftc-10-1039-2016","\u003Cp>\u003Cb>Phân tích vi chụp cắt lớp X-quang\u003C\u002Fb> \u003Ci>microtomography\u003C\u002Fi> 3D kiểm tra độ nhạy của các thuật toán xử lý ảnh đối với phép đo cấu trúc vi mô của tuyết. Việc lựa chọn thuật toán phân đoạn hình ảnh ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả xác định khối lượng riêng và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diện tích bề mặt\u003C\u002Fb> riêng. Nhóm tác giả \u003Cb>thiết lập quy chuẩn xử lý dữ liệu ảnh\u003C\u002Fb> độ phân giải cao, tuy nhiên thuật toán đòi hỏi tài nguyên tính toán lớn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":32,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":47,"url":48,"doi":49,"summary":50},"2cab3fcd-42f3-4707-99af-999c25ed8220","Ảnh hưởng của diện tích bề mặt lộ ra, thể tích và pH môi trường lên sự giải phóng ion canxi của ba loại xi măng nha khoa gốc tricanxi silicat thương mại","Effect of Exposed Surface Area, Volume and Environmental pH on the Calcium Ion Release of Three Commercially Available Tricalcium Silicate Based Dental Cements",[43,44,45],"Sivaprakash Rajasekharan","Chris Vercruysse","Luc Martens","Materials",24,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1996-1944\u002F11\u002F1\u002F123","10.3390\u002Fma11010123","\u003Cp>\u003Cb>Thử nghiệm in vitro\u003C\u002Fb> trên 3 loại xi măng nha khoa gốc \u003Ci>tricalcium silicate\u003C\u002Fi> thương mại nhằm đánh giá mức độ giải phóng ion canxi theo độ pH. Lượng ion giải phóng tương quan thuận với tỷ lệ giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diện tích bề mặt\u003C\u002Fb> tiếp xúc và thể tích mẫu thử ở mọi điều kiện thí nghiệm. Nghiên cứu \u003Cb>làm sáng tỏ động học giải phóng ion\u003C\u002Fb> phục vụ điều trị nội nha, song chưa khảo sát ảnh hưởng của dòng chảy dịch mô sinh học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":19,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":59,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":60,"url":61,"doi":62,"summary":63},"2e6d9f3c-329f-43f1-a398-e7c2510aca38","Construction of the hierarchical porous biochar with an ultrahigh specific surface area for application in high-performance lithium-ion capacitor cathode",[55,56,57],"Haotian Zhu","Jiayuan Li","Dichao Wu",7,"Biochar",0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs42773-023-00245-7","10.1007\u002Fs42773-023-00245-7","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm tổng hợp\u003C\u002Fb> vật liệu than sinh học \u003Ci>biochar\u003C\u002Fi> cấu trúc xốp phân cấp định hướng ứng dụng làm catốt cho siêu tụ điện lithium-ion. Vật liệu đạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diện tích bề mặt\u003C\u002Fb> riêng siêu cao và hệ thống mao quản vi mô phân bố đồng đều giúp dẫn truyền điện tích tốt. Tác giả \u003Cb>phát triển thành công cấu trúc catốt tối ưu\u003C\u002Fb> dung lượng lưu trữ, mặc dù quá trình hoạt hóa hóa học đòi hỏi kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":19,"authorNames":67,"authorCount":69,"journalName":70,"vietnamJournal":18,"publishDate":71,"publishYear":72,"totalCitation":19,"url":73,"doi":74,"summary":75},"704ccb89-d3e6-46ab-81cd-9182a9b12d58","New Methods of Surface Area Measurement and Current Density Control in PCB Manufacture",[68],"G.D.M.Menzies",1,"Circuit World","1988-03-01",1988,"https:\u002F\u002Fwww.emerald.com\u002Finsight\u002Fcontent\u002Fdoi\u002F10.1108\u002Feb046035\u002Ffull\u002Fhtml","10.1108\u002Feb046035","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu thực nghiệm\u003C\u002Fb> đánh giá phương pháp đo điện phân trên các bản mạch in \u003Ci>PCB\u003C\u002Fi> bằng hệ thống đo lường của \u003Ci>PMD Chemicals\u003C\u002Fi>. Kỹ thuật đo mới giúp xác định chính xác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">diện tích bề mặt\u003C\u002Fb> mạ và tối ưu hóa mật độ dòng điện trong sản xuất. Công trình \u003Cb>đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng\u003C\u002Fb> hiệu quả tại xưởng, dù độ nhạy điện cực chịu ảnh hưởng bởi độ tinh khiết của dung dịch.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":79,"meta":19},{"id":80,"title":81,"description":82,"content":83,"term":80,"englishTitle":84,"synonyms":85,"definition":89,"discipline":90,"references":91,"faqs":112,"createUser":125,"publishUser":129,"keywords":133,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":18,"status":134,"createTime":135,"updateTime":136,"publishTime":137,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":138,"contentErrorMessage":19,"viewCount":139,"relateTopics":140},"diện tích bề mặt","Diện tích bề mặt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Diện tích bề mặt là tổng diện tích tất cả mặt ngoài của vật thể, thể hiện mức độ tiếp xúc của nó với môi trường và ảnh hưởng đến các quá trình vật lý, hóa học. Khái niệm này đặc biệt quan trọng trong khoa học vật liệu, hóa học, sinh học và kỹ thuật do liên quan mật thiết đến hấp phụ, phản ứng và truyền năng lượng. ","\u003Cp>Diện tích bề mặt là tổng diện tích của toàn bộ bề mặt tiếp xúc bên ngoài và cấu trúc lỗ rỗng bên trong của một vật thể hai chiều hoặc ba chiều tiếp xúc với môi trường xung quanh. Trong khoa học vật liệu, hóa học bề mặt và công nghệ nano, diện tích bề mặt là đại lượng then chốt chi phối tốc độ hòa tan, phản ứng xúc tác và khả năng hấp phụ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công thức tính diện tích bề mặt hình học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối với các khối hình học chuẩn tắc trong toán học và vật lý, diện tích bề mặt toàn phần được xác định bằng các công thức giải tích:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hình cầu:\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A = 4\\pi r^2\u003C\u002Fscript> (trong đó \u003Cem>r\u003C\u002Fem> là bán kính mặt cầu).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hình lập phương:\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A = 6a^2\u003C\u002Fscript> (trong đó \u003Cem>a\u003C\u002Fem> là độ dài cạnh).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hình hộp chữ nhật:\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A = 2(lw + lh + wh)\u003C\u002Fscript> (trong đó \u003Cem>l, w, h\u003C\u002Fem> lần lượt là chiều dài, chiều rộng và chiều cao).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hình trụ tròn xoay:\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A = 2\\pi r(h + r)\u003C\u002Fscript> (trong đó \u003Cem>r\u003C\u002Fem> là bán kính đáy và \u003Cem>h\u003C\u002Fem> là chiều cao trụ).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Diện tích bề mặt riêng (Specific Surface Area - SSA)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực tế nghiên cứu vật liệu phân tán và vật liệu xốp, đại lượng được quan tâm hàng đầu là \u003Cstrong>Diện tích bề mặt riêng (SSA)\u003C\u002Fstrong>, định nghĩa là diện tích bề mặt trên một đơn vị khối lượng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SSA = \\frac{A}{m}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là tổng diện tích bề mặt và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u003C\u002Fscript> là khối lượng của mẫu. Đơn vị phổ biến của SSA là mét vuông trên gam (m²\u002Fg).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo BET và lý thuyết hấp phụ khí\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp tiêu chuẩn vàng quốc tế để đo diện tích bề mặt riêng của vật liệu xốp là thuyết hấp phụ khí Brunauer-Emmett-Teller (BET, 1938), được chuẩn hóa bởi IUPAC (Thommes et al., 2015; Sing, 1985). Phương trình BET dạng tuyến tính được biểu diễn như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{1}{v[(P_0\u002FP) - 1]} = \\frac{c - 1}{v_m c} \\cdot \\frac{P}{P_0} + \\frac{1}{v_m c}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_0\u003C\u002Fscript> lần lượt là áp suất cân bằng và áp suất hơi bão hòa của khí hấp phụ (thường dùng khí nitơ lỏng ở 77 Kelvin).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> là thể tích khí bị hấp phụ ở điều kiện chuẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v_m\u003C\u002Fscript> là thể tích khí hấp phụ cần thiết để phủ kín một lớp đơn phân tử trên bề mặt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>c\u003C\u002Fem> là hằng số BET liên quan đến nhiệt hấp phụ của lớp thứ nhất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm vật liệu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Diện tích bề mặt riêng điển hình (m²\u002Fg)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cấu trúc bề mặt và đặc tính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cát thạch anh thô\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dưới 1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạt đặc, không có cấu trúc lỗ rỗng bên trong\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Titanium dioxide nano (TiO2 P25)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 30 đến 70\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạt nano siêu mịn, hoạt tính quang xúc tác cao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Zeolite nhân tạo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 300 đến 800\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hệ thống mao quản vi mô kích thước phân tử đồng đều\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Than hoạt tính (Activated Carbon)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 800 đến 2000\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mạng lưới lỗ rỗng đa cấp độ (micro, meso, macropore)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khung hữu cơ - kim loại (MOFs)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 1000 đến 7000\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vật liệu siêu xốp tinh thể có diện tích bề mặt kỷ lục\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn trong công nghệ và đời sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xúc tác dị thể trong lọc hóa dầu:\u003C\u002Fstrong> Diện tích bề mặt riêng cao làm tăng số lượng tâm hoạt tính trên một đơn vị thể tích chất xúc tác, giúp đẩy nhanh tốc độ phản ứng cracking xúc tác dầu mỏ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lưu trữ năng lượng và siêu tụ điện:\u003C\u002Fstrong> Điện dung của siêu tụ điện (EDLC) tỷ lệ thuận trực tiếp với diện tích bề mặt của vật liệu điện cực carbon tiếp xúc với dung dịch điện ly.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bào chế dược phẩm:\u003C\u002Fstrong> Nghiền mịn hoạt chất thuốc kém tan thành kích thước nano làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với dịch dạ dày, từ đó tăng tốc độ hòa tan và sinh khả dụng đường uống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","surface area",[86,87,88],"diện tích bề mặt riêng","diện tích tiếp xúc bề mặt","SSA","Diện tích bề mặt là tổng diện tích của toàn bộ bề mặt tiếp xúc bên ngoài và cấu trúc lỗ rỗng bên trong của một vật thể hai chiều hoặc ba chiều tiếp xúc với môi trường xung quanh.","NATURAL_SCIENCES",[92,99,106],{"citationText":93,"title":94,"authors":95,"source":96,"year":97,"doi":98,"url":19},"Brunauer, S., Emmett, P. H., & Teller, E. (1938). Adsorption of Gases in Multimolecular Layers. Journal of the American Chemical Society, 60(2), 309-319.","Adsorption of Gases in Multimolecular Layers","Brunauer, S., Emmett, P. H., Teller, E.","Journal of the American Chemical Society",1938,"10.1021\u002Fja01269a023",{"citationText":100,"title":101,"authors":102,"source":103,"year":104,"doi":105,"url":19},"Thommes, M., Kaneko, K., Neimark, A. V., Olivier, J. P., Rodriguez-Reinoso, F., Rouquerol, J., & Sing, K. S. (2015). Physisorption of gases, with special reference to the evaluation of surface area and pore size distribution (IUPAC Technical Report). Pure and Applied Chemistry, 87(9-10), 1051-1069.","Physisorption of gases, with special reference to the evaluation of surface area and pore size distribution","Thommes, M., Kaneko, K., Neimark, A. V., Sing, K. S.","Pure and Applied Chemistry",2015,"10.1515\u002Fiupac.87.0731",{"citationText":107,"title":108,"authors":109,"source":103,"year":110,"doi":111,"url":19},"Sing, K. S. (1985). Reporting physisorption data for gas\u002Fsolid systems with special reference to the determination of surface area and porosity (Recommendations 1984). Pure and Applied Chemistry, 57(4), 603-619.","Reporting physisorption data for gas\u002Fsolid systems with special reference to the determination of surface area and porosity (Recommendations 1984)","Sing, K. S.",1985,"10.1351\u002Fpac198557040603",[113,116,119,122],{"question":114,"answer":115},"Diện tích bề mặt riêng (Specific Surface Area - SSA) là gì và có đơn vị đo nào?","Diện tích bề mặt riêng là tỷ số giữa tổng diện tích bề mặt của vật thể chia cho khối lượng hoặc thể tích của nó. Đơn vị đo tiêu chuẩn quốc tế là mét vuông trên gam (m2\u002Fg).",{"question":117,"answer":118},"Thuyết hấp phụ BET (Brunauer-Emmett-Teller) đo diện tích bề mặt dựa trên nguyên lý nào?","Thuyết BET đo lường sự hấp phụ vật lý của các phân tử khí trơ (thường là nitơ ở nhiệt độ 77 Kelvin) lên bề mặt vật liệu rắn tại các áp suất tương đối khác nhau, từ đó xác định dung lượng hấp phụ đơn lớp phân tử và tính toán tổng diện tích bề mặt.",{"question":120,"answer":121},"Tại sao kích thước hạt giảm thì diện tích bề mặt riêng lại tăng mạnh?","Khi kích thước hạt vật liệu giảm (ví dụ từ micro sang nano), tỷ lệ giữa số lượng nguyên tử nằm trên bề mặt so với tổng số nguyên tử trong khối tăng lên theo hàm nghịch đảo của bán kính hạt, làm cho diện tích tiếp xúc trên một đơn vị khối lượng tăng vọt.",{"question":123,"answer":124},"Ý nghĩa của diện tích bề mặt lớn trong công nghệ xúc tác và lưu trữ năng lượng là gì?","Diện tích bề mặt riêng lớn cung cấp mật độ tâm hoạt tính xúc tác cao, làm tăng tốc độ phản ứng hóa học, đồng thời mở rộng không gian tích trữ điện tích trong siêu tụ điện và gia tăng dung lượng hấp phụ khí trong vật liệu xốp MOFs, zeolites và than hoạt tính.",{"id":126,"researcherId":19,"name":127,"imageUrl":128},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":130,"researcherId":19,"name":131,"imageUrl":132},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[80],"PUBLISHED","2025-05-27T02:05:46.261+00:00","2026-08-31T04:25:55.015+00:00","2025-06-03T01:50:28.656+00:00","2026-08-31T04:25:55.009+00:00",969,[141,144,147,150,153,156,159,162,172,175],{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"mô hình langmuir","Mô hình langmuir là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":157,"title":158,"term":157,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"sức chịu tải của cọc","Sức chịu tải của cọc là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":160,"title":161,"term":160,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"mxene","Mxene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":163,"title":164,"term":165,"englishTitle":163,"definition":166,"discipline":167,"disciplineCode":168,"disciplineLabel":169,"disciplineColor":170,"disciplineIcon":171},"silica fume","Silica fume là gì? Các công bố khoa học về Silica fume","Silica fume","Silica fume là phụ gia khoáng pozzolan hoạt tính cao dạng vô định hình siêu mịn, sản phẩm phụ của luyện kim silicon, giúp tăng cường độ và độ bền của bê tông.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":173,"title":174,"term":173,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"đối lưu cưỡng bức","Đối lưu cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu về Đối lưu cưỡng bức",{"id":176,"title":177,"term":176,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"sức cản","Sức cản là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Sức cản"]