[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_dermatophytes{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dermatophytes":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":13,"synonyms":10,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"dermatophytes","Dermatophytes là gì? Các công bố khoa học về Dermatophytes","Dermatophytes là nhóm nấm sợi chuyên biệt gây nhiễm trùng ở da, tóc và móng bằng cách phân giải keratin. Chúng là nguyên nhân chính gây ra các bệnh nấm...","\u003Cp>\u003Cstrong>Dermatophytes\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>dermatophytes\u003C\u002Fem>) là nhóm nấm sợi chuyên biệt (thuộc bộ Onygenales, ngành Ascomycota) bao gồm các chi chính \u003Cem>Trichophyton\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Microsporum\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Epidermophyton\u003C\u002Fem>, có khả năng sinh enzyme keratinase phân giải protein keratin để xâm nhập và gây nhiễm trùng nông ở các mô giàu chất sừng như lớp sừng của da, tóc và móng (bệnh nấm da hay tinea). Đây là một trong những bệnh nhiễm trùng da phổ biến nhất thế giới, ảnh hưởng tới hơn 20–25% dân số toàn cầu tại mọi thời điểm và đang trở thành một thách thức y tế công cộng nghiêm trọng trước làn sóng bùng phát các chủng đột biến kháng thuốc chống nấm trên diện rộng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại Dịch tễ học và Ổ Sinh thái Tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên môi trường sống tự nhiên và sự thích nghi tiến hóa của vật chủ, các loài dermatophytes được phân loại thành ba nhóm dịch tễ học rõ rệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dermatophytes ưa người (Anthropophilic):\u003C\u002Fstrong> Các loài đã thích nghi hoàn toàn với cơ thể người như \u003Cem>Trichophyton rubrum\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Trichophyton interdigitale\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Trichophyton tonsurans\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Epidermophyton floccosum\u003C\u002Fem>. Nhiễm trùng lây truyền trực tiếp từ người sang người qua tiếp xúc da hoặc gián tiếp qua đồ dùng cá nhân (khăn tắm, lược chải đầu, sàn phòng tắm công cộng). Do đã thích nghi tiến hóa lâu dài với ký chủ, bệnh thường biểu hiện viêm mạn tính mức độ nhẹ hoặc vừa, dai dẳng và dễ tái phát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dermatophytes ưa động vật (Zoophilic):\u003C\u002Fstrong> Điển hình là \u003Cem>Microsporum canis\u003C\u002Fem> (ký sinh trên chó mèo), \u003Cem>Trichophyton verrucosum\u003C\u002Fem> (gia súc bò bê) và \u003Cem>Trichophyton mentagrophytes\u003C\u002Fem> (loài gặm nhấm). Khi lây sang người qua tiếp xúc vật nuôi, các loài này kích hoạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} viêm cấp tính rất dữ dội, tạo thành các ổ mụn mủ, loét sâu và phản ứng viêm sưng hạch bạch huyết lân cận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dermatophytes ưa đất (Geophilic):\u003C\u002Fstrong> Điển hình là \u003Cem>Nannizzia gypsea\u003C\u002Fem> (trước đây là \u003Cem>Microsporum gypseum\u003C\u002Fem>), sinh sống tự nhiên trong đất phân hủy xác sinh vật chứa keratin. Con người bị nhiễm khi tiếp xúc trực tiếp với đất trồng trọt; tổn thương thường là ổ viêm cấp tính khu trú rõ nét.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sinh Bệnh học và Cơ chế Xâm nhiễm Mô Sừng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình xâm nhiễm của nấm dermatophytes là một chuỗi biến cố sinh hóa tinh vi:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bám dính vào tế bào sừng (Adherence):\u003C\u002Fstrong> Bào tử nấm (arthroconidia) tiếp xúc với bề mặt biểu bì, liên kết với carbohydrate bề mặt tế bào sừng nhờ các phân tử bám dính adhesin và sợi tơ nấm mảnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xâm nhập nhờ tiết enzyme phân giải protein (Enzyme secretion):\u003C\u002Fstrong> Sợi nấm nảy mầm bài tiết enzyme keratinase đặc hiệu (thuộc họ subtilisin fungal endoproteases Sub1-Sub7), enzyme metalloproteases (MEP1-MEP5) và lipase. Các enzyme này cắt đứt các cầu nối disulfide bền vững của sợi protein keratin, thủy phân mạng lưới chất sừng thành các peptide nhỏ và acid amin làm nguồn dinh dưỡng nuôi sợi nấm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng sinh ly tâm và hình thành tổn thương hình vành khuyên:\u003C\u002Fstrong> Sợi nấm phát triển phân nhánh theo hướng ly tâm hướng ra ngoài mép tổn thương nơi có chất sừng tươi mới, để lại vùng trung tâm bắt đầu lành sẹo hoặc giảm tải lượng nấm, tạo nên hình thái lâm sàng kinh điển là vết ban đỏ hình tròn hoặc bầu dục có bờ gờ cao viền mụn nước (ringworm).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Bảng Thể Lâm sàng Tinea và Đặc điểm Chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thể bệnh lâm sàng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí tổn thương\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tác nhân thường gặp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biểu hiện lâm sàng đặc trưng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tinea corporis (Hắc lào)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Da thân mình, tay, chân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cem>T. rubrum\u003C\u002Fem>, \u003Cem>M. canis\u003C\u002Fem>, \u003Cem>T. indotineae\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vết đỏ hình tròn bờ viền mụn nước ngứa ngáy dữ dội, ranh giới rõ, lành ở giữa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tinea cruris (Nấm bẹn)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vùng nếp bẹn, đùi trong, mông\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cem>T. rubrum\u003C\u002Fem>, \u003Cem>E. floccosum\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mảng đỏ đối xứng hai bên bẹn, bờ viền rõ rệt, không xâm lấn bìu (phân biệt với Candida)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tinea pedis (Nấm kẽ chân)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kẽ ngón chân, lòng bàn chân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cem>T. interdigitale\u003C\u002Fem>, \u003Cem>T. rubrum\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tróc vảy bong tróc da, nứt kẽ ngón chân rỉ dịch hoặc dạng vảy da dày \"kiểu đi giày moccasin\"\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tinea capitis (Nấm da đầu)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Da đầu và nang tóc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cem>M. canis\u003C\u002Fem>, \u003Cem>T. tonsurans\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rụng tóc từng mảng có chấm đen, vảy gàu, hoặc tạo khối áp xe mủ viêm sâu xốp phồng (Kerion de Celse)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tinea unguium (Nấm móng)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bản móng tay, móng chân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cem>T. rubrum\u003C\u002Fem>, \u003Cem>T. interdigitale\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Móng dày sừng dưới móng, đổi màu vàng nâu đục, giòn vụn, tách rời bản móng khỏi giường móng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Miễn dịch Học Ký chủ và Bệnh Cảnh Tinea Incognito do Lạm dụng Corticoid\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng miễn dịch của vật chủ đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát nhiễm nấm dermatophytes. Sự đề kháng chống nấm phụ thuộc chủ yếu vào đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào (Cell-Mediated Immunity - CMI) của tế bào lympho T hỗ trợ Th1 (bài tiết IFN-gamma) và Th17 (bài tiết IL-17A và IL-22 kích thích biểu bì giải phóng các peptid kháng khuẩn cathelicidin và beta-defensin):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng Tinea Incognito (Nấm biến dạng do corticoid):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra khi bệnh nhân tự ý bôi các chế phẩm chứa corticosteroid hoạt tính mạnh (clobetasol, betamethasone) lên tổn thương nấm. Corticoid làm giảm phản ứng viêm tức thì, tạo cảm giác giả lành bệnh, nhưng đồng thời làm tê liệt hoàn toàn hàng rào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} tại chỗ. Hậu quả là sợi nấm sinh sôi mãnh liệt, tổn thương lan rộng mất hoàn toàn bờ viền vành khuyên điển hình, xuất hiện giãn mạch, teo da, rạn da và mụn mủ sâu, gây nhầm lẫn trầm trọng với lupus ban đỏ hoặc vảy nến.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố cơ địa dễ mắc bệnh mạn tính:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân đái tháo đường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} kém, bệnh nhân nhiễm HIV có số lượng CD4 suy giảm, hoặc người dùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} sau ghép tạng thường mắc các thể nấm da lan tỏa toàn thân kháng trị với các phác đồ thông thường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán Vi sinh Học Chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình chẩn đoán xác định đòi hỏi phối hợp các xét nghiệm phòng thí nghiệm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Soi tươi trực tiếp với dung dịch KOH 10–20%:\u003C\u002Fstrong> Cạo vảy da hoặc mảnh móng nhỏ ở rìa tiến triển của tổn thương, nhỏ KOH và hơ nhẹ trên ngọn lửa để làm tan rã tế bào sừng. Dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} độ phóng đại 40x, quan sát thấy các sợi tơ nấm có vách ngăn, phân nhánh và các chuỗi bào tử đốt (arthroconidia) khúc xạ ánh sáng đặc trưng. Nhuộm huỳnh quang với Calcofluor White giúp tăng độ nhạy phát hiện lên đáng kể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nuôi cấy phân lập nấm:\u003C\u002Fstrong> Cấy mẫu bệnh phẩm lên môi trường thạch Sabouraud Dextrose Agar (SDA) bổ sung kháng sinh Chloramphenicol (ức chế vi khuẩn) và Cycloheximide (ức chế nấm mốc tạp). Nuôi ủ ở nhiệt độ 25–28°C trong 1 đến 4 tuần để định danh hình thái khuẩn lạc và cấu trúc vi thể bào tử lớn (macroconidia), bào tử nhỏ (microconidia).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Soi đèn Wood:\u003C\u002Fstrong> Ánh sáng tử ngoại bước sóng 365 nm kích thích huỳnh quang màu xanh lá cây sáng rực ở các trường hợp nhiễm nấm da đầu do một số loài \u003Cem>Microsporum\u003C\u002Fem> nhờ chất chuyển hóa pteridine.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Khủng hoảng Toàn cầu: Trichophyton indotineae và Kháng Terbinafine\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kể từ năm 2017, thế giới chứng kiến sự bùng phát dữ dội của loài nấm mới \u003Cem>Trichophyton indotineae\u003C\u002Fem> (thuộc phức hợp \u003Cem>T. mentagrophytes\u003C\u002Fem>) khởi phát từ Nam Á và lan rộng sang Châu Âu, Bắc Mỹ và Đông Nam Á. Loài nấm này gây ra bệnh cảnh nấm da thân và nấm bẹn lan tỏa toàn thân cực kỳ nặng nề, viêm đỏ rực, kháng hoàn toàn với phác đồ điều trị chuẩn terbinafine đường uống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguyên nhân phân tử được xác định là do các đột biến điểm đơn nucleotide (missense mutations) tại gen SQLE mã hóa enzyme squalene epoxidase (phổ biến nhất là các đột biến thay thế acid amin Phe397Leu và Leu393Phe), ngăn cản terbinafine gắn kết vào đích tác dụng. Trước thực trạng này, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} quốc tế khuyến cáo chuyển sang điều trị bằng Itraconazole đường uống liều 100–200 mg\u002Fngày kéo dài kết hợp quản lý nghiêm ngặt việc bán thuốc corticoid bôi trôi nổi — nguyên nhân chính thúc đẩy đột biến và ức chế miễn dịch tại chỗ tạo điều kiện cho siêu nấm lan tràn.\u003C\u002Fp>","Dermatophytes là nhóm nấm sợi chuyên biệt (gồm các chi Trichophyton, Microsporum và Epidermophyton) có khả năng sinh enzyme keratinase phân giải protein keratin để xâm nhập và gây nhiễm trùng nông ở lớp sừng của da, tóc và móng (tinea).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[20,27,34],{"citationText":21,"title":22,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":10},"Kano, Nojo, Noguchi (2023). Genomic analysis of antifungal drug resistance in Trichophyton rubrum culturing with terbinafine. Springer Science and Business Media LLC. doi:10.21203\u002Frs.3.rs-3274860\u002Fv1","Genomic analysis of antifungal drug resistance in Trichophyton rubrum culturing with terbinafine","Kano, Nojo, Noguchi","Springer Science and Business Media LLC",2023,"10.21203\u002Frs.3.rs-3274860\u002Fv1",{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Ansari (2016). In vitro antifungal susceptibility of Trichophyton interdigitale isolated from tinea patients. Morressier. doi:10.26226\u002Fmorressier.56d5ba2fd462b80296c95346","In vitro antifungal susceptibility of Trichophyton interdigitale isolated from tinea patients","Ansari","Morressier",2016,"10.26226\u002Fmorressier.56d5ba2fd462b80296c95346",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Monod, Feuermann, Yamada (2021). Terbinafine and Itraconazole Resistance in Dermatophytes. Dermatophytes and Dermatophytoses. doi:10.1007\u002F978-3-030-67421-2_20","Terbinafine and Itraconazole Resistance in Dermatophytes","Monod, Feuermann, Yamada","Dermatophytes and Dermatophytoses",2021,"10.1007\u002F978-3-030-67421-2_20",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Dựa vào ổ sinh thái tự nhiên, Dermatophytes được phân thành ba nhóm nào?","Nấm ưa người (anthropophilic - lây từ người sang người), nấm ưa động vật (zoophilic - lây từ chó mèo gia súc sang người) và nấm ưa đất (geophilic).",{"question":46,"answer":47},"Các bệnh cảnh lâm sàng điển hình (tinea) do Dermatophytes gây ra gồm những gì?","Hắc lào thân mình (tinea corporis), nấm bẹn (tinea cruris), nấm bàn chân nước ăn chân (tinea pedis), nấm da đầu (tinea capitis) và nấm móng (tinea unguium \u002F onychomycosis).",{"question":49,"answer":50},"Vấn đề nổi cộm trong điều trị nấm Dermatophytes hiện nay trên thế giới là gì?","Sự bùng phát của các chủng Trichophyton indotineae đột biến kháng thuốc terbinafine lan rộng trên toàn cầu, đòi hỏi phải dùng thuốc chống nấm nhóm azole phổ rộng đường uống (itraconazole) kéo dài.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61],"phản ứng miễn dịch","miễn dịch tế bào","kiểm soát đường huyết","thuốc ức chế miễn dịch","kính hiển vi quang học","hướng dẫn lâm sàng",6,false,"PUBLISHED","2024-12-25T12:31:48.130+00:00","2026-09-06T11:07:13.051+00:00","2026-09-06T11:07:12.764+00:00",295,[70,80,83,86,89,92,95,98,101,104],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"axit oleic","Axit oleic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit oleic","oleic acid","Axit oleic (oleic acid) là một axit béo không bão hòa đơn (MUFA) thuộc nhóm omega-9 với công thức phân tử C18H34O2 (18:1 cis-9), hiện diện phong phú trong dầu ô liu và mỡ động vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuân thủ điều trị","Tuân thủ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đặc điểm hình thái","Đặc điểm hình thái là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm hình thái",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"maltodextrin","Maltodextrin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaolinite","Kaolinite là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"virus","Virus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Virus",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"isoquercitrin","Isoquercitrin là gì? Các công bố khoa học về Isoquercitrin",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methylene blue","Methylene blue là gì? Nghiên cứu khoa học về Methylene blue",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"steroid","Steroid là gì? Các công bố khoa học về Steroid",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":18,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"hba1c","HbA1c là gì? Ý nghĩa chỉ số và tiêu chuẩn chẩn đoán","glycated hemoglobin","HbA1c là dạng hemoglobin bị glycosyl hóa bền vững hình thành do glucose liên kết không thuận nghịch với phân tử hemoglobin trong hồng cầu, là chỉ số xét nghiệm phản ánh nồng độ đường huyết trung bình trong khoảng thời gian hai đến ba tháng trước đó.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]