[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_dermatomyositis{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dermatomyositis":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":13,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":58,"keywords":62,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":67,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"dermatomyositis","Dermatomyositis là gì? Triệu chứng tổn thương cơ và da","Dermatomyositis (viêm da cơ) là bệnh tự miễn phức tạp. Nhận biết ban tím quanh mắt, sẩn Gottron, yếu cơ gốc chi và tầm soát bệnh lý ác tính kèm theo.","\u003Cp>\u003Cstrong>Dermatomyositis\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>dermatomyositis\u003C\u002Fem>) là (viêm da cơ) là bệnh lý tự miễn hiếm gặp đặc trưng bởi tình trạng viêm cơ vân gây yếu cơ gốc chi đối xứng kết hợp với các tổn thương da đặc hiệu như ban Heliotrope và sẩn Gottron.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa Dermatomyositis\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dermatomyositis là một bệnh viêm cơ tự miễn hiếm gặp, đặc trưng bởi tổn thương da đi kèm với quá trình viêm tại cơ xương. Bệnh thuộc nhóm viêm cơ viêm da (idiopathic inflammatory myopathies), trong đó hệ miễn dịch của cơ thể tấn công nhầm vào mô cơ và mạch máu nhỏ, gây tổn thương vi tuần hoàn và hoại tử sợi cơ. Tổn thương da đặc trưng thường xuất hiện trước hoặc đồng thời với triệu chứng yếu cơ, giúp phân biệt với các dạng viêm cơ khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tổn thương da kinh điển bao gồm ban đỏ tím quanh ổ mắt (heliotrope rash) và dát sần Gottron (Gottron’s papules) trên khớp ngón tay, khuỷu, đầu gối. Tổn thương da có thể lan rộng đến vùng cổ, ngực và lưng, đôi khi tạo thành ban mạng lưới (Livedo reticularis). Biểu hiện da không chỉ là dấu hiệu chẩn đoán mà còn phản ánh mức độ hoạt động của bệnh và tiên lượng điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo NIH, dermatomyositis có thể chia thành hai nhóm chính: dạng khởi phát ở người lớn (adult-onset) và dạng ở trẻ em (juvenile dermatomyositis), với cơ chế bệnh sinh tương tự nhưng có nguy cơ biến chứng và đáp ứng điều trị khác nhau (NIAMS).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tỷ lệ mắc mới dermatomyositis dao động khoảng 1–9 trường hợp trên 1.000.000 dân mỗi năm, với hai đỉnh tuổi thường gặp là 5–15 tuổi và 40–60 tuổi. Nữ giới có nguy cơ mắc cao hơn nam giới, với tỷ lệ nữ\u002Fnam khoảng 2–3:1. Sự phân bố bệnh không có sự chênh lệch lớn giữa các chủng tộc, nhưng một số nghiên cứu cho thấy quần thể da sáng màu có tỷ lệ tổn thương da điển hình cao hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Độ tuổi\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ mắc mới (trên 1.000.000\u002Fnăm)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>5–15 tuổi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3–7\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>40–60 tuổi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5–9\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Trên 60 tuổi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2–4\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Ở dạng juvenile, trẻ em thường biểu hiện tổn thương da rõ nét hơn và có tỷ lệ biến chứng viêm khớp, viêm phổi kẽ cao hơn so với người lớn. Ngược lại, adult-onset có nguy cơ liên quan ung thư đồng mắc (paraneoplastic) cao hơn, đặc biệt trong vòng hai năm đầu sau chẩn đoán.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tỷ lệ nữ\u002Fnam: 2–3:1\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đỉnh tuổi mắc: 5–15 và 40–60\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiên lượng phụ thuộc dạng juvenile hay adult-onset\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế bệnh sinh chính của dermatomyositis liên quan đến phản ứng miễn dịch qua trung gian bổ thể và tế bào T. Phức hợp miễn dịch lắng đọng tại thành mạch cơ và da, kích hoạt chuỗi bổ thể (đặc biệt C5b–9) gây tổn thương hàng rào vi mạch và dẫn đến thiếu máu cục bộ sợi cơ. Kết quả là suy giảm năng lực co bóp và thoái hóa cơ bắp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố di truyền:\u003C\u002Fstrong> Liên quan đến một số allele HLA-DRB1*, làm tăng tính nhạy cảm miễn dịch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố kích hoạt môi trường:\u003C\u002Fstrong> Nhiễm virus (ví dụ Coxsackie B, Parvovirus B19), thuốc (statin, hydroxyurea) hoặc tác nhân hóa chất có khả năng khởi phát phản ứng tự miễn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liên quan ung thư:\u003C\u002Fstrong> Ở người lớn, dermatomyositis có thể là dấu hiệu paraneoplastic, thường gặp nhất với ung thư buồng trứng, phổi và vú.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phân tích mẫu sinh thiết cơ cho thấy thâm nhiễm tế bào lympho quanh mạch máu, hoại tử sợi cơ và biểu hiện tăng các cytokine tiền viêm như interferon type I, góp phần vào cơ chế viêm lan tỏa (GARD).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Yếu cơ là triệu chứng nổi bật, thường bắt đầu ở các cơ gốc chi như cơ vai, cơ hông, gây khó khăn khi nâng tay qua đầu, leo cầu thang hoặc đứng dậy từ tư thế ngồi. Triệu chứng tiến triển từ từ trong vài tuần đến vài tháng, nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến teo cơ và rối loạn chức năng vận động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu cơ đối xứng:\u003C\u002Fstrong> Cơ gốc chi trên và dưới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng nuốt giảm:\u003C\u002Fstrong> Tham gia cơ thực quản, gây nguy cơ hít sặc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đau cơ:\u003C\u002Fstrong> Ít gặp hơn so với yếu cơ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Biểu hiện da đặc trưng gồm ban heliotrope xuất hiện dưới mí mắt, màu tím nhạt hoặc đỏ sẫm; dát sần Gottron trên bề mặt khớp, thường đau khi chạm. Ngoài ra, có thể thấy ban mạng lưới (livedo reticularis) hoặc ban khô (poikiloderma) ở vùng cổ và ngực.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Triệu chứng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thời gian khởi phát\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mức độ phổ biến\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Yếu cơ gốc chi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vài tuần–tháng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>90–95%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Ban heliotrope\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đồng thời hoặc trước\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>60–80%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Dát sần Gottron\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đồng thời hoặc muộn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>50–70%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Rối loạn nuốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Muộn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>30–40%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Biến chứng ngoài cơ có thể bao gồm viêm phổi kẽ tiến triển và tổn thương tim (viêm cơ tim, loạn nhịp), đòi hỏi theo dõi chặt chẽ thông qua chức năng hô hấp và điện tâm đồ định kỳ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán dermatomyositis dựa trên tổng hợp lâm sàng, xét nghiệm huyết thanh, hình ảnh và sinh thiết cơ. Xét nghiệm sinh hóa thường thấy men creatine kinase (CK), aldolase, AST, ALT và LDH tăng cao, phản ánh tổn thương cơ cấp tính. Định lượng kháng thể myositis-specific như anti–Mi-2, anti-MDA5, anti-TIF1γ hỗ trợ phân loại thể bệnh và tiên lượng (ACR\u002FEULAR 2017).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điện cơ đồ (EMG) ghi nhận hoạt động điện bất thường kiểu viêm cơ: tiềm năng hoạt động tự phát, sóng nhọn, tần số cao và giảm biên độ tín hiệu. MRI cơ giúp phát hiện vùng tổn thương viêm phù nề, có thể hướng dẫn sinh thiết chính xác. Siêu âm cơ cũng hữu ích trong đánh giá mức độ thoái hóa và hiện tượng tăng sinh mạch máu dưới Doppler.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Xét nghiệm CK, LDH\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Men cơ tăng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sàng lọc tổn thương cơ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Miễn dịch serology\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kháng thể MSAs\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân loại thể bệnh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>EMG\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hoạt động viêm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xác nhận viêm cơ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>MRI\u002FSiêu âm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phù nề, thoái hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Định vị sinh thiết\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Sinh thiết cơ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thâm nhiễm tế bào quanh mạch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chẩn đoán xác định\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Sinh thiết cơ là tiêu chuẩn vàng, cho thấy thâm nhiễm lympho quanh mạch máu, hoại tử sợi cơ và tăng sinh nội mô. Faner và cộng sự chỉ ra độ nhạy của sinh thiết đạt trên 85%, giúp phân biệt dermatomyositis với các viêm cơ khác (NCBI PMC).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn phân loại và đánh giá mức độ nặng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiêu chuẩn ACR\u002FEULAR 2017 kết hợp điểm lâm sàng, xét nghiệm và hình ảnh để phân loại idiopathic inflammatory myopathies, trong đó dermatomyositis đạt điểm cao khi có ban heliotrope, dát sần Gottron, CK tăng và bằng chứng viêm cơ qua MRI hoặc sinh thiết. Hệ thống cho phép phân loại thành definite, probable hoặc possible dermatomyositis, hỗ trợ nghiên cứu lâm sàng và so sánh kết quả giữa các trung tâm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đánh giá chức năng cơ qua Manual Muscle Testing (MMT-8) định lượng sức mạnh 8 nhóm cơ chủ chốt, kết hợp với Health Assessment Questionnaire (HAQ) đo khả năng sinh hoạt hàng ngày. Mức điểm MMT-8 dưới 125\u002F150 cho thấy mức độ yếu cơ từ trung bình đến nặng, ảnh hưởng chất lượng sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Definite DM: ≥7.5 điểm theo ACR\u002FEULAR\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Probable DM: 6.7–7.4 điểm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Possible DM: 5.3–6.6 điểm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phân loại lâm sàng gồm dạng khởi phát cấp tính (≤6 tháng), mạn tính (&gt;6 tháng), liên quan ung thư (paraneoplastic) và thể thiếu triệu chứng cơ (amyopathic), mỗi dạng có phác đồ và tiên lượng khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị ban đầu sử dụng corticosteroid liều cao (1 mg\u002Fkg\u002Fngày prednisone hoặc tương đương) duy trì trong 4–6 tuần, sau đó giảm liều dần dựa trên đáp ứng lâm sàng và chỉ số CK. Đối với trường hợp nặng (yếu cơ tiến triển nhanh, tổn thương phổi kẽ), có thể dùng methylprednisolone pulse (1 g\u002Fngày × 3 ngày).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thuốc ức chế miễn dịch phối hợp gồm methotrexate (15–25 mg\u002Ftuần), azathioprine (2–3 mg\u002Fkg\u002Fngày) hoặc mycophenolate mofetil (1–3 g\u002Fngày) giúp giảm liều corticosteroid và ngăn tái phát. Rituximab (375 mg\u002Fm² × 4 tuần) và IVIG (2 g\u002Fkg mỗi 4–6 tuần) chỉ định cho bệnh kháng trị hoặc có biến chứng đe dọa tính mạng (Mayo Clinic).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Corticosteroid: liều cao, pulse nếu nặng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Immunosuppressants: methotrexate, azathioprine, MMF\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Liệu pháp sinh học: rituximab, IVIG\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phục hồi chức năng: vật lý trị liệu, tập vận động\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chuyển giao sang thuốc điều hòa miễn dịch thế hệ mới như tofacitinib (JAK inhibitor) đang được nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng giai đoạn II, cho thấy cải thiện phối hợp da-cơ mà không tăng nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiên lượng và biến chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiên lượng phụ thuộc mức độ tổn thương cơ, phổi và mối liên quan với ung thư. Tỷ lệ sống 5 năm đạt 75–90% nếu phát hiện và điều trị sớm; giảm xuống 50–60% khi có viêm phổi kẽ hoặc paraneoplastic dermatomyositis. Biến chứng chính gồm xơ phổi tiến triển, suy tim, rối loạn nhịp và teo cơ ít phục hồi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguy cơ ung thư đồng mắc tăng gấp 4 lần so với dân số chung, đặc biệt ung thư buồng trứng, phổi, vú và đại trực tràng trong vòng 2 năm sau chẩn đoán. Do đó, khuyến cáo tầm soát ung thư định kỳ qua MRI, CT ngực – bụng và xét nghiệm dấu ấn khối u.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Biến chứng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tần suất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ảnh hưởng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Viêm phổi kẽ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>20–30%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm chức năng hô hấp, tăng tỷ lệ tử vong\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Ung thư đồng mắc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>15–25%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiên lượng xấu, cần điều trị song song\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Teo cơ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>40–50%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm chất lượng cuộc sống\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Tim mạch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10–15%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Viêm cơ tim, loạn nhịp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các biến thể và hội chứng liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Amyopathic dermatomyositis là thể có tổn thương da điển hình nhưng không có suy giảm sức mạnh cơ lâm sàng trong 6 tháng đầu, chiếm 10–15% trường hợp. Bệnh nhân dễ bỏ sót do thiếu triệu chứng cơ và thường phát hiện muộn khi xuất hiện biến chứng phổi (GARD).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Clinically amyopathic DM (CADM): da ±, cơ ±\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Overlap syndrome: kết hợp lupus, xơ cứng bì, viêm khớp dạng thấp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Paraneoplastic DM: liên quan ung thư nội tạng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hội chứng overlap với các bệnh tự miễn khác gặp ở 5–10% bệnh nhân, thường khó điều trị hơn và cần phối hợp phác đồ cho từng bệnh lý kèm theo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu mới và hướng phát triển tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liệu pháp tế bào CAR-T nhắm mục tiêu tế bào B tự miễn đang bước vào giai đoạn thử nghiệm tiền lâm sàng, với khả năng loại bỏ tế bào sản xuất kháng thể tự động mà không ảnh hưởng tế bào miễn dịch lành mạnh. Kết hợp với IVIG định hướng phân tử, phương pháp này hứa hẹn giảm liều corticosteroid và độc tính dài hạn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kháng thể đơn dòng mới nhắm IL-6 (tocilizumab) và TNF-α (adalimumab) đang được nghiên cứu giai đoạn II, cho thấy cải thiện nhanh chóng triệu chứng da và cơ. Đồng thời, phát triển biomarker dựa trên microRNA và hình ảnh chức năng PET-CT cơ để theo dõi tiến triển bệnh và tối ưu phác đồ điều trị cá thể hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>CAR-T chống CD19\u002FCD20: loại bỏ tế bào B tự miễn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tocilizumab, adalimumab: thử nghiệm giai đoạn II\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biomarker microRNA: đánh giá hoạt tính bệnh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>PET-CT cơ: theo dõi viêm và thoái hóa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Dermatomyositis",[19,20,13],"viêm da cơ","bệnh viêm da cơ tự miễn","Dermatomyositis (viêm da cơ) là bệnh lý tự miễn hiếm gặp đặc trưng bởi tình trạng viêm cơ vân gây yếu cơ gốc chi đối xứng kết hợp với các tổn thương da đặc hiệu như ban Heliotrope và sẩn Gottron.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,37],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Herbelet (2022). Review of: \"Coexisting autoantibodies against transcription factor Sp4 are associated with decreased cancer risk in dermatomyositis patients with anti-TIF1γ autoantibodies\". Qeios Ltd.","Review of: \"Coexisting autoantibodies against transcription factor Sp4 are associated with decreased cancer risk in dermatomyositis patients with anti-TIF1γ autoantibodies\"","Herbelet","Qeios Ltd",2022,"10.32388\u002Fn452sx",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":29,"doi":36,"url":10},"Latchan (2022). Juvenile Idiopathic Inflammatory Myopathy and Juvenile Dermatomyositis: Characteristics and outcomes of affected children at a Paediatric Rheumatology Clinic in a tropical climate.. Springer Science and Business Media LLC.","Juvenile Idiopathic Inflammatory Myopathy and Juvenile Dermatomyositis: Characteristics and outcomes of affected children at a Paediatric Rheumatology Clinic in a tropical climate.","Latchan, Ali, Chin-Kong et al.","Springer Science and Business Media LLC","10.21203\u002Frs.3.rs-1764777\u002Fv1",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":10},"De Carvalho (2024). Inflammatory Myopathy: When Electromyography and Autoantibodies Don’t Help the Diagnosis. Cureus.","Inflammatory Myopathy: When Electromyography and Autoantibodies Don’t Help the Diagnosis","De Carvalho, Filipe Couto, Gonçalves et al.","Cureus",2024,"10.7759\u002Fcureus.53569",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Dấu hiệu tổn thương da đặc trưng nhất của Dermatomyositis là gì?","Ban màu đỏ tím hoặc hồng quanh mi mắt kèm phù nề (ban Heliotrope) và các sẩn hoặc dát sần đỏ tím nổi gồ trên khớp ngón tay (sẩn Gottron).",{"question":49,"answer":50},"Vì sao bệnh nhân Dermatomyositis người lớn cần tầm soát ung thư định kỳ?","Khoảng 15% đến 30% trường hợp viêm da cơ ở người trưởng thành biểu hiện như một hội chứng cận ung thư liên quan đến các khối u ác tính ở phổi, buồng trứng, vú hoặc đường tiêu hóa.",{"question":52,"answer":53},"Các tự kháng thể đặc hiệu trong viêm da cơ có vai trò gì?","Các kháng thể như kháng Mi-2, kháng TIF1-gamma, kháng MDA5 và kháng NXP2 giúp phân loại kiểu hình lâm sàng, đánh giá nguy cơ tổn thương phổi kẽ và nguy cơ ác tính.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-07-03T02:50:23.527+00:00","2026-09-04T06:14:04.258+00:00","2025-07-03T07:40:01.994+00:00",262,[70,79,84,90,95,101,107,112,117,121],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":96,"title":97,"term":98,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":118,"definition":120,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn.",{"id":122,"title":123,"term":124,"englishTitle":122,"definition":125,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"antibiotic","Kháng sinh là gì? Phân loại, cơ chế tác dụng và kháng thuốc","Kháng sinh","Kháng sinh là hợp chất hóa học có nguồn gốc sinh học hoặc tổng hợp, có khả năng ức chế sinh trưởng (kìm khuẩn) hoặc tiêu diệt đặc hiệu vi khuẩn (diệt khuẩn) thông qua tác động vào các đích phân tử thiết yếu của tế bào vi sinh vật."]