[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_dendrobium{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dendrobium":165},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":72,"vietnamFeatured":150,"vietnamLatest":164},[7,23,36,49,59],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":10,"summary":22},"b89200ac-cb2b-4737-9dd9-c59bc10c6729","NGHIÊN CỨU CHUYỂN GEN RNAi QUA TRUNG GIAN Agrobacterium tumefaciensVÀO DendrobiumSonia ĐỂ TẠO GIỐNG KHÁNG VIRUS KHẢM VÀNG",null,[12,13,14],"Nguyễn Xuân Dũng","Dương Hoa Xô","Nguyễn Thị Thanh Thảo",4,"Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam",false,"2024-05-24",2024,0,"http:\u002F\u002Ftesttapchi.vnua.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjasvn\u002Farticle\u002Fview\u002F160","\u003Cp>Thử nghiệm \u003Cb>chuyển gen thực vật\u003C\u002Fb> qua \u003Ci>Agrobacterium tumefaciens\u003C\u002Fi> đưa cấu trúc \u003Ci>RNAi\u003C\u002Fi> vào thể giả chồi của giống lan \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> Sonia. Sau chọn lọc với kanamycin 500 mg\u002Fl, các dòng tế bào chuyển gen sống sót ổn định và gen kháng virus \u003Ci>CyMV\u003C\u002Fi> được kiểm chứng qua \u003Ci>PCR\u003C\u002Fi>. Công trình xác lập \u003Cb>tiền đề tạo giống kháng bệnh\u003C\u002Fb> cho nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> lai, dù tính kháng virus ở cây ngoài đồng ruộng chưa được theo dõi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":10,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":33,"doi":34,"summary":35},"50bf1208-6124-4632-bb40-f990d78531f7","In vitro asymbiotic seed germination and micropropagation of Dendrobium heyneanum Lindl. – an endemic orchid of Western Ghats, India",[27,28,29],"Shivakrishnan Kaladharan","Anbazhakan Rengasamy","C. Rajasekar",5,"Plant Cell, Tissue and Organ Culture","2024-05-01","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11240-024-02758-w","10.1007\u002Fs11240-024-02758-w","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb>vi nhân giống in vitro\u003C\u002Fb> gieo hạt không cộng sinh bảo tồn loài lan đặc hữu Tây Ghats \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> \u003Ci>heyneanum\u003C\u002Fi>. Môi trường nửa khoáng đa lượng MS cho tỷ lệ nảy mầm 86,70% sau 12 ngày và 20,84% hạt tạo thành cây con có rễ hoàn chỉnh. Nghiên cứu mang lại \u003Cb>giải pháp nhân giống khả thi\u003C\u002Fb> bảo tồn loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> quý này, dù quy trình thuần hóa ngoài giá thể tự nhiên cần hoàn thiện thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":10,"authorNames":39,"authorCount":43,"journalName":44,"vietnamJournal":17,"publishDate":45,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":46,"doi":47,"summary":48},"ab23d089-298c-425c-9d7a-0959b8cacbf4","Effect of storage temperature on the long term stability of Dendrobium catenatum Lindl. blended liquor",[40,41,42],"Jiangbo Wang","Zhiwen Liu","Xiangrui Jiang",7,"Journal of Food Measurement and Characterization","2024-04-01","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11694-023-02341-5","10.1007\u002Fs11694-023-02341-5","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb>công nghệ đồ uống\u003C\u002Fb> theo dõi độ ổn định của rượu phối chế từ dược liệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> \u003Ci>catenatum\u003C\u002Fi> ở các nhiệt độ bảo quản khác nhau. Mức nhiệt 4 độ C lưu giữ tốt nhất độ trong suốt, hương vị và hàm lượng polysaccharide cùng flavonoid tổng số so với mức 37 độ C. Báo cáo xác lập \u003Cb>thông số bảo quản tối ưu\u003C\u002Fb> cho sản phẩm từ chi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb>, dù biến đổi phân tử polysaccharide khi lưu trữ chưa được phân tích sâu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":50,"title":51,"originalTitle":10,"authorNames":52,"authorCount":43,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":45,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":56,"doi":57,"summary":58},"5ebb8f66-2d70-4480-b6d5-65ed3037452d","Physiological and transcriptomic comparisons shed light on the cold stress response mechanisms of Dendrobium spp",[53,54,55],"Zhiyuan Li","Shunjiao Lu","Shuangshuang Yi","https:\u002F\u002Fbmcplantbiol.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12870-024-04903-1","10.1186\u002Fs12870-024-04903-1","\u003Cp>Phân tích \u003Cb>sinh lý và hệ phiên mã\u003C\u002Fb> so sánh đáp ứng lạnh giữa hai giống lan \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> 'Hongxing' chịu lạnh và 'Sonia Hiasakul' mẫn cảm. Protein hòa tan cùng peroxidase là chỉ số then chốt, đồng thời nghiên cứu xác định 105 gen trung tâm chi phối mạng lưới truyền tín hiệu nhiệt độ thấp. Nhóm tác giả làm rõ \u003Cb>cơ chế điều hòa chống rét\u003C\u002Fb> ở chi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb>, dù chức năng gen cụ thể chưa được xác minh bằng chỉnh sửa gen.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":60,"title":61,"originalTitle":10,"authorNames":62,"authorCount":66,"journalName":67,"vietnamJournal":17,"publishDate":68,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":69,"doi":70,"summary":71},"2d635e22-3624-4fe7-aa68-f1744fe0cbf5","Spatial and widely targeted metabolomics and anatomical analysis reveal the mechanisms associated with petal bicolor patterning of two Dendrobium species",[63,64,65],"Mei-Jing Ou","Hong-Yan Li","Han Liang",6,"Brazilian Journal of Botany","2024-03-27","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40415-024-01002-1","10.1007\u002Fs40415-024-01002-1","\u003Cp>Nghiên cứu \u003Cb>chuyển hóa học không gian\u003C\u002Fb> phân tích cơ chế hình thành hoa hai màu ở hai loài lan \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> \u003Ci>nobile\u003C\u002Fi> và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> \u003Ci>anosmum\u003C\u002Fi>. Dữ liệu cho thấy alkaloid và polyphenol tích tụ đậm đặc tại vùng cánh hoa giàu sắc tố, song hành với mật độ gân hoa hở cao hơn ở chóp hoa \u003Ci>D. nobile\u003C\u002Fi>. Công trình làm sáng tỏ \u003Cb>cơ chế phân bố sắc tố\u003C\u002Fb> ở chi hoa này, dù gen kiểm soát phân nhánh gân hoa cần giải mã thêm.\u003C\u002Fp>",[73,88,103,119,135],{"publicationId":74,"title":75,"originalTitle":76,"authorNames":77,"authorCount":30,"journalName":81,"vietnamJournal":17,"publishDate":82,"publishYear":83,"totalCitation":84,"url":85,"doi":86,"summary":87},"c5f2bf3e-2ec8-4ce2-91e6-3079de53fc75","Xác định đặc tính cấu trúc của 2-O-acetylglucomannan từ thân Dendrobium officinale","Structural characterization of a 2-O-acetylglucomannan from Dendrobium officinale stem",[78,79,80],"Yunfen Hua","Ming Zhang","Chengxin Fu","Carbohydrate Research","2004-09-01",2004,154,"https:\u002F\u002Flinkinghub.elsevier.com\u002Fretrieve\u002Fpii\u002FS000862150400271X","10.1016\u002Fj.carres.2004.05.034","\u003Cp>Thử nghiệm \u003Cb>hóa thực vật\u003C\u002Fb> phân lập và xác định cấu trúc polysaccharide từ thân loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> \u003Ci>officinale\u003C\u002Fi>. Phân tích \u003Ci>NMR\u003C\u002Fi> và \u003Ci>FT-IR\u003C\u002Fi> chỉ ra hợp chất chính là \u003Ci>2-O-acetylglucomannan\u003C\u002Fi> gồm các gốc D-mannopyranosyl và D-glucopyranosyl liên kết beta-(1-&gt;4). Tác giả làm sáng tỏ vị trí acetyl hóa tại O-2 tạo tiền đề giải thích hoạt tính của chi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb>, dù chưa khảo sát dược động học in vivo.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":89,"title":90,"originalTitle":91,"authorNames":92,"authorCount":15,"journalName":96,"vietnamJournal":17,"publishDate":97,"publishYear":98,"totalCitation":99,"url":100,"doi":101,"summary":102},"21b746e6-f14d-4571-a805-4e504d147144","Thiết lập phương pháp nuôi cấy lát cắt ngang mỏng (TCS) để vi nhân giống nhanh Cymbidium aloifolium (L.) Sw. và Dendrobium nobile Lindl. (Orchidaceae)","Establishment of thin cross section (TCS) culture method for rapid micropropagation of Cymbidium aloifolium (L.) Sw. and Dendrobium nobile Lindl. (Orchidaceae)",[93,94,95],"Nihar R. Nayak","Susmita Sahoo","S. N. Patnaik","Scientia Horticulturae","2002-05-01",2002,102,"https:\u002F\u002Flinkinghub.elsevier.com\u002Fretrieve\u002Fpii\u002FS0304423801003727","10.1016\u002Fs0304-4238(01)00372-7","\u003Cp>Thử nghiệm \u003Cb>nuôi cấy mô in vitro\u003C\u002Fb> thiết lập kỹ thuật cắt lớp mỏng ngang nhân giống hai loài lan \u003Ci>Cymbidium aloifolium\u003C\u002Fi> và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> \u003Ci>nobile\u003C\u002Fi>. Kết quả ghi nhận lát cắt mỏng phát sinh thể giả chồi và tái sinh chồi vượt trội so với mẫu cấy truyền thống. Quy trình cung cấp \u003Cb>giải pháp nhân giống hiệu quả\u003C\u002Fb> giúp bảo tồn loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> quý này, dù tỷ lệ sống sau thuần hóa vườn ươm cần theo dõi quy mô lớn hơn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":104,"title":105,"originalTitle":106,"authorNames":107,"authorCount":111,"journalName":112,"vietnamJournal":17,"publishDate":113,"publishYear":114,"totalCitation":115,"url":116,"doi":117,"summary":118},"b0880a6d-8e04-4695-98e0-9dc173e71598","Quy trình tái sinh tần suất cao cho Dendrobium nobile: Một cách tiếp cận nuôi cấy mô mô hình để nhân giống các loài lan dược liệu quan trọng","High frequency regeneration protocol for Dendrobium nobile : A model tissue culture approach for propagation of medicinally important orchid species",[108,109,110],"Paromik Bhattacharyya","Suman Kumaria","Pramod Tandon",3,"South African Journal of Botany","2016-05-01",2016,100,"https:\u002F\u002Flinkinghub.elsevier.com\u002Fretrieve\u002Fpii\u002FS0254629916000284","10.1016\u002Fj.sajb.2015.11.013","\u003Cp>Quy trình \u003Cb>vi nhân giống in vitro\u003C\u002Fb> được tối ưu hóa trên mẫu chồi của lan dược liệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> \u003Ci>nobile\u003C\u002Fi>. Kết quả ghi nhận tần suất tái sinh chồi cao, rễ ra đồng loạt và cây con duy trì hàm lượng hoạt chất chống oxy hóa ổn định. Tác giả nhận định phương pháp tạo ra \u003Cb>mô hình nhân giống chuẩn\u003C\u002Fb> cho các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> dược liệu, dù chi phí hóa chất ở quy mô công nghiệp cần tiếp tục tối ưu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":120,"title":121,"originalTitle":122,"authorNames":123,"authorCount":127,"journalName":128,"vietnamJournal":17,"publishDate":129,"publishYear":130,"totalCitation":131,"url":132,"doi":133,"summary":134},"70d4c31c-04f5-4416-b209-e718ef34373d","Polysaccharide Dendrobium huoshanense điều hoà cân bằng nội môi glucose ở gan và chức năng tế bào β tuyến tụy ở chuột nhắt mắc đái tháo đường type 2","Dendrobium huoshanense polysaccharide regulates hepatic glucose homeostasis and pancreatic β-cell function in type 2 diabetic mice",[124,125,126],"Hongyan Wang","Qiang-Ming Li","Nianjun Yu",9,"Carbohydrate Polymers","2019-05-01",2019,81,"https:\u002F\u002Flinkinghub.elsevier.com\u002Fretrieve\u002Fpii\u002FS0144861719301146","10.1016\u002Fj.carbpol.2019.01.101","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb>thực nghiệm in vivo\u003C\u002Fb> trên chuột đái tháo đường týp 2 đánh giá tác động điều hòa đường huyết của polysaccharide từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> \u003Ci>huoshanense\u003C\u002Fi>. Kết quả cho thấy hoạt chất phục hồi chức năng tế bào beta đảo tụy và cân bằng glucose qua ức chế tân tạo đường ở gan. Nhóm tác giả nhấn mạnh \u003Cb>tiềm năng hạ đường huyết\u003C\u002Fb> của loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> này, dù cơ chế truyền tín hiệu nội bào chi tiết cần kiểm chứng thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":136,"title":137,"originalTitle":138,"authorNames":139,"authorCount":15,"journalName":143,"vietnamJournal":17,"publishDate":144,"publishYear":145,"totalCitation":146,"url":147,"doi":148,"summary":149},"6436f809-0e0d-434d-a517-3695852f1eff","Hình thành thể giống protocorm (PLB) và tái sinh cây từ nuôi cấy mô sẹo Dendrobium candidum Wall ex Lindl.","Protocorm-like body (PLB) formation and plant regeneration from the callus culture of Dendrobium candidum Wall ex Lindl.",[140,141,142],"Peng Zhao","Fei Wu","Fo-Sheng Feng","In Vitro Cellular & Developmental Biology - Plant","2008-06-01",2008,79,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11627-007-9101-2","10.1007\u002Fs11627-007-9101-2","\u003Cp>Thực nghiệm \u003Cb>công nghệ tế bào thực vật\u003C\u002Fb> cảm ứng mô sẹo từ các lát cắt thể tiền chồi của loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> \u003Ci>candidum\u003C\u002Fi>. Dữ liệu nuôi cấy ghi nhận mô sẹo chuyển tiếp thành thể giả chồi hiệu quả trên môi trường cơ bản không chứa chất điều hòa sinh trưởng, rồi tái sinh cây hoàn chỉnh. Nhóm tác giả đóng góp \u003Cb>hệ thống tái sinh in vitro\u003C\u002Fb> ổn định cho loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> này, dù biến dị dòng soma qua nhiều chu kỳ cấy chuyền cần kiểm soát chặt chẽ.\u003C\u002Fp>",[151],{"publicationId":152,"title":153,"originalTitle":10,"authorNames":154,"authorCount":156,"journalName":157,"vietnamJournal":158,"publishDate":159,"publishYear":160,"totalCitation":10,"url":161,"doi":162,"summary":163},"79b33100-7464-49e6-a938-ea63e223b6b4","SỬ DỤNG TRÌNH TỰ NUCLEOTIDE VÙNG GEN NHÂN (ITS-rRNA) ĐỂ XÁC ĐỊNH LOÀI LAN THUỘC CHI LAN HOÀNG THẢO (DENDROBIUM)",[155],"Vũ Đình Duy",1,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới",true,"2025-02-26",2025,"https:\u002F\u002Ftapchikhcnnd.com.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnnd\u002Farticle\u002Fview\u002F559","10.58334\u002Fvrtc.jtst.n18.01","\u003Cp>Nghiên cứu \u003Cb>giám định phân tử\u003C\u002Fb> phân tích trình tự vùng nhân \u003Ci>ITS-rDNA\u003C\u002Fi> dài 650 cặp bazơ trên 15 mẫu lan tại Hải Dương và Hòa Bình thuộc chi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb>. Dữ liệu PCR đạt tỷ lệ thành công 100%, xác định quan hệ tiến hóa rất gần với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Dendrobium\u003C\u002Fb> \u003Ci>anosmum\u003C\u002Fi> kèm khoảng cách di truyền 1% đến 17%. Tác giả cung cấp \u003Cb>chỉ thị mã vạch hiệu quả\u003C\u002Fb> định danh lan hoàng thảo, dù phạm vi khảo sát mới tập trung tại miền Bắc.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":166,"meta":10},{"id":167,"title":168,"description":169,"content":170,"term":167,"englishTitle":171,"synonyms":10,"definition":172,"discipline":173,"references":174,"faqs":198,"createUser":208,"publishUser":211,"keywords":215,"keywordCount":226,"enrichTopicLink":158,"status":227,"createTime":228,"updateTime":229,"publishTime":230,"linkEnrichedTime":231,"publicationScanTime":232,"contentErrorMessage":10,"viewCount":233,"wikidataId":10,"relateTopics":234},"dendrobium","Dendrobium là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Dendrobium là chi phong lan lớn thuộc họ Orchidaceae với hơn 1.400 loài đa dạng hình thái, phát triển dạng giả hành và phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới châu Á và Thái Bình Dương. Chi này có đặc trưng giả hành tích nước, hoa đa sắc với môi phát triển phức tạp nhằm thu hút côn trùng thụ phấn và đóng vai trò sinh thái quan trọng trong rừng mưa ẩm nhiệt đới. ","\u003Cp>\u003Cstrong>dendrobium\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Dendrobium\u003C\u002Fem>) là một chi lớn thuộc họ Phong lan (Orchidaceae), gồm các loài lan biểu sinh đa niên phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, nổi tiếng với hoa đa dạng và chứa nhiều hợp chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu về chi Dendrobium\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dendrobium là một trong những chi phong lan lớn nhất và đa dạng nhất trên thế giới, thuộc họ Orchidaceae. Chi này bao gồm hơn 1.400 loài được mô tả chính thức, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, Úc và Tây Thái Bình Dương. Các loài Dendrobium có giá trị sinh thái cao, đóng vai trò quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%20r%E1%BB%ABng%22%7D}} mưa, đồng thời được ưa chuộng trong lĩnh vực cảnh quan và hoa kiểng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc trưng nhận dạng chi Dendrobium là giả hành (pseudobulb) phát triển từ thân rễ, lá đơn hoặc mọc đối kép, và cụm hoa thường dài, treo xuống hoặc vươn thẳng. Màu sắc hoa rất đa dạng, từ trắng tinh khôi, vàng rực rỡ đến tím, hồng và đôi khi phối hợp các sắc độ phức tạp. Hầu hết các loài nở hoa theo mùa, kéo dài vài tuần, tạo nên cảnh quan rực rỡ trong tự nhiên và vườn ươm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hơn 1.400 loài và dạng biến thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giá trị sinh thái: cây ký sinh trên thân cây, đá vôi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng phổ biến trong hoa lan cắt cành và cây kiểng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chi Dendrobium xếp trong phân họ Epidendroideae, tông Dendrobieae, gồm nhiều phân chi (subgenus) dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20h%C3%ACnh%20th%C3%A1i%22%7D}} và phân tử. Các phân chi phổ biến gồm Dendrobium (tiêu biểu), Phalaenanthe (cánh hoa và môi nổi bật), Latouria (giả hành ngắn, hoa nhỏ), và Cuthbertsonia\u002FCallista với đặc điểm thân ngắn và hoa đơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiêu chuẩn phân loại truyền thống dựa vào cấu trúc hoa: số lượng và hình dạng đài liễu, cánh hoa, môi (labellum) cũng như vị trí của nhị hoa (column). Hiện nay, kỹ thuật phân tích DNA bộ gen nhân (nrDNA) và gen lục lạp (cpDNA) được kết hợp để xác định mối quan hệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20sinh%20ch%E1%BB%A7ng%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} (phylogeny) chính xác hơn, hạn chế sai sót do biến dị hình thái.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân chi Dendrobium: giả hành dài, cụm hoa đơn giản\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân chi Phalaenanthe: cánh rộng, môi nhiều màu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân chi Latouria: thân ngắn, hoa nhỏ, rực rỡ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân chi Callista: giả hành ngắn, cụm hoa đối xứng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mô tả hình thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giả hành (pseudobulb) của Dendrobium phát triển từ thân rễ, có hình trụ hoặc dẹt tùy loài, tích trữ nước và dinh dưỡng. Kích thước giả hành dao động từ vài cm đến trên 1 m. Lá đơn mọc trên giả hành, thường dài và mỏng, cuống lá ngắn hoặc không có, mép lá nguyên hoặc hơi gợn sóng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hoa Dendrobium tập trung ở đỉnh giả hành, có dạng chuỗi (raceme) hoặc chùm (panicle), với số lượng từ 1 đến trên 50 hoa cùng lúc. Đài hoa (sepals) và cánh hoa (petals) tách biệt, môi (labellum) thường phát triển mạnh, có dạng phức tạp với các nếp nhăn hoặc khoang chứa mật. Màu sắc hoa rất đa dạng, thường kèm theo đốm, vằn hoặc viền tạo điểm nhấn thu hút côn trùng thụ phấn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giả hành\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trụ, tích nước, dài 5–100 cm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lá\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn, mỏng, dài 2–30 cm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hoa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuỗi\u002Fchùm, 1–50 bông, đa dạng màu sắc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Môi (labellum)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát triển nổi bật, có rãnh\u002Fđốm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Môi phức tạp hỗ trợ dẫn đường đến mật hoa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhị hoa (column) bao gồm nhị và nhụy dính liền\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quả nang chứa hàng ngàn hạt siêu nhỏ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân bố và môi trường sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chi Dendrobium phân bố rộng khắp khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á (Ấn Độ, Trung Quốc, Đông Nam Á), Đông Nam Á hải đảo (Philippines, Indonesia), Australia và nhiều đảo Thái Bình Dương. Một số loài phát triển ở vùng núi cao trên 2.500 m, chịu được nhiệt độ thấp ban đêm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Môi trường sống chủ yếu là epiphytic (đậu bám trên thân, cành cây) hoặc lithophytic (đậu trên đá vôi, tảng đá ẩm). Dendrobium yêu cầu độ ẩm trung bình cao (60–80%) và độ thông thoáng tốt, ánh sáng khuếch tán 1.500–3.000 lux, tránh nắng gắt trực tiếp. Độ cao sinh trưởng từ mực nước biển đến 3.000 m, tùy loài.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vùng phân bố\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm môi trường\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đông Nam Á nhiệt đới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rừng mưa ẩm, ánh sáng khuếch tán\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Miền núi cao (2.000–3.000 m)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ ban đêm thấp, sương mù\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đảo Thái Bình Dương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ ẩm cao, gió biển\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Australia cận nhiệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khô hạn mùa khô, mưa mùa hè\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Epiphytic ưu tiên độ ẩm và thông thoáng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lithophytic chịu hạn, bám trên đá kín nước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thích nghi với thay đổi nhiệt độ ngày–đêm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Phân tích phát sinh chủng loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu phát sinh chủng loại (phylogeny) của chi Dendrobium thường dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%22%7D}} DNA nhân (nrITS) và DNA lục lạp (matK, rbcL). Kết quả cho thấy chi này không đơn ngành, gồm ít nhất ba nhánh chính: nhóm Dendrobium sensu stricto, nhóm Phalaenanthe và nhóm Latouria. Sự phân mảnh này phản ánh lịch sử đa dạng hóa phức tạp gắn liền với di cư qua đảo và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%99ng%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} Pleistocen.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công trình gần đây ứng dụng siêu trình tự (genome skimming) và RAD-seq đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các phân chi, đồng thời xác định một số loài lai tự nhiên (natural hybrid) và dòng địa phương (endemic clade). Ví dụ, loài D. huegelii và D. officinale được xếp cùng phân chi Dendrobium sensu stricto, trong khi D. phalaenopsis và D. queen bee là đại diện tiêu biểu cho phân chi Phalaenanthe (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7315842\u002F\" target=\"_blank\">PMC7315842\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>nhánh Dendrobium s.s.: giả hành dài, hoa đơn giản\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>nhánh Phalaenanthe: môi lớn, cánh rộng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>nhánh Latouria: hoa nhỏ, mật độ cao\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật trồng và nhân giống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhân giống Dendrobium thường thực hiện qua gieo hạt vô trùng và cấy mô in vitro. Hạt phong lan siêu nhỏ, không nội nhũ, cần môi trường Murashige &amp; Skoog bổ sung cytokinin và auxin để hình thành protocorm và cây con. Quá trình này kéo dài 6–12 tháng, sau đó cây con được chuyển ra chậu chứa giá thể vô trùng (vỏ thông, than tre).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong canh tác thương mại, kỹ thuật nuôi cấy cành (microcutting) cho phép nhân nhanh các giống ưu việt, đồng nhất về hình thái và khả năng ra hoa. Môi trường dưỡng (medium) thường điều chỉnh hàm lượng đường, vitamin và chất tăng trưởng để kích thích ra rễ và giả hành. Chuyển cây từ lab ra vườn ươm yêu cầu điều chỉnh độ ẩm 70–80% và ánh sáng 1.000–2.000 lux trong giai đoạn thích nghi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Môi trường\u002FIn vitro\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá thể\u002FEx vitro\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gieo hạt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>MS + 0.5 mg\u002FL BAP + 0.1 mg\u002FL NAA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>–\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phát triển protocorm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>MS + 1.0 mg\u002FL BAP + 0.5 mg\u002FL IAA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>–\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chuyển cây con\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>–\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vỏ thông + than tre + perlite\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng dược liệu và kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các loài Dendrobium như D. nobile, D. officinale chứa polysaccharide, alkaloid và flavonoid với tác dụng tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa và bảo vệ gan. Polysaccharide DOP từ D. officinale đã được chứng minh giảm viêm đường ruột và tăng tỉ lệ sống của tế bào biểu mô (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7315842\u002F\" target=\"_blank\">PMC7315842\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thị trường dược liệu Dendrobium ước đạt hàng trăm triệu USD mỗi năm, chủ yếu ở Trung Quốc và Đông Nam Á. Các sản phẩm chiết xuất dưới dạng viên nang, trà và cao lỏng được quảng bá hỗ trợ tiêu hóa, làm đẹp da và tăng cường sinh lực. Ngoài ra, hoa cắt cành và lan kiểng cũng đóng góp giá trị kinh tế cao do độ bền tươi lâu và đa dạng màu sắc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chiết xuất polysaccharide: tăng miễn dịch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Alkaloid: tác dụng chống viêm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thị trường hoa: lan cắt cành, cây kiểng cao cấp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tình trạng bảo tồn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều loài Dendrobium nằm trong Phụ lục II của Công ước CITES do khai thác quá mức và mất môi trường sống. D. officinale, D. nobile và một số loài endemic ở Trung Quốc và Việt Nam đang bị đe dọa do thu hái tự nhiên và phá rừng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fcites.org\u002Feng\u002Fapp\u002Fappendices.php\" target=\"_blank\">CITES Appendices\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giải pháp bảo tồn bao gồm phương pháp in situ (bảo tồn tại khu rừng tự nhiên) và ex situ (vườn ươm, ngân hàng gen). Chương trình hồi phục {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A7n%20th%E1%BB%83%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}} kết hợp tái thả cây con nuôi cấy mô và giao lưu nhân giống giữa các quần thể để duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Bảo tồn in situ: khu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%20thi%C3%AAn%20nhi%C3%AAn%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bảo tồn ex situ: vườn lan, ngân hàng mô và hạt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hợp tác quốc tế: chương trình CITES và IUCN\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu và triển vọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng dụng công nghệ chỉnh sửa gen CRISPR\u002FCas9 nhằm tăng biểu hiện gen tổng hợp alkaloid hoặc polysaccharide đang được phát triển. Mục tiêu là tạo ra giống Dendrobium có hàm lượng dược liệu cao hơn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20ch%E1%BB%8Bu%22%7D}} sâu bệnh tốt hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu metabolomics và tích hợp học máy (machine learning) hỗ trợ khám phá các hợp chất chưa được biết đến và dự đoán tính hữu dụng dược lý. Kết hợp nuôi cấy cây mô (hairy root culture) để sản xuất đại trà các thành phần hoạt tính trong điều kiện kiểm soát, giảm áp lực khai thác tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>CRISPR\u002FCas9 chỉnh sửa gen tổng hợp hợp chất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Metabolomics + AI dự báo tác dụng dược lý\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hairy root culture sản xuất polysaccharide\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Dendrobium","Dendrobium là một chi lớn thuộc họ Phong lan (Orchidaceae), gồm các loài lan biểu sinh đa niên phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, nổi tiếng với hoa đa dạng và chứa nhiều hợp chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính sinh học.","NATURAL_SCIENCES",[175,183,191],{"citationText":176,"title":177,"authors":178,"source":179,"year":180,"doi":181,"url":182},"Park, Ho, Paek (2020). Medicinal Orchids: Production of Bioactive Compounds and Biomass. Orchid Biology: Recent Trends &amp; Challenges. doi:10.1007\u002F978-981-32-9456-1_22","Medicinal Orchids: Production of Bioactive Compounds and Biomass","Park, Ho, Paek","Orchid Biology: Recent Trends &amp; Challenges",2020,"10.1007\u002F978-981-32-9456-1_22","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-981-32-9456-1_22",{"citationText":184,"title":185,"authors":186,"source":187,"year":188,"doi":189,"url":190},"Yang, Peng, Wei et al. (2026). Responses of Growth, Photosynthetic Physiology, Leaf Microstructural Properties, and Bioactive Compounds of Dendrobium fimbriatum, an Epiphytic Orchid, to Different Light Intensities. Academic Press. doi:10.21203\u002Frs.3.rs-8466292\u002Fv1","Responses of Growth, Photosynthetic Physiology, Leaf Microstructural Properties, and Bioactive Compounds of Dendrobium fimbriatum, an Epiphytic Orchid, to Different Light Intensities","Yang, Peng, Wei et al.","Academic Press",2026,"10.21203\u002Frs.3.rs-8466292\u002Fv1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.21203\u002Frs.3.rs-8466292\u002Fv1",{"citationText":192,"title":193,"authors":194,"source":195,"year":19,"doi":196,"url":197},"Park, Murthy, Paek (2024). Dendrobium candidum Wall. ex Lindl.: Production of Protocorm-Like Body (PLB) Biomass and Bioactive Compounds. Springer Protocols Handbooks Orchid Propagation. doi:10.1007\u002F978-1-0716-4031-9_9","Dendrobium candidum Wall. ex Lindl.: Production of Protocorm-Like Body (PLB) Biomass and Bioactive Compounds","Park, Murthy, Paek","Springer Protocols Handbooks Orchid Propagation","10.1007\u002F978-1-0716-4031-9_9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-1-0716-4031-9_9",[199,202,205],{"question":200,"answer":201},"Các nhóm hoạt chất sinh học chính được phân lập từ các loài Dendrobium là gì?","Các loài Dendrobium chứa phong phú các alkaloid (như dendrobine), bibenzyl, phenanthrene, flavonoid và polysaccharide tan trong nước có tác dụng chống oxy hóa và điều hòa miễn dịch.",{"question":203,"answer":204},"Điều kiện sinh thái tối ưu để bảo tồn và nuôi cấy mô các loài lan Dendrobium là gì?","Nuôi cấy in vitro đòi hỏi môi trường MS hoặc VW bổ sung chất điều hòa sinh trưởng, nhiệt độ 25±2°C, chu kỳ chiếu sáng 12-16 giờ\u002Fngày và độ ẩm không khí duy trì từ 60-80%.",{"question":206,"answer":207},"Giá trị y học cổ truyền và hiện đại của các loài Thạch hộc (Dendrobium nobile, D. officinale) là gì?","Trong y học, các loài này được dùng để dưỡng âm, thanh nhiệt, sinh tân chỉ khát, hỗ trợ hạ đường huyết và bảo vệ tế bào thần kinh trước các tổn thương thoái hóa.",{"id":156,"researcherId":10,"name":209,"imageUrl":210},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":212,"researcherId":10,"name":213,"imageUrl":214},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[216,217,218,219,220,221,222,223,224,225],"hệ sinh thái rừng","đặc điểm hình thái","phát sinh chủng loại","phân tích trình tự","biến động khí hậu","bảo vệ thần kinh","quần thể tự nhiên","đa dạng di truyền","bảo tồn thiên nhiên","khả năng chống chịu",10,"PUBLISHED","2025-07-27T04:34:16.375+00:00","2026-09-14T01:08:45.886+00:00","2025-07-29T09:50:50.712+00:00","2026-09-14T01:08:45.574+00:00","2026-09-19T08:24:05.147+00:00",360,[235,238,241,244,247,250,260,262,268,270],{"id":236,"title":237,"term":236,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giải thuật di truyền","Giải thuật di truyền là gì? Các công bố khoa học về Giải thuật di truyền",{"id":239,"title":240,"term":239,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":242,"title":243,"term":242,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sắc tộc","Sắc tộc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":245,"title":246,"term":245,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rắn chàm quạp","Rắn chàm quạp là gì? Nghiên cứu khoa học về Rắn chàm quạp",{"id":248,"title":249,"term":248,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái học","Hình thái học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":251,"title":252,"term":253,"englishTitle":254,"definition":255,"discipline":173,"disciplineCode":256,"disciplineLabel":257,"disciplineColor":258,"disciplineIcon":259},"giao phối","Giao phối là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giao phối","Giao phối","mating","Giao phối là hành vi và quá trình sinh học trong sinh sản hữu tính, qua đó các cá thể khác giới kết hợp để chuyển giao và kết hợp giao tử đực với giao tử cái nhằm thụ tinh, tái tổ hợp vật chất di truyền và duy trì nòi giống.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":223,"title":261,"term":223,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Đa dạng di truyền là gì? Các nghiên cứu về Đa dạng di truyền",{"id":263,"title":264,"term":265,"englishTitle":266,"definition":267,"discipline":173,"disciplineCode":256,"disciplineLabel":257,"disciplineColor":258,"disciplineIcon":259},"vùng phân bố","Vùng phân bố là gì? Các công bố khoa học về Vùng phân bố","Vùng phân bố","geographic range","Vùng phân bố là phạm vi không gian địa lý xác định nơi một loài sinh vật sinh sống, sinh sản và duy trì quần thể ổn định trong điều kiện tự nhiên.",{"id":216,"title":269,"term":216,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Hệ sinh thái rừng là gì? Các nghiên cứu về Hệ sinh thái rừng",{"id":271,"title":272,"term":271,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":173,"disciplineCode":256,"disciplineLabel":257,"disciplineColor":258,"disciplineIcon":259},"microsatellite","Microsatellite là gì? Các công bố khoa học về Microsatellite"]