[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_dapagliflozin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dapagliflozin":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":13,"synonyms":10,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"dapagliflozin","Dapagliflozin là gì? Các công bố khoa học về Dapagliflozin","Dapagliflozin là một loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường. Thuốc này thuộc nhóm chất ức chế chuyển hóa nước tiểu. Dapagliflozin hoạt động...","\u003Cp>\u003Cstrong>Dapagliflozin\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>dapagliflozin\u003C\u002Fem>) là thuốc ức chế chọn lọc kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 (sodium-glucose cotransporter 2, SGLT2) tại ống lượn gần của thận, làm tăng đào thải glucose qua nước tiểu và đã được chứng minh mang lại lợi ích bảo vệ tim mạch, làm chậm tiến triển suy tim và bệnh thận mạn tính. Xuất phát điểm là một thuốc hạ đường huyết đường uống điều trị đái tháo đường type 2, Dapagliflozin đã tạo nên một cuộc cách mạng vượt bậc trong y học nội khoa hiện đại khi trở thành một trong bốn trụ cột điều trị suy tim nền tảng (fantastic four) và liệu pháp chuẩn mực bảo tồn chức năng thận bất kể tình trạng đái tháo đường của người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế Tác dụng Phân tử và Sinh lý Bệnh Thận - Tim mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại thận người bình thường, khoảng 180 g glucose được siêu lọc qua cầu thận mỗi ngày và gần như 100% được tái hấp thu trở lại tuần hoàn tại ống lượn gần. Trong đó, kênh SGLT2 (tỷ lệ chọn lọc của Dapagliflozin đối với SGLT2 cao gấp hơn 1400 lần so với SGLT1) nằm ở đoạn S1 chịu trách nhiệm cho 90% lượng glucose tái hấp thu, còn kênh SGLT1 ở đoạn S3 tái hấp thu 10% còn lại. Cơ chế tác động đa cơ quan của Dapagliflozin bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng đào thải glucose và bài niệu thẩm thấu:\u003C\u002Fstrong> Bằng cách ức chế cạnh tranh thuận nghịch với SGLT2, thuốc ngăn cản tái hấp thu khoảng 30% đến 50% lượng glucose lọc, dẫn đến bài tiết 70–80 g glucose ra nước tiểu mỗi ngày (tương đương mất khoảng 280–320 kcal năng lượng). Hiệu ứng này giúp giảm HbA1c (0.5–0.9%), hỗ trợ giảm cân (2–3 kg) và hạ huyết áp tâm thu (2–4 mmHg) mà hoàn toàn không kích thích tế bào beta đảo tụy tiết insulin, do đó không gây nguy cơ hạ đường huyết khi dùng đơn trị liệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phục hồi cơ chế phản hồi cầu - ống thận (Tubuloglomerular Feedback - TGF):\u003C\u002Fstrong> Ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy tim, sự tăng tái hấp thu natri và glucose ở ống lượn gần làm giảm nồng độ ion natri và clorua đi đến tế bào macula densa (vết đặc) ở phức hợp cạnh cầu thận. Tế bào macula densa lầm tưởng thận đang thiếu tưới máu, phát tín hiệu làm giãn tiểu động mạch đến, dẫn đến tăng áp lực lọc cầu thận (glomerular hyperfiltration) và xơ hóa cầu thận. Dapagliflozin ức chế SGLT2 làm tăng lượng natri và dịch đến macula densa, kích hoạt giải phóng adenosine nội tại gây co tiểu động mạch đến, từ đó hạ áp lực nội cầu thận, làm giảm vi đạm niệu và bảo vệ cấu trúc màng lọc thận lâu dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo vệ cơ tim và tối ưu hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Thuốc giảm tiền tải và hậu tải thất trái nhờ bài niệu natri nhẹ mà không kích hoạt hệ thần kinh giao cảm; chuyển đổi cơ chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} của cơ tim từ tiêu thụ acid béo sang tiêu thụ thể ceton (beta-hydroxybutyrate) hiệu quả hơn về mặt oxy hóa; đồng thời ức chế kênh trao đổi ion natri - hydro cơ tim (NHE1), làm giảm nồng độ natri và calci tự do trong bào tương tế bào cơ tim, ngăn chặn phì đại và xơ hóa cơ tim.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bằng chứng Lâm sàng Đột phá Từ các Thử nghiệm Pha III Ngẫu nhiên Đa trung tâm\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thử nghiệm then chốt\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Quần thể nghiên cứu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tiêu chí đánh giá chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kết quả lâm sàng cốt lõi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>DECLARE-TIMI 58\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>17.160 bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20type%202%22%7D}} có nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20nguy%20c%C6%A1%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} hoặc bệnh tim mạch xơ vữa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biến cố tim mạch lớn (MACE) và biến cố gộp: Tử vong tim mạch \u002F Nhập viện vì suy tim (CV death \u002F HHF)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm có ý nghĩa thống kê 17% nguy cơ biến cố gộp tử vong tim mạch hoặc nhập viện vì suy tim (HR 0.83; p=0.005); giảm 27% nguy cơ nhập viện vì suy tim đơn độc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>DAPA-HF\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4.744 bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm (HFrEF, EF &lt;= 40%) kèm hoặc không kèm đái tháo đường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biến cố gộp: Đợt suy tim nặng lên hoặc tử vong do nguyên nhân tim mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm 26% biến cố gộp chính (HR 0.74; p &lt; 0.001); giảm 18% tử vong do tim mạch; giảm 30% nhập viện vì suy tim; lợi ích đồng nhất ở cả nhóm có và không có đái tháo đường\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>DELIVER\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>6.263 bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20tim%20ph%C3%A2n%20su%E1%BA%A5t%20t%E1%BB%91ng%20m%C3%A1u%20b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%22%7D}} hoặc giảm nhẹ (HFpEF \u002F HFmrEF, EF &gt; 40%)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biến cố gộp: Suy tim tăng nặng hoặc tử vong tim mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm 18% nguy cơ biến cố chính (HR 0.82; p &lt; 0.001); khẳng định lợi ích toàn diện của Dapagliflozin trên toàn bộ dải {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20su%E1%BA%A5t%20t%E1%BB%91ng%20m%C3%A1u%20th%E1%BA%A5t%20tr%C3%A1i%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>DAPA-CKD\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4.304 bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}} (eGFR 25–75 mL\u002Fphút, tỷ lệ Albumin\u002FCreatinine niệu UACR 200–5000 mg\u002Fg)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biến cố gộp: Suy giảm &gt;= 50% eGFR kéo dài, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20th%E1%BA%ADn%20giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20cu%E1%BB%91i%22%7D}} (ESKD) hoặc tử vong do thận\u002Ftim mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm 39% nguy cơ biến cố gộp tiên phát (HR 0.61; p &lt; 0.001); giảm 31% tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân; nghiên cứu phải dừng sớm vì hiệu quả vượt trội\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Dược động học và Liều lượng Lâm sàng Chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dapagliflozin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống với sinh khả dụng đạt 78%, nồng độ đỉnh trong huyết tương (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{max}\u003C\u002Fscript>) đạt được sau 2 giờ. Thuốc gắn kết với protein huyết tương khoảng 91%, chuyển hóa chủ yếu tại gan qua men UGT1A9 thành chất chuyển hóa bất hoạt dapagliflozin 3-O-glucuronide và thải trừ qua nước tiểu (khoảng 75%). Thời gian bán thải (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_{1\u002F2}\u003C\u002Fscript>) xấp xỉ 12.9 giờ, cho phép dùng liều duy nhất 10 mg một lần mỗi ngày vào bất kỳ thời điểm nào, không phụ thuộc vào bữa ăn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong điều trị suy tim và bệnh thận mạn, liều khuyến cáo duy nhất là \u003Cstrong>10 mg x 1 lần\u002Fngày\u003C\u002Fstrong> mà không cần chỉnh liều theo nấc (titration). Thuốc có thể được bắt đầu khi mức lọc cầu thận ước tính (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">eGFR\u003C\u002Fscript>) &gt;= 20–25 mL\u002Fphút\u002F1.73m² và tiếp tục duy trì cho đến khi bệnh nhân phải lọc máu chu kỳ hoặc ghép thận.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Khuyến cáo Điều trị Cập nhật Từ Hướng dẫn Quốc tế và Quốc gia\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Hướng dẫn Chẩn đoán và Điều trị Suy tim của Hội Tim mạch Châu Âu (ESC) và Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam (VNHA), Dapagliflozin được xếp vào chỉ định Nhóm I, Mức độ chứng cứ A cho mọi bệnh nhân suy tim có triệu chứng ở toàn bộ dải phân suất tống máu (từ HFrEF đến HFmrEF và HFpEF) nhằm giảm thiểu biến cố nhập viện tái phát và tử vong tim mạch. Đồng thời, Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) và Hội Thận học Quốc tế (KDIGO) đồng thuận khuyến cáo sử dụng Dapagliflozin như liệu pháp chuẩn mực đầu tay kết hợp với thuốc ức chế hệ renin-angiotensin (ACEi hoặc ARB) ở tất cả bệnh nhân đái tháo đường type 2 mắc bệnh thận mạn có microalbumin niệu tăng cao để bảo tồn tối đa cấu trúc màng lọc thận lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>An toàn Lâm sàng và Các Thận trọng Cần Thiết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù Dapagliflozin có độ an toàn vượt trội, thầy thuốc lâm sàng cần lưu ý các vấn đề sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm nấm sinh dục - tiết niệu (Mycotic genital infections):\u003C\u002Fstrong> Là tác dụng phụ phổ biến nhất do đường bài xuất nhiều trong nước tiểu tạo môi trường cho nấm candida phát triển (viêm âm hộ - âm đạo ở nữ, viêm bao quy đầu ở nam). Bệnh nhân cần được tư vấn vệ sinh cá nhân sạch sẽ; đa số đáp ứng nhanh với thuốc chống nấm tại chỗ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm toan ceton đái tháo đường với đường huyết bình thường (Euglycemic DKA):\u003C\u002Fstrong> Là biến chứng hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm. Tình trạng thiếu hụt insulin tương đối kết hợp tăng tỷ lệ glucagon\u002Finsulin kích thích phân giải lipid và tân tạo ceton trong khi đường huyết không tăng quá cao (&lt; 250 mg\u002FdL). Cần tạm ngừng thuốc ngay trước các cuộc phẫu thuật lớn ít nhất 3 ngày hoặc khi bệnh nhân mắc các bệnh cấp tính nặng, sốt cao, nhịn ăn dài ngày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng sụt giảm eGFR ban đầu (eGFR dip):\u003C\u002Fstrong> Trong 2–4 tuần đầu sau khi khởi trị, eGFR có thể giảm nhẹ khoảng 3–5 mL\u002Fphút\u002F1.73m² do hiệu ứng co tiểu động mạch đến giảm áp lực lọc. Đây là biến đổi huyết động sinh lý hoàn toàn có thể hồi phục và là dấu hiệu bảo vệ thận lâu dài, không nên ngừng thuốc nếu mức giảm dưới 30% và không có triệu chứng tụt huyết áp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Dapagliflozin là thuốc ức chế chọn lọc kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2) tại ống lượn gần của thận, làm tăng đào thải glucose qua nước tiểu và đã được chứng minh mang lại lợi ích bảo vệ tim mạch, làm chậm tiến triển suy tim và bệnh thận mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[20,27,34],{"citationText":21,"title":22,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":10},"Checchio (2023). Dapagliflozin in Low-EF Congestive Heart Failure (DAPA-HF)-2019. Top Articles in Primary Care. doi:10.1007\u002F978-3-031-25620-2_13","Dapagliflozin in Low-EF Congestive Heart Failure (DAPA-HF)-2019","Checchio","Top Articles in Primary Care",2023,"10.1007\u002F978-3-031-25620-2_13",{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Kaplinsky (2020). DAPA-HF trial: dapagliflozin evolves from a glucose-lowering agent to a therapy for heart failure. Drugs in Context. doi:10.7573\u002Fdic.2019-11-3","DAPA-HF trial: dapagliflozin evolves from a glucose-lowering agent to a therapy for heart failure","Kaplinsky","Drugs in Context",2020,"10.7573\u002Fdic.2019-11-3",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Fisher (2019). Dapagliflozin and DAPA‐HF: from glycaemic control to heart failure therapy. Practical Diabetes. doi:10.1002\u002Fpdi.2243","Dapagliflozin and DAPA‐HF: from glycaemic control to heart failure therapy","Fisher","Practical Diabetes",2019,"10.1002\u002Fpdi.2243",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Cơ chế hạ đường huyết độc lập với insulin của Dapagliflozin là gì?","Thuốc ức chế protein SGLT2 tại đoạn S1 của ống lượn gần thận, ngăn cản tái hấp thu khoảng 30-50% lượng glucose lọc qua cầu thận, thải trừ 70-80 g glucose qua nước tiểu mỗi ngày.",{"question":46,"answer":47},"Các thử nghiệm lâm sàng DAPA-HF và DAPA-CKD chứng minh lợi ích gì của thuốc?","Dapagliflozin làm giảm có ý nghĩa thống kê tỷ lệ tử vong do tim mạch, giảm nhập viện vì suy tim và làm chậm đáng kể tốc độ suy giảm mức lọc cầu thận (eGFR) ở cả bệnh nhân có hoặc không mắc đái tháo đường.",{"question":49,"answer":50},"Tác dụng phụ thường gặp nhất và biến chứng nghiêm trọng cần lưu ý khi dùng Dapagliflozin là gì?","Tác dụng phụ phổ biến là nhiễm nấm đường tiết niệu - sinh dục; biến chứng hiếm gặp nhưng nguy hiểm đe dọa tính mạng là nhiễm toan ceton đái tháo đường mức đường huyết bình thường (euglycemic DKA).",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63],"chuyển hóa tế bào","chuyển hóa năng lượng","đái tháo đường type 2","yếu tố nguy cơ tim mạch","suy tim phân suất tống máu bảo tồn","phân suất tống máu thất trái","bệnh thận mạn tính","bệnh thận giai đoạn cuối",8,false,"PUBLISHED","2023-08-24T01:42:42.490+00:00","2026-09-06T11:07:51.738+00:00","2026-09-06T11:07:51.558+00:00",267,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,99],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điện hóa","Điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện hóa",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"naringin","Naringin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Naringin",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sâm ngọc linh","Sâm ngọc linh là gì? Nghiên cứu khoa học về Sâm ngọc linh",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"exciton","Exciton là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Exciton",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carbohydrate","Carbohydrate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Carbohydrate",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"titanium dioxide","Titanium dioxide là gì? Các nghiên cứu khoa học về TiO₂",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":18,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"lâm sàng","Lâm sàng là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","clinical practice","Lâm sàng (Clinical Practice \u002F Clinical) là lĩnh vực y học thực hành liên quan trực tiếp đến việc quan sát, hỏi bệnh, khám thực thể, chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh tại giường bệnh hoặc phòng khám.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]