[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_dao động":3,"_public_topic_publications_dao%20%C4%91%E1%BB%99ng{\"limit\":5}":101},{"code":4,"data":5,"meta":52},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":11,"definition":14,"discipline":15,"references":16,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":52,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":52,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":68,"contentErrorMessage":52,"viewCount":69,"relateTopics":70},"dao động","Dao động là gì? Bản chất vật lý, phân loại và ứng dụng kỹ thuật","Dao động là chuyển động hoặc biến thiên trạng thái lặp lại quanh vị trí cân bằng, đóng vai trò nền tảng trong cơ học, âm học, điện tử và quang học.","\u003Cp>Dao động là chuyển động cơ học hoặc biến thiên trạng thái vật lý lặp đi lặp lại quanh một vị trí cân bằng bền theo thời gian. Hiện tượng này xuất hiện phổ biến trong tự nhiên và kỹ thuật, từ chuyển động của con lắc đồng hồ, sự rung động của tinh thể chất rắn, dao động điện từ trong mạch vô tuyến đến các mức năng lượng dao động lượng tử trong phân tử. Khái niệm dao động đóng vai trò nền tảng trong cơ học cổ điển, âm học, quang học, điện từ học và vật lý hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất vật lý và phương trình động lực học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bản chất của mọi hệ dao động là sự cạnh tranh và chuyển hóa qua lại giữa hai dạng năng lượng: động năng (hoặc năng lượng từ trường) và thế năng (hoặc năng lượng điện trường), dưới tác dụng của một lực hồi phục (restoring force) có xu hướng kéo hệ trở về vị trí cân bằng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với dao động điều hòa một chiều của một chất điểm có khối lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u003C\u002Fscript> gắn vào lò xo có độ cứng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript>, định luật II Newton dẫn đến phương trình vi phân tuyến tính bậc hai:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">m \frac{d^2 x}{dt^2} + k x = 0 \\quad \\Leftrightarrow \\quad \frac{d^2 x}{dt^2} + \\omega_0^2 x = 0\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_0 = \\sqrt{\frac{k}{m}}\u003C\u002Fscript> là tần số góc dao động riêng của hệ (đơn vị rad\u002Fs). Nghiệm tổng quát của phương trình biểu diễn tọa độ theo thời gian \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript> có dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">x(t) = A \\cos(\\omega_0 t + \u000barphi)\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là biên độ dao động, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u000barphi\u003C\u002Fscript> là pha ban đầu tại thời điểm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t = 0\u003C\u002Fscript>, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">(\\omega_0 t + \u000barphi)\u003C\u002Fscript> là pha dao động tại thời điểm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript>. Chu kỳ dao động riêng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_0\u003C\u002Fscript> và tần số riêng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f_0\u003C\u002Fscript> được xác định theo các hệ thức cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">T_0 = \frac{2\\pi}{\\omega_0} = 2\\pi \\sqrt{\frac{m}{k}}, \\quad f_0 = \frac{1}{T_0} = \frac{\\omega_0}{2\\pi}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Ch2>Phân loại các dạng dao động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực tế vật lý và kỹ thuật, dao động được phân loại dựa trên cơ chế năng lượng và tương tác với môi trường bên ngoài:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại dao động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc trưng cơ học và năng lượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phương trình vi phân mô tả\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ thực tế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Dao động tự do (điều hòa)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ cô lập, không có ma sát, cơ năng bảo toàn tuyệt đối, biên độ và tần số không đổi theo thời gian.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ddot{x} + \\omega_0^2 x = 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Con lắc đơn góc nhỏ trong chân không lý tưởng, mạch LC không điện trở thuần.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Dao động tắt dần\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ chịu lực cản môi trường tỷ lệ với vận tốc, cơ năng tiêu tán liên tục thành nhiệt năng, biên độ giảm theo hàm mũ.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ddot{x} + 2\\gamma \\dot{x} + \\omega_0^2 x = 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bộ giảm xóc ô tô, con lắc dao động trong không khí, khung đo điện xoay chiều.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Dao động cưỡng bức\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ chịu tác dụng liên tục của ngoại lực tuần hoàn biến thiên \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F(t) = F_0 \\cos(\\Omega t)\u003C\u002Fscript>. Sau giai đoạn chuyển tiếp, hệ dao động với tần số của ngoại lực.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ddot{x} + 2\\gamma \\dot{x} + \\omega_0^2 x = \frac{F_0}{m} \\cos(\\Omega t)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Màng loa âm thanh, rung động cầu đường dưới tải trọng giao thông, mạch thu sóng vô tuyến RLC.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Dao động duy trì (tự dao động)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ tự điều khiển việc nạp bù năng lượng từ nguồn ngoài đúng pha trong mỗi chu kỳ để bù đắp tiêu hao ma sát mà không làm đổi tần số riêng.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phương trình phi tuyến tự kích (như phương trình Van der Pol).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đồng hồ quả lắc cơ học, mạch dao động điện tử máy phát sóng bán dẫn.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hiện tượng cộng hưởng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tượng cộng hưởng (resonance) xảy ra khi tần số của ngoại lực cưỡng bức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Omega\u003C\u002Fscript> tiệm cận tần số dao động riêng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_0\u003C\u002Fscript> của hệ. Khi đó, biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">A_{\text{max}} = \frac{F_0}{2 m \\gamma \\sqrt{\\omega_0^2 - \\gamma^2}} \u0007pprox \frac{F_0}{2 m \\gamma \\omega_0} \\quad (\text{khi } \\gamma \\ll \\omega_0)\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Hệ số phẩm chất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript> (quality factor) đặc trưng cho mức độ nhọn của đỉnh cộng hưởng và khả năng tích trữ năng lượng của hệ dao động, được định nghĩa bởi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">Q = \frac{\\omega_0}{2\\gamma} = \frac{\\omega_0}{\\Delta \\omega}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta \\omega\u003C\u002Fscript> là độ rộng dải thông tại mức công suất giảm một nửa (nửa biên độ năng lượng). Trong kỹ thuật vô tuyến, hệ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript> cao giúp mạch cộng hưởng lọc chọn lọc tín hiệu chính xác. Ngược lại, trong kỹ thuật xây dựng công trình và cơ khí, cộng hưởng không kiểm soát có thể gây phá hủy kết cấu, đòi hỏi lắp đặt các khối giảm chấn khối lượng điều chỉnh (tuned mass damper).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiện tượng đồng bộ hóa và dao động phi tuyến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi nhiều bộ dao động tương tác và ghép nối với nhau (coupled oscillators), hệ có thể xuất hiện hiện tượng đồng bộ hóa (synchronization), trong đó các phần tử tự điều chỉnh tần số và pha để chuyển động nhịp nhàng cùng nhau (Strogatz, 2000; Arenas et al., 2008). Mô hình Kuramoto là khuôn khổ toán học kinh điển mô tả sự chuyển pha đồng bộ trong quần thể các bộ dao động pha phi tuyến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\frac{d\theta_i}{dt} = \\omega_i + \frac{K}{N} \\sum_{j=1}^{N} \\sin(\theta_j - \theta_i)\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\theta_i\u003C\u002Fscript> là pha của bộ dao động thứ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_i\u003C\u002Fscript> là tần số nội tại, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> là hệ số ghép nối tương tác, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N\u003C\u002Fscript> là tổng số bộ dao động trong mạng lưới (Mirollo &amp; Strogatz, 2005). Hiện tượng này giải thích sự phát quang đồng điệu của đàn đom đóm, sự tạo nhịp đồng bộ của tế bào cơ tim và tính ổn định pha của lưới điện quốc gia.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tế và bối cảnh kỹ thuật tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu và kiểm soát dao động có vai trò then chốt trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và đời sống:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật công trình và giao thông:\u003C\u002Fstrong> Giám sát dao động của các công trình nhịp lớn như cầu dây văng Bãi Cháy, cầu Cần Thơ và cầu Nhật Tân dưới tác động của gió xoáy và tải trọng xe cơ giới; lắp đặt gối cao su giảm chấn chống động đất cho các tòa nhà cao tầng tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điện tử viễn thông và đo lường:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng tinh thể thạch anh dao động áp điện tạo xung nhịp chuẩn trong máy tính, điện thoại thông minh, và các trạm phát sóng viễn thông 4G\u002F5G.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Y sinh học:\u003C\u002Fstrong> Chẩn đoán điện tâm đồ (ECG) theo dõi dao động điện thế tim, chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI) dựa trên sự tiến động dao động của spin hạt nhân hydro trong từ trường mạnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ranh giới và điều kiện áp dụng của mô hình tuyến tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình dao động điều hòa tuyến tính chỉ đúng khi biên độ dao động đủ nhỏ (xấp xỉ góc nhỏ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sin \theta \u0007pprox \theta\u003C\u002Fscript> với sai số dưới 1% khi góc lệch dưới 14 độ). Khi biên độ lớn hoặc lực hồi phục phi tuyến (như thế năng Duffing hoặc con lắc phi tuyến), tần số dao động sẽ phụ thuộc vào biên độ và có thể dẫn đến hiện tượng phân nhánh (bifurcation), hỗn loạn tất định (deterministic chaos) đòi hỏi phương pháp giải số phi tuyến phức tạp.\u003C\u002Fp>","oscillation",[12,13],"dao động học","chuyển động dao động","Dao động là chuyển động cơ học hoặc biến thiên trạng thái vật lý lặp đi lặp lại quanh một vị trí cân bằng bền theo thời gian.","NATURAL_SCIENCES",[17,25,33],{"citationText":18,"title":19,"authors":20,"source":21,"year":22,"doi":23,"url":24},"Arenas, A., Díaz-Guilera, A., Kurths, J., Moreno, Y., & Zhou, C. (2008). Synchronization in complex networks. Physics Reports, 469(3), 93-153.","Synchronization in complex networks","Arenas, A., Díaz-Guilera, A., Kurths, J., Moreno, Y., Zhou, C.","Physics Reports",2008,"10.1016\u002Fj.physrep.2008.09.002","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.physrep.2008.09.002",{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Strogatz, S. H. (2000). From Kuramoto to Crawford: exploring the onset of synchronization in populations of coupled oscillators. Physica D: Nonlinear Phenomena, 143(1-4), 1-20.","From Kuramoto to Crawford: exploring the onset of synchronization in populations of coupled oscillators","Strogatz, S. H.","Physica D: Nonlinear Phenomena",2000,"10.1016\u002Fs0167-2789(00)00094-4","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0167-2789(00)00094-4",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":29,"year":37,"doi":38,"url":39},"Mirollo, R. E., & Strogatz, S. H. (2005). The spectrum of the locked state for the Kuramoto model of coupled oscillators. Physica D: Nonlinear Phenomena, 205(1-4), 153-166.","The spectrum of the locked state for the Kuramoto model of coupled oscillators","Mirollo, R. E., Strogatz, S. H.",2005,"10.1016\u002Fj.physd.2005.01.017","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.physd.2005.01.017",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Dao động điều hòa khác gì so với dao động tuần hoàn thông thường?","Dao động tuần hoàn là dao động mà trạng thái của vật lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau. Dao động điều hòa là trường hợp đặc biệt của dao động tuần hoàn, trong đó li độ của vật biến thiên theo thời gian theo quy luật hàm sin hoặc cosin.",{"question":45,"answer":46},"Hiện tượng cộng hưởng cơ học có lợi hay có hại?","Hiện tượng cộng hưởng có cả mặt lợi và hại. Nó có lợi khi cần khuếch đại dao động trong hộp cộng hưởng đàn nhạc, mạch chọn sóng vô tuyến. Nó có hại khi rung động cưỡng bức từ động cơ hoặc gió bão gây quá tải cơ học, làm nứt vỡ hoặc sụp đổ công trình cầu đường và tòa nhà.",{"question":48,"answer":49},"Làm thế nào để giảm thiểu tác hại của dao động trong công trình xây dựng?","Kỹ sư sử dụng các giải pháp như lắp đặt thiết bị tiêu tán năng lượng (giảm chấn thủy lực, gối cao su nhớt), con lắc giảm chấn khối lượng điều chỉnh (TMD) trên đỉnh tháp, và thiết kế tần số riêng của kết cấu lệch khỏi dải tần số kích thích của gió và động đất.",{"id":51,"researcherId":52,"name":53,"imageUrl":54},1,null,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61],"quỹ đạo","điện trở","hệ thống cơ học","sóng âm","sóng điện từ","thiết bị điện tử",6,false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:25.295+00:00","2026-09-05T11:31:09.886+00:00","2026-08-26T08:06:07.160+00:00","2026-09-05T11:31:09.883+00:00",394,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":52,"definition":52,"discipline":52,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":52},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":52,"definition":52,"discipline":52,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":52},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":52,"definition":52,"discipline":52,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":52},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":52,"definition":52,"discipline":52,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":52},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":52,"definition":52,"discipline":52,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":52},"dao động cưỡng bức","Dao động cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":52,"definition":52,"discipline":52,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":52},"landsat 8","Landsat 8 là gì? Các công bố khoa học về Landsat 8",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":52,"definition":52,"discipline":52,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":52},"phương pháp chiết xuất","Phương pháp chiết xuất là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":52,"definition":52,"discipline":52,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":52},"cấu trúc electron","Cấu trúc electron là gì? Các công bố khoa học về Cấu trúc electron",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":52,"definition":52,"discipline":52,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":52},"nhiễu","Nhiễu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Nhiễu",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":52,"definition":52,"discipline":52,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":52},"phân tích xrd","Phân tích xrd là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"code":4,"data":102,"meta":52},{"latest":103,"mostCited":104,"vietnamFeatured":116,"vietnamLatest":130},[],[105],{"publicationId":106,"title":107,"originalTitle":108,"authorNames":109,"authorCount":51,"journalName":52,"vietnamJournal":63,"publishDate":111,"publishYear":112,"totalCitation":52,"url":113,"doi":114,"summary":115},"70449356-1574-4e5f-a061-02110ad66128","Hiện tượng độ trễ và tự dao động trong quá trình oxy hóa 1-hexene trên bề mặt palladium","Hysteresis effect and autooscillation phenomena in the oxidation of 1-hexene on palladium",[110],"T. M. Shaprinskaya","1988-01-01",1988,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF01392199","10.1007\u002FBF01392199","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm động học\u003C\u002Fb> trên màng \u003Ci>palladium\u003C\u002Fi> trong gradientless reactor ở nhiệt độ 293 đến 693 K nhằm khảo sát quá trình oxy hóa \u003Ci>1-hexene\u003C\u002Fi>. Nhóm nghiên cứu ghi nhận các chế độ chuyển tiếp giữa phản ứng bình ổn và trạng thái tự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dao động\u003C\u002Fb>, đồng thời \u003Cb>làm rõ vùng phụ thuộc của biên độ\u003C\u002Fb> vào nồng độ chất phản ứng và nhiệt độ bề mặt. Kết quả cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hiện tượng trễ xúc tác, tuy nhiên cơ chế hấp phụ phân tử vi mô vẫn cần tiếp tục làm sáng tỏ.\u003C\u002Fp>",[117],{"publicationId":118,"title":119,"originalTitle":52,"authorNames":120,"authorCount":123,"journalName":124,"vietnamJournal":125,"publishDate":52,"publishYear":126,"totalCitation":127,"url":128,"doi":52,"summary":129},"3164a535-f694-4a0d-85fd-af887a8e93a4","NGHIÊN CỨU RẼ NHÁNH CỦA DAO ĐỘNG TUẦN HOÀN ĐỐI VỚI BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG NGHIÊNG",[121,122],"CH MẠNH","VN HOÀNG",2,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2024,0,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F440","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát mô hình số\u003C\u002Fb> dựa trên \u003Ci>phương trình Lagrange II\u003C\u002Fi> và lý thuyết \u003Ci>Floquet\u003C\u002Fi> nhằm phân tích sự rẽ nhánh của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dao động\u003C\u002Fb> tuần hoàn trên cặp bánh răng trụ răng nghiêng. Tác giả xem độ cứng ăn khớp biến thiên theo thời gian kết hợp khe hở giữa các răng, qua đó \u003Cb>xác định chính xác các điểm rẽ nhánh\u003C\u002Fb> cùng phổ chuyển động của hệ trước và sau ngưỡng mất ổn định. Kết quả gợi ý giải pháp kiểm soát rung động cơ học, dù mô hình còn giới hạn ở trạng thái chuyển động bình ổn.\u003C\u002Fp>",[]]