[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%20t%E1%BB%B1%20do{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dao động tự do":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":48,"createUser":61,"publishUser":65,"keywords":69,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"dao động tự do","Dao động tự do là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Động tự do là chuyển động lặp lại quanh vị trí cân bằng của hệ cơ học hoặc điện, chỉ chịu tác dụng lực khôi phục nội tại mà không có ngoại lực kích thích. Dao động tự do có chu kỳ và tần số không đổi, năng lượng toàn phần bảo toàn giữa thế năng đàn hồi và động năng, không phụ thuộc vào biền độ ban đầu. ","\u003Cp>Dao động tự do là chuyển động lặp lại quanh vị trí cân bằng của một hệ cơ học hoặc điện, chỉ chịu tác dụng của lực khôi phục nội tại mà hoàn toàn không có ngoại lực bên ngoài kích thích thêm. Khi hệ bị lệch khỏi vị trí cân bằng và thả tự do, lực khôi phục sẽ kéo vật trở về, tuy nhiên động năng của vật tiếp tục khiến nó vượt qua vị trí cân bằng, dẫn đến chuyển động dao động qua lại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ kinh điển bao gồm con lắc đơn, trong đó một chất điểm treo vào đầu sợi dây mảnh dao động dưới tác dụng của trọng lực, và hệ lò xo-mass, nơi một vật gắn vào lò xo chịu lực đàn hồi. Tính chất chính của dao động tự do là biên độ và tần số không thay đổi theo thời gian khi không có tắt dần.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc điểm cơ bản của dao động tự do:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Không có ngoại lực tuần hoàn: chỉ lực khôi phục nội tại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chu kỳ và tần số không đổi theo thời gian.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Năng lượng toàn phần bảo toàn liên tục giữa thế năng và động năng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương trình dao động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương trình vi phân bậc hai cho dao động tự do lý tưởng (không tắt dần) của một khối lượng m gắn với lò xo có độ cứng k được viết:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\\frac{d^2x}{dt^2} + k\\,x = 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cem>x(t)\u003C\u002Fem> là độ dời so với vị trí cân bằng, \u003Cem>m\u003C\u002Fem> là khối lượng, và \u003Cem>k\u003C\u002Fem> là hệ số đàn hồi. Phương trình này cho thấy gia tốc tỷ lệ thuận và ngược chiều với độ dời, là tính chất cơ bản của dao động điều hòa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ý nghĩa vật lý:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Thành phần \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\\ddot x\u003C\u002Fscript> biểu diễn động lực học của khối lượng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thành phần \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\\,x\u003C\u002Fscript> là lực khôi phục theo Định luật Hooke.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phương trình tuyến tính cho phép giải nghiệm dạng hàm sin\u002Fcosin và phân tích phổ tần số.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý nghiệm tổng quát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiệm tổng quát của phương trình dao động tự do không tắt dần có dạng kết hợp giữa hai hàm sin và cos:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x(t) = A\\cos(\\omega_0 t) + B\\sin(\\omega_0 t)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_0 = \\sqrt{k\u002Fm}\u003C\u002Fscript> là tần số góc riêng của hệ, và hằng số A, B được xác định từ điều kiện ban đầu (độ lệch và vận tốc tại thời điểm t = 0).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một cách viết khác gọn gàng hơn sử dụng biên độ và pha ban đầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x(t) = X_{\\max}\\cos(\\omega_0 t + \\phi)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>X\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fstrong> là biên độ dao động cực đại, xác định năng lượng toàn phần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>φ\u003C\u002Fstrong> là pha ban đầu, phản ánh vị trí và chiều chuyển động khi t = 0.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tần số và chu kỳ tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tần số góc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_0\u003C\u002Fscript> và tần số dao động f, chu kỳ T được xác định từ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_0\u003C\u002Fscript> như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f = \\frac{\\omega_0}{2\\pi} = \\frac{1}{2\\pi}\\sqrt{\\frac{k}{m}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T = \\frac{1}{f} = 2\\pi\\sqrt{\\frac{m}{k}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chu kỳ T và tần số f là các đại lượng quan trọng để mô tả tốc độ dao động của hệ. Chúng không phụ thuộc vào biên độ (tính chất điều hòa) và chỉ do đặc tính khối lượng – đàn hồi quyết định.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đại lượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Công thức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tần số góc \u003Cem>ω₀\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sqrt{k\u002Fm}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>rad\u002Fs\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tần số \u003Cem>f\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\frac{1}{2\\pi}\\sqrt{k\u002Fm} \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hz\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chu kỳ \u003Cem>T\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2\\pi\\sqrt{m\u002Fk}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>s\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Ứng dụng xác định tần số tự nhiên là cơ sở thiết kế hệ cơ cấu, mạch điện lọc, và phân tích tính bền vững của công trình trước rung chấn môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Năng lượng trong dao động tự do\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong dao động tự do lý tưởng, năng lượng toàn phần E của hệ được bảo toàn và chuyển đổi tuần hoàn giữa động năng và thế năng đàn hồi. Động năng của khối lượng m tại thời điểm t được xác định bởi biểu thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K(t) = \\tfrac{1}{2} m \\dot{x}(t)^2\u003C\u002Fscript>, trong khi thế năng của lò xo có độ cứng k là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">U(t) = \\tfrac{1}{2} k x(t)^2\u003C\u002Fscript>. Tổng năng lượng không đổi theo thời gian:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = K(t) + U(t) = \\tfrac{1}{2} m \\dot{x}(t)^2 + \\tfrac{1}{2} k x(t)^2\u003C\u002Fscript>. Khi x = 0, toàn bộ năng lượng nằm dưới dạng động năng, và ngược lại, khi v = 0, toàn bộ năng lượng nằm dưới dạng thế năng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thời điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biên độ x = ±X\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí cân bằng x = 0\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thế năng U\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tfrac{1}{2}kX_{\\max}^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Động năng K\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tfrac{1}{2}m\\omega_0^2X_{\\max}^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Năng lượng toàn phần E = \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tfrac{1}{2}kX_{\\max}^2\u003C\u002Fscript> xác định biên độ dao động và không phụ thuộc vào thời gian. Phân tích năng lượng là cơ sở để hiểu khả năng cộng hưởng và ổn định động học của hệ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dao động tắt dần\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực tế luôn tồn tại lực cản hoặc ma sát, dẫn đến dao động tắt dần. Phương trình dao động có giảm chấn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\\ddot{x} + c\\dot{x} + kx = 0\u003C\u002Fscript>, với \u003Cem>c\u003C\u002Fem> là hệ số giảm chấn. Độ giảm chấn tương đối được định nghĩa bằng hệ số tắt dần \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\zeta = \\frac{c}{2\\sqrt{mk}}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu chấn (underdamped, 0 &lt; ζ &lt; 1):\u003C\u002Fstrong> Dao động vẫn lặp lại nhưng biên độ giảm theo hàm mũ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x(t)=X_{\\max}e^{-\\zeta\\omega_0 t}\\cos(\\omega_dt+\\phi)\u003C\u002Fscript>, với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_d=\\omega_0\\sqrt{1-\\zeta^2}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ chấn (critically damped, ζ = 1):\u003C\u002Fstrong> Hệ trở về vị trí cân bằng chậm nhất mà không dao động quá mức.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quá chấn (overdamped, ζ &gt; 1):\u003C\u002Fstrong> Hệ trở về vị trí cân bằng theo hai hàm mũ với hai hệ số mũ khác nhau, không có dao động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Dao động tắt dần là cơ sở để thiết kế bộ giảm chấn trong ô tô, cầu, máy móc (tham khảo Britannica: Damping Mechanics) và phân tích độ bền hệ thống trước rung chấn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biểu diễn trong không gian pha\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không gian pha là mặt phẳng tọa độ (x, v) biểu diễn trạng thái động học của hệ tại mọi thời điểm. Với dao động lý tưởng, quỹ đạo không gian pha là một đường elip kín, thể hiện sự tuần hoàn giữa x và v.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với dao động tắt dần, quỹ đạo xoắn dần vào một điểm cố định (vị trí cân bằng) theo đường xoáy logarit. Phân tích không gian pha cho phép:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Xác định nhanh tính ổn định tuyến tính của trạng thái cân bằng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quan sát ảnh hưởng của tham số giảm chấn ζ lên hình dạng quỹ đạo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng trong tối ưu hóa điều khiển và dự báo hành vi động học của hệ phi tuyến.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Ví dụ chi tiết về kỹ thuật phân tích không gian pha có tại tài liệu NIST (Phase Space Analysis).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích dao động tự do hệ nhiều bậc tự do (MDOF)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực tế kỹ thuật, hầu hết các hệ kết cấu công trình và máy móc là hệ nhiều bậc tự do (MDOF). Phương trình vi phân dao động tự do của hệ n bậc tự do không cản có dạng ma trận tuyến tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">[M]\\{\\ddot{x}\\} + [K]\\{x\\} = \\{0\\}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[M]\u003C\u002Fscript> là ma trận khối lượng đối xứng xác định dương kích thước n x n, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[K]\u003C\u002Fscript> là ma trận độ cứng đối xứng bán xác định dương, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\{x\\}\u003C\u002Fscript> là vector tọa độ chuyển vị nút. Nghiệm dao động điều hòa đồng pha có dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\{x(t)\\} = \\{\\phi\\} e^{i \\omega t}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thay nghiệm vào phương trình vi phân dẫn tới bài toán giá trị riêng đại số:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">([K] - \\omega^2 [M])\\{\\phi\\} = \\{0\\}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều kiện có nghiệm không tầm thường là định thức đặc trưng triệt tiêu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\det([K] - \\omega^2 [M]) = 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương trình đặc trưng bậc n theo \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega^2\u003C\u002Fscript> cho n tần số dao động riêng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_1, \\omega_2, \\dots, \\omega_n\u003C\u002Fscript> cùng các vector dạng dao động riêng (mode shapes) \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\{\\phi_1\\}, \\{\\phi_2\\}, \\dots, \\{\\phi_n\\}\u003C\u002Fscript>. Nhờ tính chất trực giao của các dạng dao động đối với ma trận khối lượng và độ cứng, phương pháp phân tích dạng dao động (modal analysis) cho phép chuyển hệ n phương trình vi phân liên kết thành n phương trình vi phân đơn bậc tự do độc lập trong hệ tọa độ suy rộng, giúp giải quyết bài toán động lực học một cách hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân tích dao động tự do trong kỹ thuật công trình tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật xây dựng và cơ học công trình tại Việt Nam, xác định chu kỳ dao động tự do là yêu cầu cốt lõi theo tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn TCVN 9386:2012. Chu kỳ dao động cơ bản (T₁) của nhà cao tầng và cầu dây văng quyết định trực tiếp hệ số gia tốc phổ thiết kế và lực động đất tương đương tác dụng lên từng tầng kết cấu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại các công trình giao thông trọng điểm như cầu Bãi Cháy, cầu Cần Thơ và cầu Nhật Tân, hệ thống quan trắc sức khỏe công trình (Structural Health Monitoring - SHM) liên tục đo đạc phản ứng dao động tự do dưới tác động của gió và lưu lượng xe. Sự thay đổi tần số dao động riêng theo thời gian là chỉ dấu quan trọng giúp phát hiện sớm hư hỏng kết cấu, mất ứng suất cáp hoặc suy giảm độ cứng móng cọc, từ đó đưa ra phương án bảo trì kịp thời.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ví dụ ứng dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dao động tự do là nền tảng cho nhiều ứng dụng trong kỹ thuật và khoa học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đồng hồ quả lắc:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng dao động con lắc đơn xác định chu kỳ chính xác, đóng vai trò quan trọng trong lịch sử đo thời gian.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mạch LC:\u003C\u002Fstrong> Trong điện tử, dao động điện từ giữa cuộn cảm (L) và tụ điện (C) là dạng dao động tự do điện, tần số f = \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1\u002F(2\\pi\\sqrt{LC})\u003C\u002Fscript>, ứng dụng trong lọc sóng và tạo dao động cao tần (Electronics Tutorials).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống treo ô tô:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế giảm chấn và lò xo chịu dao động tự do do gờ giảm chấn đường, bảo đảm sự êm dịu và ổn định khi vận hành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích động đất:\u003C\u002Fstrong> Mô hình dao động tòa nhà dưới rung chấn nền đất để tính toán lực tác động và biện pháp giảm chấn (seismic isolation).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các ví dụ này minh họa cách dao động tự do và tắt dần được ứng dụng đa dạng trong thực tiễn để điều khiển, đo lường và bảo vệ hệ thống.\u003C\u002Fp>\n\n","free vibration",[19,20],"dao động riêng","dao động tự do không cản","Dao động tự do là chuyển động lặp lại quanh vị trí cân bằng bền của một hệ vật lý chỉ dưới tác dụng của các lực khôi phục nội tại sau khi bị kích thích ban đầu, mà không chịu thêm bất kỳ ngoại lực kích động tuần hoàn nào từ bên ngoài.","NATURAL_SCIENCES",[24,30,36,42],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":10,"year":28,"doi":29,"url":10},"Meirovitch, L. (2001). Fundamentals of Vibrations. McGraw-Hill Higher Education.","Fundamentals of Vibrations","Meirovitch, L.",2001,"10.1115\u002F1.1421112",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":10,"year":34,"doi":10,"url":35},"Inman, D. J. (2014). Engineering Vibration (4th ed.). Pearson Education.","Engineering Vibration","Inman, D. J.",2014,"https:\u002F\u002Fwww.pearson.com\u002Fen-us\u002Fsubject-catalog\u002Fp\u002Fengineering-vibration\u002FP200000003504",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":10,"year":40,"doi":41,"url":10},"Newmark, N. M. (1959). A Method of Computation for Structural Dynamics. Journal of the Engineering Mechanics Division, 85(3), 67-94.","A Method of Computation for Structural Dynamics","Newmark, N. M.",1959,"10.1061\u002Fjmcea3.0000098",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":10,"year":46,"doi":47,"url":10},"Jafari, A., & Azhari, M. (2021). Free vibration analysis of viscoelastic plates with simultaneous calculation of natural frequency and viscous damping. Mathematics and Computers in Simulation, 187, 650-668.","Free vibration analysis of viscoelastic plates with simultaneous calculation of natural frequency and viscous damping","Jafari, A., Azhari, M.",2021,"10.1016\u002Fj.matcom.2021.01.019",[49,52,55,58],{"question":50,"answer":51},"Dao động tự do khác gì so với dao động cưỡng bức?","Dao động tự do diễn ra khi hệ chỉ chịu tác dụng của lực nội tại sau kích thích ban đầu với tần số riêng đặc trưng của hệ, trong khi dao động cưỡng bức được duy trì liên tục bởi ngoại lực tuần hoàn bên ngoài và dao động theo tần số của ngoại lực đó.",{"question":53,"answer":54},"Tần số dao động riêng của hệ dao động tự do phụ thuộc vào yếu tố nào?","Tần số dao động riêng của hệ chỉ phụ thuộc vào các đặc tính cấu trúc nội tại của hệ như độ cứng (k), khối lượng (m) hoặc chiều dài dây treo và gia tốc trọng trường, hoàn toàn không phụ thuộc vào biên độ kích thích ban đầu trong miền biến dạng đàn hồi tuyến tính.",{"question":56,"answer":57},"Tại sao trong thực tế dao động tự do luôn bị tắt dần?","Trong môi trường thực tế, hệ luôn chịu các lực cản như ma sát cơ học, lực cản của không khí hoặc nội ma sát vật liệu, làm cơ năng dần chuyển hóa thành nhiệt năng và khiến biên độ dao động giảm dần theo thời gian.",{"question":59,"answer":60},"Phương pháp phân tích dạng dao động (modal analysis) có vai trò gì trong kỹ thuật?","Phân tích dạng dao động cho phép tách bài toán động lực học của hệ nhiều bậc tự do phức tạp thành các phương trình dao động đơn bậc tự do độc lập, giúp tính toán chu kỳ riêng và phản ứng kháng chấn của các công trình xây dựng và cầu đường.",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":66,"researcherId":10,"name":67,"imageUrl":68},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-07-13T02:19:37.249+00:00","2026-08-27T09:09:21.104+00:00","2025-07-17T04:40:48.306+00:00",347,[77,80,91,99,104,109,114,119,124,129],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dao động cưỡng bức","Dao động cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":81,"title":82,"term":83,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"tầng sôi","Tầng sôi là gì? Các công bố khoa học về Tầng sôi","Tầng sôi","Fluidized bed","Tầng sôi (Fluidized bed) là trạng thái thủy động học đặc thù xuất hiện khi một khối các hạt chất rắn được nâng đỡ và phân tán lơ lửng bởi dòng lưu chất chuyển động ngược chiều trọng lực từ dưới lên, khiến khối hạt chuyển động hỗn loạn liên tục và biểu hiện các đặc tính cơ lý tương tự như một chất lỏng thực thụ.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":92,"definition":94,"discipline":22,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":22,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":22,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":22,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":22,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":22,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":22,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":22,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương."]