[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_d%E1%BB%B1%20ph%C3%B2ng%20%C4%91%E1%BB%99t%20qu%E1%BB%B5%20n%C3%A3o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dự phòng đột quỵ não":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"dự phòng đột quỵ não","Dự phòng đột quỵ não là gì? Các công bố khoa học về Dự phòng đột quỵ não","Dự phòng đột quỵ não là tập hợp các biện pháp nhằm giảm nguy cơ và ngăn chặn sự xuất hiện của đột quỵ não. Đột quỵ không chỉ gây tổn thương nghiêm trọng cho não...","\u003Cp>\u003Cstrong>Dự phòng đột quỵ não\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Stroke prevention\u003C\u002Fem>) là tập hợp các chiến lược y học dự phòng tiên phát và thứ phát bao gồm điều chỉnh lối sống, kiểm soát toàn diện các yếu tố nguy cơ tim mạch chuyển hóa và can thiệp nội ngoại khoa nhằm ngăn chặn sự xuất hiện hoặc tái phát của đột quỵ thiếu máu não và xuất huyết não.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Phân loại chiến lược dự phòng đột quỵ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đột quỵ não ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22tai%20bi%E1%BA%BFn%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%22%7D}}) là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai và nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật kéo dài trên toàn cầu. Hơn 80-90% các biến cố đột quỵ có thể phòng ngừa được thông qua việc quản lý tốt các yếu tố nguy cơ đã biết. Y học dự phòng chia thành hai cấp độ can thiệp then chốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dự phòng tiên phát (Primary prevention):\u003C\u002Fstrong> Áp dụng cho các đối tượng nguy cơ cao nhưng chưa từng bị đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA), nhằm mục tiêu ngăn chặn biến cố mạch máu não đầu tiên xuất hiện trong đời.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dự phòng thứ phát (Secondary prevention):\u003C\u002Fstrong> Áp dụng cho những bệnh nhân đã từng bị đột quỵ hoặc TIA, nhằm ngăn ngừa biến cố đột quỵ tái phát, giảm tỷ lệ tử vong và hạn chế tổn thương nhận thức mạch máu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>2. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiểm soát tối ưu các bệnh lý nền mạn tính là trụ cột quan trọng nhất của mọi phác đồ dự phòng đột quỵ:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát tăng huyết áp:\u003C\u002Fstrong> Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ độc lập nguy hiểm nhất cho cả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20qu%E1%BB%B5%20nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%22%7D}} và xuất huyết não. Việc hạ huyết áp tâm thu xuống dưới 130 mmHg và huyết áp tâm trương dưới 80 mmHg bằng các nhóm thuốc ức chế men chuyển (ACEI), ức chế thụ thể angiotensin (ARB), chẹn kênh canxi (CCB) hoặc lợi tiểu thiazide giúp giảm từ 35% đến 40% nguy cơ đột quỵ não.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rung nhĩ và liệu pháp chống đông:\u003C\u002Fstrong> Rung nhĩ (Atrial Fibrillation - AF) làm tăng nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20qu%E1%BB%B5%20thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%22%7D}} do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thuy%C3%AAn%20t%E1%BA%AFc%20huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%22%7D}} từ tim lên gấp 5 lần. Việc đánh giá nguy cơ bằng thang điểm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CHA}_2\\text{DS}_2\\text{-VASc}\u003C\u002Fscript> (điểm &gt;= 2 ở nam hoặc &gt;= 3 ở nữ) là chỉ định bắt buộc sử dụng thuốc chống đông đường uống thế hệ mới (NOAC\u002FDOAC như Apixaban, Rivaroxaban, Dabigatran, Edoxaban) hoặc kháng vitamin K (Warfarin với duy trì INR 2.0 - 3.0), giúp giảm trên 65% nguy cơ thuyên tắc mạch não.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn lipid máu và liệu pháp Statin:\u003C\u002Fstrong> Kiểm soát nồng độ LDL-cholesterol mục tiêu (hạ xuống dưới 1.4 mmol\u002FL hoặc dưới 55 mg\u002FdL ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch rất cao) bằng liệu pháp statin cường độ cao (Atorvastatin 40-80 mg hoặc Rosuvastatin 20-40 mg) kết hợp Ezetimibe giúp làm chậm quá trình vữa xơ động mạch và làm ổn định mảng xơ vữa không bị nứt vỡ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát đái tháo đường:\u003C\u002Fstrong> Duy trì mức đường huyết mục tiêu với chỉ số HbA1c &lt; 7.0%, ưu tiên sử dụng các nhóm thuốc hạ đường huyết có bằng chứng bảo vệ tim mạch rõ ràng như thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2i) và chất đồng vận thụ thể GLP-1 (GLP-1 RA).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>3. Liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu và can thiệp mạch máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong dự phòng thứ phát cho đột quỵ nhồi máu não không do nguồn gốc từ tim (do xơ vữa động mạch lớn hoặc bệnh mạch máu nhỏ):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kháng kết tập tiểu cầu:\u003C\u002Fstrong> Aspirin liều thấp (75-100 mg\u002Fngày) hoặc Clopidogrel (75 mg\u002Fngày) là chỉ định đơn trị liệu suốt đời. Trong giai đoạn cấp (trong vòng 24 giờ đầu sau đột quỵ nhẹ với NIHSS &lt;= 3 hoặc TIA nguy cơ cao với ABCD2 &gt;= 4), phác đồ kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) phối hợp Aspirin và Clopidogrel hoặc Ticagrelor trong thời gian ngắn từ 21 đến 30 ngày giúp ngăn chặn tái phát sớm hiệu quả vượt trội so với đơn trị liệu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tái thông động mạch cảnh:\u003C\u002Fstrong> Đối với bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%B9p%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A3nh%22%7D}} trong đoạn ngoài sọ có triệu chứng từ 70% đến 99%, phẫu thuật bóc nội mạc động mạch cảnh (Carotid Endarterectomy - CEA) hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7t%20stent%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A3nh%22%7D}} (Carotid Artery Stenting - CAS) được khuyến cáo thực hiện sớm trong vòng 14 ngày đầu để giảm thiểu nguy cơ đột quỵ tái phát diện rộng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>4. Thay đổi lối sống và hành vi sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thay đổi lối sống lành mạnh là nền tảng cơ bản cho mọi can thiệp y tế: bỏ hoàn toàn hút thuốc lá (nguy cơ giảm 50% sau 1 năm cai thuốc); duy trì chế độ ăn Địa Trung Hải giàu rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, dầu ô liu và hạn chế muối ăn (&lt; 5g muối\u002Fngày); tập luyện thể dục thể thao cường độ vừa phải ít nhất 150 phút mỗi tuần; và hạn chế tiêu thụ rượu bia.\u003C\u002Fp>","Dự phòng đột quỵ não","Stroke prevention","Dự phòng đột quỵ não là chiến lược y tế cộng đồng và lâm sàng bao gồm các can thiệp lối sống, kiểm soát yếu tố nguy cơ tim mạch và dùng thuốc nhằm ngăn ngừa tai biến mạch máu não xảy ra lần đầu hoặc tái phát.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Begum, S., Nadeem Ahmed Khan, M., Jabeen, S. (2022). The Frequency of Carotid Artery Stenosis in Patients with Ischemic Stroke by Using Color Doppler Ultrasound of Carotid Arteries. Pakistan Journal of Health Sciences.","The Frequency of Carotid Artery Stenosis in Patients with Ischemic Stroke by Using Color Doppler Ultrasound of Carotid Arteries","Begum, S., Nadeem Ahmed Khan, M., Jabeen, S.","Pakistan Journal of Health Sciences",2022,"10.54393\u002Fpjhs.v3i07.388",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Kim, T., Lee, S. (2017). Carotid Endarterectomy Versus Carotid Angioplasty and Stenting for Stroke Prevention. Stroke Revisited: Diagnosis and Treatment of Ischemic Stroke.","Carotid Endarterectomy Versus Carotid Angioplasty and Stenting for Stroke Prevention","Kim, T., Lee, S.","Stroke Revisited: Diagnosis and Treatment of Ischemic Stroke",2017,"10.1007\u002F978-981-10-1424-6_30",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Ricotta, J. (1991). Carotid Endarterectomy in Patients with Asymptomatic Carotid Stenosis. Prevention of Stroke.","Carotid Endarterectomy in Patients with Asymptomatic Carotid Stenosis","Ricotta, J.","Prevention of Stroke",1991,"10.1007\u002F978-1-4757-4226-8_15",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Thang điểm CHA2DS2-VASc được tính toán như thế nào để quyết định dùng thuốc chống đông phòng ngừa đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ?","Thang điểm tính điểm theo các yếu tố: Suy tim ứ huyết (1 điểm), Tăng huyết áp (1 điểm), Tuổi >= 75 (2 điểm), Đái tháo đường (1 điểm), Tiền sử Đột quỵ\u002FTIA (2 điểm), Bệnh mạch máu (1 điểm), Tuổi 65-74 (1 điểm), và Giới tính nữ (1 điểm). Bệnh nhân nam >= 2 điểm hoặc nữ >= 3 điểm có chỉ định dùng thuốc chống đông đường uống lâu dài.",{"question":48,"answer":49},"Vì sao liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) chỉ nên dùng ngắn hạn (21-30 ngày) sau đột quỵ nhẹ thay vì kéo dài?","Các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên lớn (như CHANCE, POINT) chứng minh lợi ích bảo vệ tối đa của DAPT tập trung chủ yếu trong vài tuần đầu tiên sau đột quỵ. Nếu kéo dài DAPT quá 30-90 ngày, nguy cơ xuất huyết nặng (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và xuất huyết nội sọ) sẽ tăng vọt và vượt qua lợi ích giảm đột quỵ thiếu máu não tái phát.",{"question":51,"answer":52},"Dấu hiệu cảnh báo sớm đột quỵ não theo quy tắc F.A.S.T là gì?","Quy tắc F.A.S.T gồm: F (Face - Méo mặt, lệch một bên khi cười); A (Arm - Yếu liệt hoặc rơi tay khi giơ hai tay lên); S (Speech - Nói đớ, nói ngọng, khó hiểu lời nói); và T (Time - Thời gian vàng cấp cứu, gọi ngay xe cấp cứu 115 và đưa bệnh nhân đến bệnh viện có đơn vị đột quỵ chuyên sâu gần nhất).",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"tai biến mạch máu não","đột quỵ nhồi máu não","đột quỵ thiếu máu não","thuyên tắc huyết khối","hẹp động mạch cảnh","đặt stent động mạch cảnh",6,false,"PUBLISHED","2023-09-21T02:34:46.428+00:00","2026-09-12T09:10:05.414+00:00","2026-09-12T09:10:05.037+00:00",230,[72,75,84,87,93,96,99,104,110,115],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kỹ thuật mô","Kỹ thuật mô là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kỹ thuật mô",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":20,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"thuốc lá","Thuốc lá là gì? Thành phần, tác hại và kiểm soát y tế","tobacco","Thuốc lá là sản phẩm chế biến từ lá cây thuốc lá thuộc chi Nicotiana, chứa alkaloid nicotine gây nghiện và khi đốt cháy tạo ra luồng khói chứa hơn 7000 chất hóa học gây độc tế bào, tổn thương tim mạch và ung thư.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh tim mạch","Bệnh tim mạch là gì? Các công bố khoa học về Bệnh tim mạch",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":20,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"phản xạ h","Phản xạ H là gì? Điện sinh lý Hoffmann và cung phản xạ tủy","Phản xạ H","Hoffmann's reflex","Phản xạ H (phản xạ Hoffmann) là phản xạ đơn synapse được kích thích bằng điện thế nhân tạo qua da lên dây thần kinh cảm giác Ia và ghi nhận điện cơ tại cơ tương ứng, phản ánh tính hưng phấn của nơ-ron vận động tủy sống.",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yi jin jing","Yi jin jing là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rối loạn nuốt","Rối loạn nuốt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":20,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"phục hồi chức năng vận động","Phục hồi chức năng vận động là gì? Khái niệm và ứng dụng","Motor rehabilitation \u002F Motor recovery","Phục hồi chức năng vận động (motor rehabilitation) là quá trình can thiệp trị liệu tập trung phục hồi sức mạnh cơ, tầm vận động khớp, khả năng điều phối và kiểm soát tư thế cho các cá nhân bị tổn thương hệ thần kinh hoặc cơ xương khớp.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":20,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"bệnh nhân nguy kịch","Bệnh nhân nguy kịch là gì? Hồi sức tích cực và theo dõi ICU","Bệnh nhân nguy kịch","critically ill patient","Bệnh nhân nguy kịch là người bệnh mắc các rối loạn sinh lý bệnh cấp tính đe dọa trực tiếp đến tính mạng với nguy cơ suy đa cơ quan cao, đòi hỏi theo dõi liên tục và hồi sức chuyên sâu tại khoa ICU.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":20,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"đột quỵ","Đột quỵ là gì? Các công bố khoa học về Đột quỵ","stroke \u002F cerebrovascular accident","Đột quỵ (tai biến mạch máu não – stroke) là hội chứng lâm sàng đặc trưng bởi sự khởi phát đột ngột các thiếu sót chức năng thần kinh cục bộ kéo dài trên 24 giờ hoặc tử vong, phát sinh do sự gián đoạn tưới máu não cục bộ (đột quỵ thiếu máu não cục bộ) hoặc vỡ mạch máu não (đột quỵ xuất huyết não).",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":20,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"hẹp eo động mạch chủ","Hẹp eo động mạch chủ là gì? Dấu hiệu, chẩn đoán và cách điều trị","Hẹp eo động mạch chủ","coarctation of the aorta","Hẹp eo động mạch chủ là một dị tật tim bẩm sinh làm lòng động mạch chủ bị thắt hẹp đoạn eo, gây tăng huyết áp nửa trên cơ thể và giảm tưới máu nửa dưới."]