[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_d%E1%BB%ABa%20c%E1%BA%A1n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dừa cạn":42},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":41},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"9900c0e4-752f-4567-914d-0d3a51f80b1a","Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của Cây Dừa cạn Catharanthus roseus L.",null,[13,14,15],"Trần Đỗ Công Danh","Đỗ Thị Anh Thư","Nguyễn Thị Tú Trinh",4,"Tạp Chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng",false,"2026-01-24",2026,"https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F1206","10.59294\u002FHIUJS2026009","\u003Cp>Thực nghiệm vi sinh \u003Ci>in vitro\u003C\u002Fi> đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dừa cạn\u003C\u002Fb> (\u003Ci>Catharanthus roseus\u003C\u002Fi>) thu hái tại Bến Tre trên bốn chủng vi khuẩn. Dịch chiết ethanol 96% từ lá đạt nồng độ ức chế tối thiểu \u003Ci>MIC\u003C\u002Fi> 1,25 mg\u002FmL trên chủng \u003Ci>Bacillus subtilis\u003C\u002Fi>. Nghiên cứu khẳng định giá trị dược liệu của cao chiết \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dừa cạn\u003C\u002Fb> nhưng chưa phân lập hoạt chất tinh khiết.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":37,"url":38,"doi":39,"summary":40},"5b2dce56-8aba-4f5a-9f2d-e2a71ed072be","Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng khuẩn của lá cây dừa cạn (Catharanthus roseus (L.) G. Don)",[29,30,31],"Lê Thị Bạch","Lê  Thị Thanh Xuân","Phạm Thị Kim Phượng",6,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",true,"2025-03-24",2025,0,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F2426","10.52714\u002Fdthu.14.04S.2025.1576","\u003Cp>Nghiên cứu hóa thực vật khảo sát hoạt tính sinh học từ lá cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dừa cạn\u003C\u002Fb> (\u003Ci>Catharanthus roseus\u003C\u002Fi>) ức chế vi khuẩn thủy sản. Phân tích phổ \u003Ci>NMR\u003C\u002Fi> xác định ba hợp chất gồm \u003Ci>apigenin\u003C\u002Fi>, \u003Ci>vindoline\u003C\u002Fi> và \u003Ci>oleanolic acid\u003C\u002Fi>, trong đó phân đoạn dichloromethane tạo vòng ức chế 17,97 mm đối với vi khuẩn \u003Ci>Vibrio\u003C\u002Fi>. Công trình làm sáng tỏ tiềm năng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dừa cạn\u003C\u002Fb> nhưng mới thử nghiệm trong phòng thí nghiệm.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":43,"meta":11},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":48,"publishUser":52,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":34,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":73,"contentErrorMessage":11,"viewCount":74,"relateTopics":75},"dừa cạn","Dừa cạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Dừa cạn (Catharanthus roseus) là loài thực vật thuộc họ Trúc đào, có nguồn gốc từ Madagascar, được trồng rộng rãi nhờ giá trị cảnh quan và dược liệu. Cây chứa nhiều alkaloid quý hiếm như vincristine và vinblastine, được sử dụng trong y học hiện đại để điều trị ung thư và nhiều bệnh lý nghiêm trọng. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu chung về cây dừa cạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\n    Dừa cạn, tên khoa học \u003Ci>Catharanthus roseus\u003C\u002Fi>, là một loài thực vật có hoa thuộc họ Trúc đào (Apocynaceae). Cây có nguồn gốc từ đảo Madagascar, nơi nó được tìm thấy trong điều kiện khí hậu khô cằn và đất nghèo dinh dưỡng. Tuy nhiên, với sức sống mạnh mẽ và khả năng thích nghi cao, loài cây này đã lan rộng ra nhiều khu vực trên thế giới, đặc biệt là các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n    Trong y học hiện đại, dừa cạn được công nhận là một trong những nguồn nguyên liệu dược liệu quý nhờ chứa các hợp chất alkaloid có tác dụng mạnh lên quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20chia%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}. Trong khi đó, y học cổ truyền đã sử dụng cây này từ hàng thế kỷ trước để điều trị tiểu đường, sốt rét và các vấn đề về tuần hoàn. Không chỉ có giá trị y học, dừa cạn còn được trồng làm cảnh nhờ hoa đẹp và dễ chăm sóc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n    Tên gọi khác của dừa cạn trong dân gian gồm: hải đằng, bông dừa, trường xuân hoa. Ở nhiều nước phương Tây, cây còn được biết đến với tên “Madagascar periwinkle” hay “rose periwinkle”. Việc nhầm lẫn giữa dừa cạn với các loài khác như \u003Ci>Vinca minor\u003C\u002Fi> thường xảy ra, dù chúng thuộc họ khác nhau.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại thực vật và đặc điểm hình thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\n    Cây dừa cạn thuộc chi \u003Ci>Catharanthus\u003C\u002Fi>, gồm khoảng 8 loài, trong đó \u003Ci>C. roseus\u003C\u002Fi> là loài phổ biến và được nghiên cứu nhiều nhất. Cấu trúc hình thái của cây giúp phân biệt rõ ràng với các loài thực vật khác cùng môi trường sinh thái. Cây thường cao khoảng 30–100 cm, thân mềm khi còn non, có thể hóa gỗ nhẹ khi trưởng thành.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n    Lá cây mọc đối xứng, có cuống ngắn, phiến lá hình bầu dục dài từ 2–9 cm, mặt trên nhẵn bóng, màu xanh đậm, gân giữa rõ ràng. Hoa mọc đơn, có 5 cánh mỏng xếp vòng tròn, màu sắc đa dạng: trắng, hồng nhạt, hồng đậm, tím nhạt hoặc tím đỏ. Nhụy hoa và ống tràng thường có màu đậm hơn phần cánh, tạo điểm nhấn thị giác. Quả là dạng quả đại kép, mỗi đại chứa nhiều hạt nhỏ màu nâu đen.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n    Bảng dưới đây tóm tắt một số đặc điểm hình thái quan trọng của dừa cạn:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n    \u003Ctbody>\u003Ctr>\n        \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n        \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Chi thực vật\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>\u003Ci>Catharanthus\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Họ thực vật\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>Apocynaceae\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Chiều cao\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>30–100 cm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Hoa\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>5 cánh, nhiều màu (trắng, hồng, tím)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Quả\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>Đại kép, chứa hạt nhỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân bố và điều kiện sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\n    Dừa cạn có nguồn gốc từ Madagascar, nhưng hiện nay đã trở thành loài cây bản địa hóa tại nhiều nơi như Ấn Độ, Việt Nam, Philippines, Nam Trung Quốc, các nước Nam Mỹ và vùng nhiệt đới châu Phi. Nhờ vào khả năng chịu hạn tốt, dừa cạn thích nghi tốt ở những khu vực đất khô cằn, độ ẩm trung bình và có ánh sáng trực tiếp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n    Cây có thể phát triển trong nhiều loại đất khác nhau nhưng sinh trưởng tốt nhất trên đất cát pha, đất thịt nhẹ, thoát nước tốt. Đặc biệt, dừa cạn chịu mặn tương đối, có thể trồng gần ven biển. Nhiệt độ tối ưu để cây phát triển là từ 20°C đến 35°C. Cây không chịu lạnh, khi nhiệt độ xuống dưới 10°C, quá trình sinh trưởng sẽ bị ức chế rõ rệt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n    Các điều kiện sinh thái lý tưởng để trồng dừa cạn bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Ánh sáng: ưa nắng, cần ít nhất 6 giờ ánh sáng trực tiếp mỗi ngày\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Độ pH đất: trung tính đến hơi kiềm (6.0–7.5)\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Nhu cầu nước: trung bình, không chịu được úng\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Độ cao lý tưởng: dưới 1500m so với mực nước biển\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thành phần hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\n    Dừa cạn là nguồn alkaloid tự nhiên quý giá, trong đó có hai hoạt chất nổi bật là vincristine và vinblastine – đều thuộc nhóm vinca alkaloid. Đây là những hợp chất có cấu trúc phức tạp và chỉ được tìm thấy ở một số loài thực vật rất hiếm. Ngoài ra, cây còn chứa ajmalicine, serpentine, lochnericine, catharanthine và vindoline – đều có tiềm năng dược lý rõ rệt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n    Hai hoạt chất vincristine và vinblastine đặc biệt được quan tâm vì có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20ch%E1%BB%91ng%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} mạnh, đã được ứng dụng thành công trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}. Tuy nhiên, hàm lượng tự nhiên của các chất này trong cây rất thấp, chỉ khoảng 0.0002% khối lượng khô, đòi hỏi kỹ thuật chiết tách phức tạp và công nghệ cao để đảm bảo hiệu suất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n    Danh sách một số hợp chất alkaloid chính trong dừa cạn:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vincristine:\u003C\u002Fstrong> ức chế phân chia tế bào, điều trị bạch cầu\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vinblastine:\u003C\u002Fstrong> ứng dụng trong điều trị Hodgkin lymphoma\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ajmalicine:\u003C\u002Fstrong> hỗ trợ điều trị tăng huyết áp\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Serpentine:\u003C\u002Fstrong> có hoạt tính an thần\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vindoline + Catharanthine:\u003C\u002Fstrong> tiền chất sinh học tạo thành vinblastine\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\n    \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3252199\u002F\" target=\"_blank\">Theo NCBI\u003C\u002Fa>, quá trình sinh tổng hợp các vinca alkaloid trong dừa cạn là một chuỗi phản ứng phức tạp, được kiểm soát bởi nhiều enzyme đặc hiệu. Nghiên cứu về cơ chế này không chỉ giúp cải thiện năng suất chiết xuất mà còn hỗ trợ việc tổng hợp bán tổng hợp các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} thế hệ mới.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế tác động sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\n    Hai hoạt chất chính của dừa cạn – vincristine và vinblastine – có cơ chế tác động mạnh mẽ lên hệ thống phân chia tế bào bằng cách can thiệp vào vi ống (microtubules), một thành phần cấu trúc không thể thiếu trong quá trình phân bào. Cụ thể, chúng gắn vào protein tubulin, ức chế sự trùng hợp và hình thành vi ống, từ đó ngăn chặn sự kéo dài của thoi phân bào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n    Khi không có hệ thống vi ống hoạt động, tế bào không thể sắp xếp nhiễm sắc thể và tiến hành phân chia. Điều này dẫn đến sự gián đoạn chu kỳ tế bào tại pha metaphase và kích hoạt cơ chế chết tế bào theo chương trình (apoptosis). Cơ chế này lý giải tại sao vincristine và vinblastine có hiệu quả cao trong điều trị các bệnh ung thư liên quan đến tốc độ phân bào cao như bạch cầu cấp, u lympho và một số dạng ung thư biểu mô.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n    Phản ứng sinh hóa có thể mô tả đơn giản như sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n    \\text{Vinblastine} + \\text{Tubulin} \\rightarrow \\text{Phức hợp không hoạt động}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>\n    Ngoài tác động chống ung thư, một số nghiên cứu cho thấy vincristine còn ảnh hưởng lên hệ thần kinh, gây ức chế dẫn truyền thần kinh ngoại biên – điều này có thể dẫn đến độc tính thần kinh nếu sử dụng liều cao hoặc kéo dài. Do đó, liều dùng cần được kiểm soát nghiêm ngặt theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%93%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} chuyên khoa.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng y học hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\n    Trong y học hiện đại, các vinca alkaloid chiết xuất từ dừa cạn đã được phát triển thành thuốc điều trị ung thư chính thống, được FDA và nhiều cơ quan quản lý dược phẩm phê duyệt. Những hoạt chất này hiện diện trong nhiều phác đồ hóa trị kết hợp, đặc biệt là với trẻ em mắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20c%E1%BA%A5p%22%7D}} dòng lympho (ALL).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n    Các thuốc thương mại tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Oncovin (vincristine sulfate):\u003C\u002Fstrong> sử dụng trong điều trị ALL, u lympho Hodgkin, u Wilms\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Velban (vinblastine sulfate):\u003C\u002Fstrong> điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tinh%20ho%C3%A0n%22%7D}}, ung thư vú, bệnh Hodgkin\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\n    \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u002Fabout-cancer\u002Ftreatment\u002Fdrugs\u002Fvincristine\" target=\"_blank\">Nguồn: National Cancer Institute\u003C\u002Fa> cho biết, vincristine còn được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý ngoài ung thư như bệnh Crohn, viêm đa dây thần kinh, và bệnh máu hiếm. Tuy nhiên, hầu hết ứng dụng đều nằm trong phạm vi kiểm soát chặt của ngành ung thư học.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong y học cổ truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\n    Trước khi được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trong y học hiện đại, dừa cạn đã là một vị thuốc phổ biến trong nhiều hệ thống y học cổ truyền như Ayurveda (Ấn Độ), y học dân gian Đông Nam Á và y học dân gian Trung Mỹ. Các bộ phận của cây – từ lá, thân, hoa đến rễ – đều được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh không giống nhau.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n    Một số ứng dụng truyền thống phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Lá:\u003C\u002Fstrong> sắc uống để hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường type 2\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Rễ:\u003C\u002Fstrong> nghiền thành bột làm thuốc trị cao huyết áp và an thần\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hoa:\u003C\u002Fstrong> dùng trị sốt và ho dai dẳng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\n    Tuy nhiên, không có kiểm soát liều lượng và thiếu tiêu chuẩn hóa khiến việc sử dụng dừa cạn trong y học cổ truyền tiềm ẩn rủi ro độc tính, đặc biệt là khi dùng kéo dài hoặc phối hợp sai cách với các dược liệu khác. Đây là lý do tại sao giới y khoa hiện đại cảnh báo không nên tự ý dùng các bài thuốc dân gian từ dừa cạn mà không có hướng dẫn chuyên môn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độc tính và lưu ý khi sử dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\n    Dù mang lại lợi ích y học, các hoạt chất alkaloid trong dừa cạn đều có mức độc tính nhất định, đặc biệt là khi sử dụng quá liều hoặc sai cách. Các phản ứng phụ thường gặp khi sử dụng vincristine hoặc vinblastine bao gồm rối loạn tiêu hóa, ức chế tủy xương, rụng tóc, và tổn thương thần kinh ngoại biên.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n    Triệu chứng ngộ độc có thể bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Buồn nôn, tiêu chảy dữ dội\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Giảm bạch cầu và tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Đau dây thần kinh, mất cảm giác chi\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Trầm cảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\n    Do đó, các dẫn xuất từ dừa cạn phải được sử dụng dưới sự giám sát y tế, tuyệt đối không nên dùng tùy tiện trong các phương pháp chữa bệnh tại nhà hoặc theo lời truyền miệng. Bất kỳ tương tác thuốc nào với các nhóm thuốc khác, đặc biệt là thuốc ức chế enzym gan (CYP3A4), cũng cần được cảnh báo và theo dõi chặt chẽ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu và tiềm năng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\n    Các nghiên cứu hiện đại đang tập trung vào việc cải tiến công nghệ chiết xuất và tổng hợp bán tổng hợp vinca alkaloid để tối ưu hóa hiệu suất, giảm giá thành và tăng độ an toàn. Trong đó, các hướng nghiên cứu nổi bật gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n    \u003Cli>Nuôi cấy mô tế bào thực vật để sản xuất vinca alkaloid trong điều kiện phòng thí nghiệm\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Chỉnh sửa gen cây dừa cạn để tăng hàm lượng vincristine tự nhiên\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Tổng hợp bán tổng hợp dựa trên catharanthine và vindoline để tạo dẫn xuất mới\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\n    \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fjm201084e\" target=\"_blank\">Nguồn: ACS Publications\u003C\u002Fa> cho thấy, các nhà nghiên cứu đang tạo ra các analog mới có cấu trúc cải tiến nhằm giảm độc tính thần kinh trong khi vẫn giữ nguyên khả năng ức chế tế bào ung thư. Đây là hướng đi hứa hẹn sẽ mở rộng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} và cá nhân hóa liệu pháp ung thư trong tương lai gần.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n    \u003Cli>Cragg, G. M., &amp; Newman, D. J. (2005). Plants as a source of anti-cancer agents. \u003Ci>Journal of Ethnopharmacology\u003C\u002Fi>, 100(1–2), 72–79. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.jep.2005.05.011\" target=\"_blank\">DOI\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Van Der Heijden, R. et al. (2004). The Catharanthus alkaloids: pharmacognosy and biotechnology. \u003Ci>Current Medicinal Chemistry\u003C\u002Fi>, 11(5), 607–628.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>National Cancer Institute. Vincristine Sulfate. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u002Fabout-cancer\u002Ftreatment\u002Fdrugs\u002Fvincristine\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Siddiqui, B. S. et al. (2005). Chemical constituents of Catharanthus roseus. \u003Ci>Natural Product Research\u003C\u002Fi>, 19(2), 143–151.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Fujita, K. et al. (2011). Recent Advances in Catharanthus roseus Research: Production of Vinblastine and Vincristine. \u003Ci>ACS Medicinal Chemistry Letters\u003C\u002Fi>, 2(10), 774–779. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fml2000849\" target=\"_blank\">ACS Publications\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>US National Library of Medicine. PubChem Database. Vincristine. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FVincristine\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":49,"researcherId":11,"name":50,"imageUrl":51},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":53,"researcherId":11,"name":54,"imageUrl":55},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"phân chia tế bào","hoạt tính chống ung thư","điều trị lâm sàng","thuốc chống ung thư","phác đồ điều trị","bệnh bạch cầu cấp","ung thư tinh hoàn","nguy cơ nhiễm trùng","hệ thần kinh trung ương","ứng dụng điều trị",10,"PUBLISHED","2025-10-02T07:05:41.026+00:00","2026-09-11T08:12:55.986+00:00","2025-10-04T18:05:15.614+00:00","2026-09-11T08:12:55.596+00:00","2026-09-05T02:07:47.656+00:00",421,[76,79,82,85,88,91,94,104,107,112],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine"]