[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_d%E1%BB%8B%20v%E1%BA%ADt%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%20tr%C3%AAn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dị vật đường tiêu hóa trên":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":51,"createUser":61,"publishUser":65,"keywords":66,"keywordCount":77,"enrichTopicLink":78,"status":79,"createTime":80,"updateTime":81,"publishTime":82,"linkEnrichedTime":83,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":84,"relateTopics":85},"dị vật đường tiêu hóa trên","Dị vật đường tiêu hóa trên: Phân tầng nguy cơ và xử trí","Tìm hiểu dị vật đường tiêu hóa trên: nguy cơ hoại tử từ pin cúc áo, cơ chế kẹp dính nam châm, chiến lược phân tầng cấp cứu theo ASGE và kỹ thuật nội soi.","\u003Cp>Dị vật đường tiêu hóa trên là những vật thể có nguồn gốc ngoại lai từ môi trường bên ngoài hoặc khối thức ăn kém tiêu hóa bị nuốt phải và mắc kẹt tại đoạn ống tiêu hóa tính từ miệng, hạ họng, thực quản cho đến dạ dày và tá tràng. Tình trạng này là một cấp cứu y khoa thường gặp tại các khoa nội soi và cấp cứu ngoại tổng quát, đòi hỏi sự đánh giá nhanh chóng nhằm phân tầng nguy cơ và quyết định thời điểm can thiệp phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học và các vị trí giải phẫu hẹp tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dị vật đường tiêu hóa xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng có hai đỉnh dịch tễ học rõ rệt: trẻ em trong độ tuổi khám phá thế giới xung quanh và người cao tuổi có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} nhai nuốt, đeo răng giả hoặc mắc các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} cơ thoái hóa. Ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%20kh%E1%BB%8Fe%20m%E1%BA%A1nh%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%B3i%20quen%20%C4%83n%20u%E1%BB%91ng%22%7D}} vội vã, cười đùa trong khi ăn hoặc dùng tăm xỉa răng ngậm trong miệng khi ngủ là những yếu tố nguy cơ hàng đầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo nghiên cứu lâm sàng quy mô của Ikenberry và cs. (2011) trong hướng dẫn thực hành của Hội Nội soi Tiêu hóa Hoa Kỳ, phần lớn các dị vật sau khi đi qua được ngã ba hầu họng sẽ di chuyển thuận lợi trong lòng ống tiêu hóa. Khoảng 80% đến 90% các trường hợp dị vật tự đào thải tự nhiên ra ngoài theo phân trong vòng vài ngày mà không gây ra bất kỳ thương tổn nào cho thành ruột. Can thiệp nội soi gắp dị vật được chỉ định trong khoảng 10% đến 20% các trường hợp và tỷ lệ bệnh nhân diễn tiến biến chứng nặng cần phẫu thuật mở hoặc nội soi ổ bụng chỉ chiếm dưới 1%.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Sự ứ đọng của dị vật thường xảy ra tại các vị trí hẹp giải phẫu sinh lý tự nhiên của đường tiêu hóa trên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vùng hạ họng và cơ nhẫn hầu:\u003C\u002Fstrong> Điểm hẹp sinh lý đầu tiên và hẹp nhất của thực quản, nơi giao nhau giữa đường thở và đường ăn, rất dễ kẹt các dị vật có góc cạnh như xương cá hoặc xương gia cầm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đoạn thực quản ngực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quai%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}} và phế quản gốc:\u003C\u002Fstrong> Nơi quai động mạch chủ và nhánh phế quản gốc trái vắt ngang chèn ép nhẹ từ phía ngoài vào thành thực quản. Dị vật nhọn kẹt tại đây có nguy cơ đâm xuyên gây rò động mạch chủ - thực quản dẫn đến xuất huyết ồ ạt đe dọa tính mạng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ thắt thực quản dưới và tâm vị:\u003C\u002Fstrong> Vùng chuyển tiếp giữa thực quản và dạ dày, thường là nơi tắc nghẽn của các khối thức ăn kích thước lớn, đặc biệt trên những bệnh nhân có tổn thương hẹp thực quản do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%A0o%20ng%C6%B0%E1%BB%A3c%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%20th%E1%BB%B1c%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}}, viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan hoặc u thực quản.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lỗ môn vị và góc tá hỗng tràng:\u003C\u002Fstrong> Dị vật dài hoặc cứng khi đã vượt qua tâm vị có thể tiếp tục bị cản lại tại môn vị hoặc đoạn uốn cong cố định của tá tràng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh và phân loại dị vật nguy cơ cao\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>Pin cúc áo và cơ chế tổn thương kiềm hóa mô\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Pin cúc áo là một trong những dị vật đường tiêu hóa trên nguy hiểm nhất đối với trẻ em. Khác với dị vật trơ, pin chứa điện năng và các hợp chất hóa học có thể kích hoạt chuỗi phản ứng phá hủy mô thần tốc khi tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt của thực quản.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong công trình nghiên cứu đoàn hệ của Litovitz và cs. (2010), các tác giả đã phân tích sâu cơ chế gây hoại tử của pin cúc áo. Khi hai cực của pin bị đoản mạch bởi dịch nhầy dẫn điện của niêm mạc thực quản, dòng điện được tạo ra từ cực âm sẽ điện phân nước tại chỗ, giải phóng các ion hydroxide với mật độ đậm đặc. Quá trình này đẩy độ kiềm tại bề mặt tiếp xúc lên mức pH từ 12 đến 13. Môi trường kiềm cực cao này kích hoạt phản ứng hoại tử hóa lỏng, làm tan rã các liên kết protein và màng lipid của tế bào niêm mạc và lớp cơ thực quản. Các biến chứng thủng thành thực quản, rò khí quản hoặc rò mạch máu lớn có thể hình thành chỉ trong vòng 2 giờ kể từ thời điểm mắc kẹt, đặc biệt với các dòng pin lithium đường kính từ 20 mm trở lên như mã pin CR2032.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nam châm đa viên và hội chứng kẹp dính xuyên thành\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo cảnh báo và hướng dẫn của Kramer và cs. (2015) từ Hội Tiêu hóa Gan mật và Dinh dưỡng Nhi khoa Bắc Mỹ, việc nuốt từ 2 viên nam châm trở lên mang lại nguy cơ thủng ruột cơ học vô cùng nghiêm trọng. Khi trẻ em nuốt các viên nam châm đất hiếm có lực hút từ trường mạnh ở các thời điểm khác nhau, các viên nam châm này phân bố ở các quai ruột khác nhau hoặc hai nếp gấp đối diện của dạ dày và ruột non.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Lực từ trường hút dính chúng lại với nhau xuyên qua các lớp thành ống tiêu hóa. Thành ruột bị kẹp chặt giữa hai cực nam châm liên tục chịu một áp lực lớn, dẫn đến tắc nghẽn tuần hoàn mao mạch, gây thiếu máu cục bộ, hoại tử áp lực và cuối cùng tạo thành các lỗ thủng ruột, rò ruột hoặc viêm phúc mạc toàn thể. Tình trạng này không thể tự thoái lui và đòi hỏi can thiệp gắp bỏ khẩn cấp trước khi hoại tử xuyên thành xảy ra.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Dị vật sắc nhọn và khối thức ăn nghẽn\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Dị vật sắc nhọn bao gồm xương cá, xương gà, tăm tre xỉa răng, kim khâu và mảnh thủy tinh. Chúng có xu hướng cắm sâu vào thành thực quản theo chiều nhu động co bóp. Nếu không được lấy ra kịp thời, dị vật có thể xuyên thủng lớp thanh mạc, gây viêm tấy trung thất, áp xe quanh thực quản hoặc xuyên vào màng ngoài tim.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khối thức ăn nghẽn thường là miếng thịt hoặc gân dai không được nhai kỹ. Khối nghẽn chèn ép hoàn toàn lòng thực quản khiến bệnh nhân không thể nuốt được ngay cả nước bọt của chính mình. Sự ứ đọng dịch tiết tại đoạn trên điểm nghẽn làm tăng nguy cơ hít sặc dịch vào đường thở gây suy hô hấp cấp hoặc viêm phổi hít.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng phân tầng dị vật đường tiêu hóa trên và hướng xử trí\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại dị vật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế nguy cơ chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biến chứng tiềm ẩn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khung thời gian can thiệp khuyến cáo\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Dụng cụ nội soi ưu tiên\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Pin cúc áo tại thực quản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Điện phân sinh ion kiềm, hoại tử hóa lỏng mô\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thủng thực quản, rò khí quản, rò động mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tối khẩn trong vòng 2 đến 6 giờ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rọ gắp dạng lưới, kìm cá sấu, mũ bảo vệ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dị vật sắc nhọn (xương, kim, tăm)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đâm xuyên cơ học theo chiều sóng nhu động\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thủng thực quản, áp xe trung thất, viêm phúc mạc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tối khẩn trong 2 đến 6 giờ nếu ở thực quản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kìm gắp dị vật chuyên dụng, ống chụp bảo vệ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nghẽn khối thức ăn hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bít tắc lòng ống dẫn, ứ đọng dịch tiết hầu họng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hít sặc vào đường thở, thiếu oxy, hoại tử thành\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tối khẩn trong vòng 2 đến 6 giờ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thòng lọng cắt polyp, rọ kéo, ống đẩy nhẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Từ 2 viên nam châm trở lên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hút dính xuyên thành ruột do lực từ trường mạnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thiếu máu cục bộ, thủng ruột đa điểm, rò ruột\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khẩn cấp trong vòng 24 giờ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rọ lưới thu gom, kìm ngoạm đa răng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dị vật tù tròn lớn tại dạ dày\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích thước cản trở lưu thông qua môn vị\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tắc môn vị, loét niêm mạc do tì đè kéo dài\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trì hoãn theo dõi trong vòng 72 giờ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rọ Dormia, thòng lọng đa sợi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược phân tầng thời gian can thiệp theo khuyến cáo quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên sự đồng thuận của các hiệp hội nội soi tiêu hóa lớn trên thế giới, bao gồm hướng dẫn của Birk và cs. (2016) từ Hội Nội soi Tiêu hóa Châu Âu và Ikenberry và cs. (2011) từ ASGE, các chỉ định can thiệp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20soi%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%20tr%C3%AAn%22%7D}} được phân chia thành 3 mức độ ưu tiên thời gian rõ rệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Can thiệp tối khẩn (trong vòng 2 giờ đến 6 giờ)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đây là nhóm tối ưu cần tiến hành can thiệp ngay lập tức sau khi hồi sức ổn định đường thở và tuần hoàn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Mọi trường hợp pin cúc áo nằm trong lòng thực quản.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tắc nghẽn hoàn toàn thực quản do khối thức ăn hoặc dị vật khiến bệnh nhân chảy nước bọt liên tục và không thể nuốt được dịch tiết.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Dị vật sắc nhọn đang mắc kẹt tại thực quản do nguy cơ đâm thủng mô trung thất diễn tiến nhanh theo từng nhịp co thắt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Can thiệp khẩn cấp (trong vòng 24 giờ)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nhóm này cần can thiệp sớm trong ngày nhưng cho phép thời gian chuẩn bị dạ dày rỗng để bảo đảm an toàn khi gây mê:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Dị vật thực quản không gây tắc nghẽn hoàn toàn, bệnh nhân vẫn nuốt được chất lỏng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Dị vật sắc nhọn đã vượt qua thực quản xuống dạ dày hoặc tá tràng. Mặc dù niêm mạc dạ dày dày hơn nhưng dị vật nhọn vẫn có nguy cơ cắm vào thành dạ dày hoặc gây thủng khi di chuyển qua góc tá tràng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Nuốt từ 2 viên nam châm trở lên nằm trong tầm với của máy nội soi dạ dày tá tràng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Pin cúc áo đã rơi xuống dạ dày nhưng không di chuyển qua môn vị sau thời gian theo dõi lâm sàng hoặc bệnh nhân có triệu chứng đau thượng vị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Can thiệp trì hoãn theo dõi (trong vòng 72 giờ)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nhóm can thiệp có kế hoạch đối với các dị vật tù trơ không gây triệu chứng cấp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Dị vật có kích thước đường kính vượt quá 2.5 cm hoặc chiều dài trên 6 cm nằm trong dạ dày. Những dị vật này thường khó tự trôi qua lỗ môn vị hẹp hoặc góc tá tràng để xuống ruột non nên cần gắp ra chủ động trong vòng 72 giờ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Các đồng xu hoặc dị vật nhỏ nằm trong dạ dày không gây triệu chứng có thể theo dõi sự đào thải tự nhiên qua phân trong vài tuần trước khi quyết định nội soi gắp bỏ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dụng cụ can thiệp và kỹ thuật gắp dị vật qua nội soi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật nội soi gắp dị vật đường tiêu hóa trên đòi hỏi kỹ năng khéo léo của bác sĩ nội soi và việc lựa chọn đúng trang thiết bị hỗ trợ. Theo tổng kết của Sugawa và cs. (2014), việc bảo đảm an toàn đường thở thông qua đặt nội khí quản được khuyến cáo cho các ca can thiệp phức tạp ở trẻ em hoặc bệnh nhân không hợp tác để tránh biến chứng dị vật rơi vào thanh khí quản trong quá trình kéo ngược ra ngoài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hệ thống dụng cụ gắp bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kìm cá sấu và kìm đa răng:\u003C\u002Fstrong> Dùng để kẹp chặt các vật thể mỏng, cứng như đồng xu, xương dẹt hoặc tăm tre.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rọ gắp dạng lưới (Roth Net):\u003C\u002Fstrong> Dụng cụ lý tưởng để bọc trọn các vật thể trơn tròn như pin cúc áo, viên bi, hoặc gắp các mảnh thức ăn vỡ vụn mà không làm rơi rớt trong lòng thực quản.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thòng lọng:\u003C\u002Fstrong> Thích hợp cho các dị vật dài hình trụ như bàn chải đánh răng, bút viết hoặc nhiệt kế.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ống chụp bảo vệ overtube và mũ chụp trong suốt:\u003C\u002Fstrong> Được luồn ngoài ống nội soi nhằm tạo khoang bảo vệ che chắn đầu nhọn của dị vật khi đi qua đoạn thắt cơ nhẫn hầu và thanh môn, ngăn ngừa hoàn toàn nguy cơ rách xước niêm mạc hoặc dị vật tuột vào khí quản.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm lâm sàng dị vật đường tiêu hóa tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, mô hình dị vật đường tiêu hóa có những nét đặc thù gắn liền với tập quán ẩm thực và sinh hoạt. Thói quen chế biến cá nguyên con, chặt gà vịt lẫn xương và dùng canh chua cá khiến hóc xương là nguyên nhân chiếm tỷ lệ áp đảo tại các bệnh viện tuyến trung ương và địa phương. Thói quen ngậm tăm tre sau bữa ăn rồi ngủ quên cũng tạo ra các ca thủng dạ dày hoặc ruột non do tăm đâm xuyên rất phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Một sai lầm rất phổ biến trong cộng đồng là các mẹo dân gian như nuốt cục cơm nguội lớn, nuốt chuối hoặc uống nhiều nước chanh với hy vọng làm mềm hoặc đẩy xương trôi xuống. Việc nuốt thêm thức ăn cứng không những không đẩy được dị vật mà còn làm đầu nhọn của xương cắm sâu hơn vào lớp cơ thực quản, làm tăng nguy cơ rách thủng thành mạch máu lớn và gây khó khăn cho phẫu trường nội soi do ứ đọng thức ăn che khuất tầm nhìn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Quy trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} chuẩn tại các cơ sở y tế bao gồm chụp X-quang vùng cổ ngực và bụng thẳng nghiêng để xác định vị trí dị vật cản quang. Đối với các dị vật không cản quang như xương cá nhỏ hoặc tăm tre, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} vi tính đa dãy là phương tiện tối ưu giúp phát hiện dị vật và đánh giá sớm các dấu hiệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%A0n%20kh%C3%AD%20trung%20th%E1%BA%A5t%22%7D}} hoặc khí tự do ổ bụng trước khi tiến hành can thiệp nội soi.\u003C\u002Fp>\n","upper gastrointestinal foreign bodies",[19,20,21,22],"dị vật đường tiêu hóa","dị vật thực quản dạ dày","upper GI foreign bodies","foreign body ingestion","Dị vật đường tiêu hóa trên là các vật thể ngoại lai hoặc khối thức ăn bị nuốt phải và mắc kẹt tại đoạn ống tiêu hóa từ miệng, hạ họng, thực quản cho đến dạ dày và tá tràng, có nguy cơ gây tắc nghẽn, loét, thủng hoặc rò cơ quan lân cận.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,31,36,41,46],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":10,"year":10,"doi":30,"url":10},"Ikenberry, S. O. et al. (2011). Management of ingested foreign bodies and food impactions. Gastrointestinal Endoscopy, 73(6), 1085-1091.","Management of ingested foreign bodies and food impactions","Ikenberry, S. O., Jue, T. L., Anderson, M. A., Appalaneni, V., Banerjee, S., Ben-Menachem, T., Decker, G. A., Fanelli, R. D., Fisher, L. R., Fukami, N., Harrison, M. E., Jain, R., Khan, K. M., Krinsky, M. L., Maple, J. T., Sharaf, R., Strohmeyer, P. R., & Dominitz, J. A.","10.1016\u002Fj.gie.2010.11.010",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":10,"year":10,"doi":35,"url":10},"Birk, M. et al. (2016). Removal of foreign bodies in the upper gastrointestinal tract in adults: European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Clinical Guideline. Endoscopy, 48(5), 489-496.","Removal of foreign bodies in the upper gastrointestinal tract in adults: European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Clinical Guideline","Birk, M., Bauerfeind, P., Deprez, P. H., Häfner, M., Hartmann, D., Hassan, C., Hucl, T., Lesur, G., Aabakken, L., & Meining, A.","10.1055\u002Fs-0042-100456",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":10,"year":10,"doi":40,"url":10},"Litovitz, T. et al. (2010). Emerging Battery-Ingestion Hazard: Clinical Implications. Pediatrics, 125(6), 1168-1177.","Emerging Battery-Ingestion Hazard: Clinical Implications","Litovitz, T., Whitaker, N., Clark, L., White, N. C., & Marsolek, M.","10.1542\u002Fpeds.2009-3037",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":10,"year":10,"doi":45,"url":10},"Kramer, R. E. et al. (2015). Management of Ingested Foreign Bodies in Children. Journal of Pediatric Gastroenterology and Nutrition, 60(4), 562-574.","Management of Ingested Foreign Bodies in Children: A Clinical Report of the NASPGHAN Endoscopy Committee","Kramer, R. E., Lerner, D. G., Lin, T., Manfredi, M., Shah, M., Stephen, T. C., Gibbons, T. E., Pall, H., Sahn, B., McOmber, M., Zacur, G., Friedlander, J., Quiros, J. A., Fishman, D. S., & Mamula, P.","10.1097\u002Fmpg.0000000000000729",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":10,"year":10,"doi":50,"url":10},"Sugawa, C. et al. (2014). Endoscopic management of foreign bodies in the upper gastrointestinal tract: A review. World Journal of Gastrointestinal Endoscopy, 6(10), 475-481.","Endoscopic management of foreign bodies in the upper gastrointestinal tract: A review","Sugawa, C., Ono, H., Taleb, M., & Lucas, C. E.","10.4253\u002Fwjge.v6.i10.475",[52,55,58],{"question":53,"answer":54},"Tại sao nuốt phải pin cúc áo lại được xếp vào nhóm cấp cứu nội soi tối khẩn trong vòng 2 đến 6 giờ?","Khi tiếp xúc với niêm mạc thực quản ẩm ướt, dòng điện từ pin thủy phân nước tạo môi trường kiềm cực mạnh (pH 12-13). Quá trình kiềm hóa này gây hoại tử hóa lỏng mô thần tốc và có thể dẫn đến thủng thực quản hoặc rò động mạch lớn chỉ sau 2 giờ mắc kẹt.",{"question":56,"answer":57},"Nuốt từ hai viên nam châm trở lên gây ra nguy cơ biến chứng giải phẫu nào?","Các viên nam châm ở các đoạn ruột khác nhau sẽ hút dính nhau xuyên qua các lớp thành ruột. Áp lực ép liên tục làm tắc mao mạch nuôi dưỡng, gây thiếu máu cục bộ, hoại tử mô thành ruột và dẫn đến thủng ruột đa điểm hoặc viêm phúc mạc.",{"question":59,"answer":60},"Tại sao không nên áp dụng mẹo nuốt cơm nguội hoặc chuối khi bị hóc xương cá?","Việc nuốt thêm khối thức ăn cứng tạo lực đẩy cơ học khiến đầu nhọn xương cắm sâu hơn vào lớp cơ thực quản hoặc đâm xuyên các mạch máu lớn xung quanh, đồng thời làm tăng nguy cơ phù nề và che khuất phẫu trường quan sát khi nội soi.",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},[67,68,69,70,71,72,73,74,75,76],"suy giảm chức năng","bệnh lý thần kinh","người trưởng thành khỏe mạnh","thói quen ăn uống","quai động mạch chủ","trào ngược dạ dày thực quản","nội soi đường tiêu hóa trên","chẩn đoán hình ảnh","chụp cắt lớp vi tính","tràn khí trung thất",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:44.009+00:00","2026-09-13T20:11:48.446+00:00","2026-09-13T19:10:50.075+00:00","2026-09-13T20:11:48.091+00:00",0,[86,89,92,95,98,108,118,121,124,129],{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngoại kiểm","Ngoại kiểm là gì? Các công bố khoa học về Ngoại kiểm",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"trích xuất đặc trưng","Trích xuất đặc trưng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","feature extraction","Trích xuất đặc trưng là quá trình biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành một tập hợp các thuộc tính số lượng đại diện cô đọng và có tính phân biệt cao phục vụ cho các thuật toán học máy và nhận dạng mẫu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tối ưu bầy đàn","Tối ưu bầy đàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"axit arachidonic","Axit arachidonic là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","arachidonic acid","Axit arachidonic (Arachidonic Acid - AA) là một acid béo không bão hòa đa thiết yếu chứa 20 nguyên tử carbon và 4 liên kết đôi cis (20:4, ω-6), thành phần cấu trúc của màng tế bào và tiền chất trung tâm của chuỗi chuyển hóa eicosanoid gây viêm.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuổi thọ","Tuổi thọ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]