[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_d%E1%BB%8B%20h%C3%ACnh%20v%C3%A1ch%20ng%C4%83n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dị hình vách ngăn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"dị hình vách ngăn","Dị hình vách ngăn là gì? Các công bố khoa học về Dị hình vách ngăn","Dị hình vách ngăn là một kiểu vách ngăn được thiết kế để tạo ra các không gian không đối xứng hoặc không gian có hình dạng khác nhau giữa hai bên của vách. Điều...","\u003Cp>\u003Cstrong>Dị hình vách ngăn\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>nasal septal deviation\u003C\u002Fem>, vẹo vách ngăn mũi) là tình trạng biến dạng giải phẫu của vách ngăn khoang mũi, trong đó cấu trúc sụn tứ giác hoặc các xương tạo nên vách ngăn bị lệch khỏi đường trục chính giữa, gây hẹp đường thở một hoặc cả hai bên hốc mũi và rối loạn chức năng thông khí xoang.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc giải phẫu và sinh lý bệnh vách ngăn mũi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vách ngăn mũi là một cấu trúc ngăn cách hai hốc mũi, cấu tạo gồm phần sụn ở phía trước (sụn tứ giác) và phần xương ở phía sau và dưới (bao gồm mảnh thẳng đứng của xương sàng và xương lá mía - vomer). Ở trạng thái lý tưởng, vách ngăn nằm thẳng đứng tại mặt phẳng đứng dọc giữa, chia đều luồng không khí hít vào hai bên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi có dị hình vách ngăn, dòng khí lưu thông qua mũi mất tính chất dòng chảy tầng (laminar flow) sinh lý và chuyển thành dòng xoáy (turbulent flow). Sự xáo trộn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} này gây khô rát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ni%C3%AAm%20m%E1%BA%A1c%22%7D}} mũi, làm giảm hoạt động của hệ thống lông chuyển mao nhầy, tạo điều kiện cho vi khuẩn và virus bám dính gây viêm nhiễm mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các dạng dị hình vách ngăn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dị hình vách ngăn biểu hiện dưới nhiều hình thái lâm sàng đa dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vẹo vách ngăn hình chữ C:\u003C\u002Fstrong> Vách ngăn cong lồi về một bên khoang mũi, làm hẹp hốc mũi cùng bên và gây quá phát cuống mũi bù trừ ở hốc mũi bên đối diện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vẹo vách ngăn hình chữ S:\u003C\u002Fstrong> Vách ngăn cong phức tạp sang hai bên khác nhau (phần trước lệch một bên, phần sau lệch sang bên đối diện), gây ngạt tắc cả hai bên mũi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gai vách ngăn (Spur):\u003C\u002Fstrong> Phần nhô nhọn của sụn hoặc xương vách ngăn, thường nằm ở vị trí tiếp giáp giữa sụn tứ giác và xương lá mía, có thể đâm vào cuốn mũi dưới gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C3%ADch%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} và đau đầu cơ năng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mào vách ngăn (Ridge):\u003C\u002Fstrong> Một gờ xương hoặc sụn chạy dài theo đường nối xương sụn vách ngăn, cản trở đáng kể lưu thông khí và dẫn lưu dịch xoang.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và biến chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triệu chứng phổ biến và điển hình nhất là \u003Cstrong>ngạt mũi cơ giới\u003C\u002Fstrong> một bên hoặc luân phiên hai bên, không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với các thuốc co mạch thông thường. Bệnh nhân thường xuyên phải há miệng để thở, đặc biệt khi ngủ, dẫn đến khô miệng, viêm họng mạn tính và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20ng%C6%B0ng%20th%E1%BB%9F%20khi%20ng%E1%BB%A7%20t%E1%BA%AFc%20ngh%E1%BA%BDn%22%7D}} (OSA).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, dị hình vách ngăn chèn ép cơ học vào lỗ thông khe giữa làm cản trở phức hợp lỗ ngách (ostiomeatal complex), gây ứ đọng dịch nhầy và dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20m%C5%A9i%20xoang%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}} tái phát, chảy máu cam do niêm mạc vùng điểm mạch Kiesselbach bị kéo căng và khô nứt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiếp cận chẩn đoán và phẫu thuật chỉnh hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nội soi tai mũi họng bằng ống mềm hoặc ống cứng là phương tiện chẩn đoán trực tiếp cho phép đánh giá chính xác vị trí, mức độ và hình thái biến dạng. Chụp cắt lớp vi tính hàm mặt (CT scanner) cung cấp bản đồ giải phẫu ba chiều chi tiết của xương sụn vách ngăn và hệ thống xoang cạnh mũi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều trị triệt để dị hình vách ngăn có triệu chứng là \u003Cstrong>{{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20ch%E1%BB%89nh%20h%C3%ACnh%22%7D}} vách ngăn (Septoplasty)\u003C\u002Fstrong> nội soi. Phẫu thuật viên bóc tách niêm mạc hai bên, cắt bỏ phần sụn xương bị vẹo lệch hoặc định hình lại cấu trúc nâng đỡ đường giữa mà vẫn bảo tồn tối đa khung sụn viền nhằm tránh biến chứng sụp sống mũi hình yên ngựa.\u003C\u002Fp>\n","Dị hình vách ngăn","nasal septal deviation","Dị hình vách ngăn (vẹo vách ngăn mũi) là tình trạng dị tật giải phẫu do cấu trúc xương hoặc sụn vách ngăn mũi bị lệch khỏi mặt phẳng đường giữa, gây hẹp hốc mũi, cản trở thông khí đường thở và rối loạn sinh lý xoang.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Guyuron, B., Uzzo, C. D., & Scull, H. (1999). A practical classification of septonasal deviation and an effective guide to septoplasty. Plastic and Reconstructive Surgery, 104(7), 2202-2209.","A practical classification of septonasal deviation and an effective guide to septoplasty","Guyuron, Uzzo, Scull","Plastic and Reconstructive Surgery",1999,"10.1097\u002F00006534-199912000-00041",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Fettman, N., Sanford, T., & Sindwani, R. (2009). Surgical management of the deviated septum: techniques in septoplasty. Otolaryngologic Clinics of North America, 42(2), 241-252.","Surgical management of the deviated septum: techniques in septoplasty","Fettman, Sanford, Sindwani","Otolaryngologic Clinics of North America",2009,"10.1016\u002Fj.otc.2009.01.005",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Sykes, J. M., Kim, J. E., & Shaye, D. A. (2011). The importance of the nasal septum in the deviated nose. Facial Plastic Surgery, 27(5), 413-421.","The importance of the nasal septum in the deviated nose","Sykes, Kim, Shaye","Facial Plastic Surgery",2011,"10.1055\u002Fs-0031-1288928",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Những nguyên nhân nào dẫn đến dị hình vách ngăn mũi?","Bao gồm hai nhóm nguyên nhân chính: bẩm sinh hoặc bất tương xứng tăng trưởng giữa khung sụn vách ngăn và nền sọ mặt trong quá trình dậy thì; và chấn thương cơ học vùng mũi mặt (tai nạn giao thông, chấn thương thể thao hoặc sang chấn khi sinh qua ngả âm đạo).",{"question":48,"answer":49},"Dị hình vách ngăn có thể dẫn đến những biến chứng tai mũi họng nào nếu không được điều trị?","Gây viêm mũi xoang mạn tính kéo dài do cản trở dẫn lưu phức hợp lỗ ngách, viêm tai giữa thanh dịch do rối loạn chức năng vòi Eustache, phì đại cuốn mũi quá mức bên đối diện, chảy máu cam tái diễn và hội chứng ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn (OSA).",{"question":51,"answer":52},"Khi nào bệnh nhân dị hình vách ngăn có chỉ định phẫu thuật?","Phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn (septoplasty) được chỉ định khi ngạt tắc mũi cơ học ảnh hưởng nghiêm trọng đến hô hấp và chất lượng sống, gây viêm xoang tái phát không đáp ứng điều trị nội khoa, đau nhức đầu do gai vách ngăn chèn ép cuống mũi, hoặc cần mở rộng lối vào phẫu thuật nội soi xoang.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"khí động học","niêm mạc","kích thích thần kinh","hội chứng ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn","viêm mũi xoang mạn tính","phẫu thuật chỉnh hình",6,false,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-09-05T11:24:54.089+00:00","2026-09-05T11:24:53.785+00:00",269,[72,75,78,81,84,87,96,99,102,112],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"số reynolds","Số reynolds là gì? Các nghiên cứu khoa học về Số reynolds",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lqr tự chỉnh","LQR tự chỉnh là gì? Các công bố khoa học về LQR tự chỉnh",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ thống phi tuyến","Hệ thống phi tuyến là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":58,"title":88,"term":58,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":91,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"Khí động học: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Aerodynamics","Khí động học là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực engineering technology, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái học","Hình thái học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nefopam","Nefopam là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nefopam",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"mô hình hóa","Mô hình hóa là gì? Bản chất, phương pháp và ứng dụng","modeling","Mô hình hóa là phương pháp khoa học nhằm xây dựng các biểu diễn trừu tượng, toán học hoặc vật lý để mô tả, giải thích và dự báo hành vi của các hệ thống và hiện tượng trong thế giới thực.","INTERDISCIPLINARY","interdisciplinary","Liên ngành","#0284C7","shapes",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":117,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"oxalat","Oxalat là gì? Cấu trúc, sinh học thực vật và bệnh sỏi thận","oxalate","Oxalat là dianion hữu cơ có công thức C2O4(2-), dẫn xuất từ axit oxalic qua phân ly hai proton, có tính tạo phức mạnh với ion kim loại và hình thành tinh thể canxi oxalat.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]