[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_d%E1%BB%8B%20d%E1%BA%A1ng%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dị dạng tĩnh mạch":38},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":37},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"3a9fc5ad-3fcc-4a92-8760-4b1cded24693","ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH THẬN BẨM SINH BẰNG CAN THIỆP NỘI MẠCH",null,[14,15,16],"Lê Thanh Dũng","Dư Đức Thiện","Nguyễn Duy Huề",6,"Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam",true,"2022-07-11",2022,"https:\u002F\u002Fvjrnm.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjrnm\u002Farticle\u002Fview\u002F387","10.55046\u002Fvjrnm.21.387.2015","\u003Cp>Nghiên cứu can thiệp tim mạch đánh giá hiệu quả và độ an toàn của kỹ thuật can thiệp nút mạch qua đường động mạch điều trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dị dạng tĩnh mạch\u003C\u002Fb> và động mạch thận bẩm sinh transarterial embolization AVM trên 11 người bệnh. Tác giả phân tích hình ảnh chụp mạch số hóa xóa nền DSA và tỷ lệ bảo tồn nhu mô thận sau thủ thuật can thiệp nội mạch. Dữ liệu lâm sàng khẳng định can thiệp nút mạch kiểm soát tốt tình trạng đái máu kéo dài.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":19,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":12,"url":35,"doi":12,"summary":36},"4f6d4d5a-ffbc-4c5b-b506-484fba7c4e7f","Kết hợp liệu pháp xơ hóa và phẫu thuật tạo hình trong điều trị dị dạng tĩnh mạch vùng môi dưới - nhận xét 2 ca lâm sàng",[29,30],"Trần  Quyết Tiến","Lâm  Thảo Cường",2,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108","2020-08-26",2020,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F690","\u003Cp>Báo cáo lâm sàng phẫu thuật tạo hình trình bày hai ca bệnh nhân có tổn thương \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dị dạng tĩnh mạch\u003C\u002Fb> venous malformation kích thước lớn tại vùng môi dưới được điều trị phối hợp đa mô thức. Nhóm tác giả kết hợp liệu pháp tiêm xơ percutaneous sclerotherapy qua da với kỹ thuật phẫu thuật cắt bỏ khối u và tạo hình thẩm mỹ bảo tồn chức năng. Kết quả điều trị sau theo dõi ghi nhận vùng môi phục hồi tự nhiên không tái phát rò rỉ máu.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":12},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":44,"publishUser":12,"keywords":48,"keywordCount":17,"enrichTopicLink":55,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":59,"publicationScanTime":60,"contentErrorMessage":12,"viewCount":61,"relateTopics":62},"dị dạng tĩnh mạch","Dị dạng tĩnh mạch là gì? Các công bố khoa học về Dị dạng tĩnh mạch","Dị dạng tĩnh mạch (phlebectasia) là một trạng thái mở rộng không bình thường của các tĩnh mạch, thường xảy ra trong các tĩnh mạch ở chân và bàn tay. Dị dạng tĩn...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Dị dạng tĩnh mạch (phlebectasia) là một trạng thái mở rộng không bình thường của các tĩnh mạch, thường xảy ra trong các tĩnh mạch ở chân và bàn tay. Dị dạng tĩnh mạch có thể do các nguyên nhân gen di truyền, hoặc có thể phát triển do thay đổi trong van tĩnh mạch hoặc trong bức xạ tĩnh mạch. Triệu chứng thường gặp bao gồm bầm tím, sưng, đau và một cảm giác nặng trong vùng bị ảnh hưởng. Điều trị dị dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} có thể bao gồm đeo băng quấn hoặc cắt bỏ các phần tĩnh mạch bị ảnh hưởng.\\nDị dạng tĩnh mạch là sự mở rộng không bình thường của tĩnh mạch, đặc biệt là ở các vùng chân và bàn tay. Đây là một tình trạng phổ biến và thường không gây ra nhiều vấn đề lớn. \\n\\nCó nhiều nguyên nhân gây ra dị dạng tĩnh mạch, như di truyền, sự yếu đàn hồi trong tường tĩnh mạch, làm việc lâu đứng hoặc ngồi, thai kỳ, tăng áp lực trong tĩnh mạch, hoặc bị tổn thương tĩnh mạch do chấn thương. \\n\\nTriệu chứng của dị dạng tĩnh mạch thường gồm bầm tím, sưng, đau, mệt mỏi và cảm giác nặng trong vùng bị ảnh hưởng. Trong một số trường hợp nghiêm trọng hơn, dị dạng tĩnh mạch có thể gây ra sự mất cảm giác, loét da, viêm nhiễm và các vấn đề về khối máu đông.\\n\\nĐối với các trường hợp nhẹ, việc điều trị dị dạng tĩnh mạch có thể bao gồm đeo băng quấn hoặc sử dụng giảm đau và chống viêm. Nếu triệu chứng nghiêm trọng hơn hoặc nếu mắc các vấn đề sức khỏe khác, việc loại bỏ các phần tĩnh mạch bị ảnh hưởng hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} có thể được thực hiện.\\n\\nViệc duy trì một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%91i%20s%E1%BB%91ng%20l%C3%A0nh%20m%E1%BA%A1nh%22%7D}} có thể giúp kiểm soát dị dạng tĩnh mạch và giảm triệu chứng. Điều này bao gồm việc duy trì một cân nặng lành mạnh, tập thể dục đều đặn, tránh thời gian đứng hoặc ngồi quá lâu, tăng cường cơ bắp xung quanh tĩnh mạch, và tuân thủ các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87n%20ph%C3%A1p%20ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}} và quản lý các vấn đề về tĩnh mạch.\\nDị dạng tĩnh mạch có thể xảy ra ở bất kỳ tuổi nào, nhưng thường xuất hiện trong giai đoạn trưởng thành. Có hai loại chính của dị dạng tĩnh mạch: dị dạng tĩnh mạch bẩm sinh và dị dạng tĩnh mạch do môi trường hoặc do thời gian.\\n\\n1. Dị dạng tĩnh mạch bẩm sinh: Đây là loại dị dạng tĩnh mạch được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Tường tĩnh mạch trong trường hợp này yếu đàn hồi hơn và không hoạt động hiệu quả. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự mở rộng không bình thường của tĩnh mạch và bị giãn nở.\\n\\n2. Dị dạng tĩnh mạch do môi trường hoặc do thời gian: Đây là loại dị dạng tĩnh mạch mà không được kế thừa, mà được hình thành do áp lực kéo dãn và căng thẳng liên tục trên tĩnh mạch trong một khoảng thời gian dài. Các nguyên nhân bao gồm:\\n\\n- Thời gian: Tĩnh mạch trở nên yếu dần theo thời gian, do quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A3o%20h%C3%B3a%22%7D}} và do sự tác động của trọng lực. Đây là lý do tại sao dị dạng tĩnh mạch thường xảy ra ở người lớn tuổi.\\n- Sự tăng áp lực trong tĩnh mạch: Áp lực kéo dãn dựng và căng thẳng trên tĩnh mạch do vận động không đủ, làm việc lâu đứng hoặc ngồi, tăng cường áp suất trong buồng tim.\\n- Thai kỳ: Trong quá trình mang thai, tình trạng dị dạng tĩnh mạch có thể xảy ra do sự tăng áp lực yếu tố nội tiết tự nhiên trong quá trình mang thai.\\n\\nNếu dị dạng tĩnh mạch không gây ra triệu chứng hay vấn đề nghiêm trọng, thì thường không cần điều trị. Tuy nhiên, trong trường hợp triệu chứng gây khó chịu hoặc nghiêm trọng hơn, có thể áp dụng các biện pháp không phẫu thuật hoặc phẫu thuật. \\n\\nCác biện pháp không phẫu thuật bao gồm đeo băng quấn hoặc sử dụng áo bị áp lực, nâng cao chân khi nằm nghỉ, tập thể dục nhẹ nhàng và duy trì một lối sống lành mạnh. Các biện pháp phẫu thuật có thể bao gồm cắt bỏ tĩnh mạch bị ảnh hưởng, phẫu thuật laser hoặc chèn các loạt của tĩnh mạch để ngăn chặn sự lưu thông ngược. \\n\\nTuy nhiên, điều quan trọng là tư vấn và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp phải được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%22%7D}}.\\n\"}]}",{"id":45,"researcherId":12,"name":46,"imageUrl":47},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[49,50,51,52,53,54],"tĩnh mạch","can thiệp phẫu thuật","lối sống lành mạnh","biện pháp phòng ngừa","lão hóa","phẫu thuật mạch máu",false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:43.997+00:00","2026-09-04T13:08:53.818+00:00","2026-09-04T13:08:53.487+00:00","2026-09-04T12:24:38.952+00:00",427,[63,66,69,72,75,78,81,84,87,90],{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"đặc điểm tâm lý","Đặc điểm tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"biến chứng sau phẫu thuật","Biến chứng sau phẫu thuật là gì? Các công bố khoa học về Biến chứng sau phẫu thuật",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"béo phì","Béo phì là gì? Các bài báo, nghiên cứu khoa học về Béo phì",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"đánh giá tác động","Đánh giá tác động là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"đục thủy tinh thể","Đục thủy tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Đục thủy tinh thể"]