[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_d%E1%BB%8B%20%E1%BB%A9ng%20th%E1%BB%A9c%20%C4%83n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dị ứng thức ăn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"dị ứng thức ăn","Dị ứng thức ăn là gì? Các công bố khoa học về Dị ứng thức ăn","Dị ứng thức ăn là một phản ứng của hệ thống miễn dịch của cơ thể đối với một chất trong thức ăn. Khi một người bị dị ứng thức ăn, hệ thống miễn dịch nhầm lẫn ch...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Dị ứng thức ăn là một phản ứng của hệ thống miễn dịch của cơ thể đối với một chất trong thức ăn. Khi một người bị dị ứng thức ăn, hệ thống miễn dịch nhầm lẫn chất này là một chất gây hại và phản ứng như với một chất gây bệnh. Kết quả của phản ứng miễn dịch này có thể là các triệu chứng dị ứng, bao gồm kích ứng da, mỏi mệt, đau bụng và nôn mửa. Các chất gây dị ứng thức ăn phổ biến bao gồm trứng, sữa, đậu phụ, hạt, đậu, hải sản và các loại hạt khác. Tuy nhiên, mỗi người có thể có dị ứng với một chất riêng biệt, vì vậy quan trọng để tìm hiểu về các chất gây dị ứng cá nhân.\\nDị ứng thức ăn là một phản ứng miễn dịch của cơ thể đối với một chất trong thức ăn. Khi một người tiếp xúc với chất gây dị ứng, hệ thống miễn dịch phản ứng bằng cách sản xuất các chất gây viêm, như histamine, để bảo vệ cơ thể. Điều này dẫn đến các triệu chứng dị ứng.\\n\\nCác triệu chứng dị ứng thức ăn có thể biến đổi từ nhẹ đến nặng và có thể xuất hiện ngay sau khi tiếp xúc với chất gây dị ứng hoặc trong thời gian sau đó. Một số triệu chứng thường gặp của dị ứng thức ăn bao gồm:\\n\\n1. Da ngứa, phát ban hoặc đỏ, nổi mẩn.\\n2. Sự sưng phù của mô mềm như môi, mắt, mũi hoặc họng.\\n3. Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa hoặc tiêu chảy.\\n4. Hắt hơi, hoặc sổ mũi, chảy nước mắt, ngứa mắt, ngạt thở hoặc ho.\\n5. Mụn nhọt\\n\\nCác chất gây dị ứng của thức ăn có thể là protein, enzym hoặc các hợp chất hóa học khác. Một số chất gây dị ứng phổ biến bao gồm:\\n\\n1. Sữa và các sản phẩm từ sữa như phô mai, kem, sữa bột.\\n2. Trứng.\\n3. Hạt và các sản phẩm từ hạt như lạc, óc chó, hạt chia.\\n4. Các loại hải sản như cá, tôm, cua, sò.\\n5. Đậu phụ và các loại đậu khác như đậu nành.\\n6. Lúa mạch, lúa gạo và các sản phẩm từ chúng như bia mạch, mì, bánh mì, bánh quy.\\n7. Các chất có chứa hắc ma tử như sô cô la, cà phê, trà.\\n\\nViệc xác định chính xác chất gây dị ứng trong thức ăn có thể khó khăn. Bác sĩ chuyên khoa dị ứng học thường sẽ sử dụng các phương pháp như xét nghiệm da hoặc xét nghiệm máu để xác định chất gây dị ứng. Một lần khi chất gây dị ứng đã được xác định, người bị dị ứng thực phẩm sẽ cần tránh tiếp xúc với chất này trong chế độ ăn uống hàng ngày.\\n\\nDị ứng thức ăn có thể gây ra nhiều phiền toái trong cuộc sống hàng ngày của người bị. Việc hỗ trợ từ các chuyên gia, như dị ứng học, bác sĩ dinh dưỡng hoặc nhà tâm lý, có thể hữu ích trong việc quản lý và điều trị dị ứng thức ăn.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:07:50.821+00:00","2025-09-19T15:12:31.497+00:00",321,[28,39,45,50,61,72,78,84,90,101],{"id":29,"title":30,"term":31,"englishTitle":32,"definition":33,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"viêm mũi dị ứng","Viêm mũi dị ứng là gì? Các công bố khoa học về Viêm mũi dị ứng","Viêm mũi dị ứng","Allergic rhinitis","Viêm mũi dị ứng là phản ứng viêm niêm mạc khoang mũi trung gian qua kháng thể IgE sau khi tiếp xúc với các dị nguyên môi trường, biểu hiện bằng các triệu chứng ngạt mũi, chảy nước mũi trong, hắt hơi liên tục và ngứa mũi.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":40,"title":41,"term":42,"englishTitle":43,"definition":44,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"nang chân răng","Nang chân răng là gì? Các công bố khoa học về Nang chân răng","Nang chân răng","Radicular cyst \u002F Periapical cyst","Nang chân răng là loại nang xương hàm do viêm phổ biến nhất hình thành ở vùng chóp của một răng đã chết tủy, do sự kích thích liên tục của các chất độc vi khuẩn kích hoạt sự tăng sinh và thoái hóa bọc dịch của các mảnh biểu mô Malassez còn sót lại.",{"id":46,"title":47,"term":46,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"đảo ngược động mạch lớn","Đảo ngược động mạch lớn là gì? Phân loại và điều trị","Transposition of the Great Arteries","Đảo ngược động mạch lớn là nhóm dị tật tim bẩm sinh phức tạp đặc trưng bởi bất tương hợp kết nối thất - đại động mạch, trong đó động mạch chủ xuất phát từ thất phải và động mạch phổi xuất phát từ thất trái; phân biệt thành thể d-TGA gây tím tái sơ sinh cấp tính và thể l-TGA bảo tồn tuần hoàn nối tiếp.",{"id":51,"title":52,"term":53,"englishTitle":54,"definition":55,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"quang phổ điện tử auger","Quang phổ điện tử auger là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Quang phổ điện tử auger","Auger electron spectroscopy","Quang phổ điện tử Auger (Auger electron spectroscopy - AES) là một kỹ thuật phân tích bề mặt vật liệu độ nhạy cao dựa trên hiệu ứng Auger, đo phổ động năng của các electron Auger đặc trưng được phát xạ từ các lớp nguyên tử bề mặt (độ sâu 1 đến 5 nm) khi bị kích thích bởi chùm electron năng lượng cao nhằm xác định thành phần hóa học và trạng thái liên kết nguyên tố.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":62,"title":63,"term":64,"englishTitle":65,"definition":66,"discipline":67,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"chuẩn hóa","Chuẩn hóa là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Chuẩn hóa","standardization","Chuẩn hóa (standardization \u002F normalization) là hoạt động xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy tắc thống nhất cho các sản phẩm, quy trình dịch vụ và hệ thống nhằm nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn, tối ưu hóa khả năng tương tác tương thích và thúc đẩy hiệu quả kinh tế xã hội.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":73,"title":74,"term":75,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"phân tán","Phân tán là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Phân tán","dispersion","Phân tán (dispersion \u002F scattering) là hiện tượng vật lý hoặc hóa học mô tả sự tách rời, lan tỏa hoặc biến đổi phân bố của các cấu tử, sóng hoặc hạt trong một môi trường truyền dẫn, bao gồm hiện tượng tán sắc ánh sáng do chiết suất phụ thuộc tần số và hiện tượng tán xạ hạt qua tương tác vi mô.",{"id":79,"title":80,"term":81,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":67,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"hiệu suất năng lượng","Hiệu suất năng lượng là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Hiệu suất năng lượng","energy efficiency","Hiệu suất năng lượng (energy efficiency) là tỷ số giữa năng lượng hữu ích đầu ra phục vụ công năng sử dụng mong muốn so với tổng năng lượng tiêu hao đầu vào của một thiết bị, quy trình công nghệ hoặc hệ thống kỹ thuật, phản ánh mức độ giảm thiểu tổn thất và lãng phí năng lượng trong quá trình vận hành.",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"bệnh thận giai đoạn cuối","Bệnh thận giai đoạn cuối là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Bệnh thận giai đoạn cuối","end-stage renal disease","Bệnh thận giai đoạn cuối (end-stage renal disease - ESRD \u002F end-stage kidney disease) là giai đoạn cuối cùng (giai đoạn 5) của bệnh thận mạn tính, đặc trưng bởi sự suy giảm không thể hồi phục chức năng lọc của thận với mức lọc cầu thận (eGFR) giảm xuống dưới 15 mL\u002Fphút\u002F1,73m2, đòi hỏi người bệnh phải điều trị thay thế thận suốt đời (chạy thận nhân tạo, thẩm phân phúc mạc hoặc ghép thận) để duy trì sự sống.",{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"chính sách kinh tế","Chính sách kinh tế là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Chính sách kinh tế","economic policy","Chính sách kinh tế (economic policy) là tổng thể các chủ trương, quyết định, quy định và biện pháp hành động can thiệp có mục đích của chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước nhằm điều tiết, định hướng và tác động vào các hoạt động kinh tế để đạt được các mục tiêu vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát, ổn định việc làm và cân đối cán cân thanh toán.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":102,"definition":105,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"coronavirus","Coronavirus là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Coronavirus","Coronavirus (vi rút Corona) là một họ các vi rút có vỏ bọc chứa vật chất di truyền ARN sợi đơn dương, thuộc phân họ Orthocoronavirinae trong họ Coronaviridae, đặc trưng bởi các gai glycoprotein hình chùy nhô ra trên bề mặt tạo nên hình ảnh giống vương miện dưới kính hiển vi điện tử, là căn nguyên gây ra nhiều bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp và tiêu hóa từ nhẹ đến đe dọa tính mạng ở người và động vật."]