[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_d%E1%BA%ABn%20xu%E1%BA%A5t%20furan{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dẫn xuất furan":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":63,"createUser":76,"publishUser":80,"keywords":81,"keywordCount":92,"enrichTopicLink":93,"status":94,"createTime":95,"updateTime":96,"publishTime":97,"linkEnrichedTime":98,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":99,"relateTopics":100},"dẫn xuất furan","Dẫn xuất furan là gì? Cấu trúc, tổng hợp và ứng dụng","Dẫn xuất furan là gì? Tìm hiểu cơ chế tổng hợp furfural, 5-HMF từ sinh khối, kiểm soát tạo humin và ứng dụng sản xuất nhựa sinh học PEF chất lượng cao.","\u003Cp>Dẫn xuất furan là nhóm hợp chất hữu cơ dị vòng có cấu trúc phát triển từ nhân furan, trong đó một hoặc nhiều nguyên tử hydro trên khung dị vòng được thay thế bởi các nhóm chức hóa học như aldehyde, carboxyl, hydroxymethyl hoặc alkyl, hoặc trải qua quá trình hydro hóa một phần hay toàn phần. Nhân furan là một hệ vòng thơm phẳng năm cạnh gồm bốn nguyên tử carbon và một dị tố oxy, tạo nên hệ liên hợp sáu electron pi thỏa mãn quy tắc Hückel. Nhờ khả năng tổng hợp trực tiếp từ carbohydrate trong sinh khối thực vật, các dẫn xuất furan đóng vai trò then chốt như những hóa chất nền tảng tái tạo nhằm thay thế các hợp chất thơm hóa thạch truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc điện tử và khả năng phản ứng đặc trưng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhân furan sở hữu dị tố oxy với độ âm điện tương đối cao. Một cặp electron không liên kết của nguyên tử oxy tham gia vào hệ liên hợp pi của vòng thơm năm cạnh, trong khi cặp electron thứ hai định xứ trên orbital lai hóa \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">sp^2\u003C\u002Fscript> nằm trong mặt phẳng vòng. Do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} được giải tỏa trên năm nguyên tử, vòng furan có đặc tính thơm nhưng năng lượng cộng hưởng thơm thấp hơn đáng kể so với benzene và thiophene.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ quả của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} này là tính chất giàu electron trên các nguyên tử carbon của vòng. Phản ứng thế ái điện tử (electrophilic aromatic substitution) diễn ra thuận lợi và ưu tiên cao tại vị trí alpha (vị trí carbon C2 và C5) so với vị trí beta (vị trí C3 và C4). Điều này được giải thích bởi trạng thái chuyển tiếp carbocation trung gian khi tấn công vào vị trí alpha có ba cấu trúc cộng hưởng bền hóa, so với chỉ hai cấu trúc cộng hưởng khi tấn công vào vị trí beta. Tuy nhiên, do tính thơm kém bền vững, nhân furan cũng dễ tham gia phản ứng cộng vòng Diels-Alder với vai trò là một diene liên hợp, phản ứng hydro hóa mở vòng hoặc polymer hóa khi gặp môi trường axit vô cơ mạnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuỗi chuyển hóa từ sinh khối carbohydrate\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năm 2007, A. Corma, S. Iborra và A. Velty đã công bố bài tổng quan toàn diện trên Chemical Reviews về các lộ trình chuyển hóa xúc tác sinh khối lignocellulose. Các dẫn xuất furan được hình thành chủ yếu thông qua hai nhánh phản ứng khử nước xúc tác axit từ các nguồn đường đơn tự nhiên:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nhánh Furfural từ đường Pentose\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Furfural (furan-2-carbaldehyde) là dẫn xuất furan công nghiệp quy mô thương mại lớn được tổng hợp từ phụ phẩm nông nghiệp giàu hemicellulose như bã mía, lõi ngô và trấu. Quá trình xử lý axit ở nhiệt độ cao trước tiên thủy phân hemicellulose thành các đường pentose (chủ yếu là D-xylose và L-arabinose). Dưới tác dụng của xúc tác axit, phân tử pentose trải qua phản ứng khử ba phân tử nước để tạo thành furfural:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\mathrm{C_5H_{10}O_5} \\xrightarrow{\\mathrm{H^+,\\, \\Delta}} \\mathrm{C_5H_4O_2} + 3\\mathrm{H_2O}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Furfural là tiền chất quan trọng để điều chế cồn furfuryl (furfuryl alcohol) phục vụ sản xuất nhựa đúc khuôn chịu nhiệt, hoặc trải qua phản ứng khử carbonyl (decarbonylation) tách phân tử CO tạo furan tiếp nối bởi phản ứng hydro hóa hoàn toàn để thu được tetrahydrofuran (THF) — dung môi công nghiệp và tiền chất điều chế sợi spandex.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nhánh 5-Hydroxymethylfurfural từ đường Hexose\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nếu furfural bắt nguồn từ đường năm carbon, thì 5-hydroxymethylfurfural (5-HMF) được tạo ra từ phản ứng khử nước của các đường hexose (như D-fructose và D-glucose), vốn là thành phần cơ bản của cellulose và tinh bột. Phân tử 5-HMF chứa đồng thời một nhóm aldehyde và một nhóm hydroxymethyl tại hai vị trí đối xứng C2 và C5, biến nó thành một hợp chất đa chức năng với tiềm năng chuyển hóa vô cùng phong phú, được ví như \"người khổng lồ đang ngủ\" (sleeping giant) của ngành hóa học xanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 2013, R.-J. van Putten và các cộng sự trên Chemical Reviews đã chỉ ra rằng khi khử nước chọn lọc từ đường fructose trong các hệ dung môi phân cực phi proton (như dimethyl sulfoxide) hoặc hệ hai pha (nước kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} chiết xuất như methyl isobutyl ketone), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20thu%20h%E1%BB%93i%22%7D}} 5-HMF có thể vượt 80 %. Tuy nhiên, việc chuyển hóa trực tiếp từ glucose phức tạp hơn do đòi hỏi giai đoạn đồng phân hóa ban đầu từ glucose thành fructose trước khi khử nước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hình thành sản phẩm phụ Humin và kiểm soát xúc tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năm 2010, X. Tong, M. Ma và Y. Li đã công bố bài phân tích chuyên sâu trên Applied Catalysis A: General về các rào cản động học trong quá trình điều chế các dẫn xuất furan. Trong môi trường axit và nhiệt độ cao, phân tử 5-HMF không bền vững và dễ gặp các phản ứng phân hủy nối tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng tái hydrat hóa mở vòng:\u003C\u002Fstrong> 5-HMF cộng hai phân tử nước để phân hủy thành axit levulinic và axit formic theo tỷ lệ mol 1:1, làm suy giảm hiệu suất thu hồi sản phẩm furan mong muốn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng ngưng tụ tạo Humin:\u003C\u002Fstrong> Đây là phản ứng phụ phức tạp giữa 5-HMF, các chất trung gian enediol và phân tử đường chưa phản ứng. Quá trình polymer hóa chéo này tạo thành một mạng lưới đại phân tử carbon vô định hình màu nâu sẫm, không tan trong nước và dung môi hữu cơ thông thường, được gọi là humin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự bám dính của humin lên bề mặt chất xúc tác rắn gây ngộ độc và làm nghẽn các mao quản xốp, đặt ra yêu cầu phải thiết kế các hệ thống xúc tác axit rắn chọn lọc (như zeolite biến tính, nhựa trao đổi ion acid sulfonic hoặc xúc tác kim loại - hữu cơ MOF) kết hợp với các kỹ thuật phân tách liên tục để rút ngắn thời gian lưu của dẫn xuất furan trong vùng phản ứng nhiệt độ cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng dẫn xuất furan trong vật liệu polymer sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những hướng ứng dụng thương mại trọng tâm của dẫn xuất furan nằm ở lĩnh vực tổng hợp polymer sinh học hiệu năng cao, đặc biệt là thông qua dẫn xuất axit 2,5-furandicarboxylic (FDCA).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chuyển hóa 5-HMF thành monome FDCA\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bằng quá trình oxy hóa có chọn lọc hai nhóm chức aldehyde và hydroxymethyl trên khung phân tử 5-HMF, người ta thu được axit 2,5-furandicarboxylic (FDCA). FDCA được coi là chất thay thế sinh học trực tiếp cho axit terephthalic (PTA) có nguồn gốc dầu mỏ trong quá trình tổng hợp polyester. Năm 2023, B. Harhues và các cộng sự trên ACS Sustainable Chemistry &amp; Engineering đã phát triển thành công quy trình oxy hóa điện hóa tích hợp hai pha chuyển hóa 5-HMF thành FDCA, mở ra triển vọng sản xuất xanh với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20cao%22%7D}} và giảm thiểu hóa chất độc hại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Poly(ethylene furanoate) và đặc tính cản khí\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi đồng trùng ngưng FDCA với ethylene glycol, sản phẩm thu được là poly(ethylene furanoate) (PEF) — loại nhựa nhiệt dẻo hoàn toàn có nguồn gốc sinh học có khả năng thay thế trực tiếp poly(ethylene terephthalate) (PET) trong sản xuất chai lọ và màng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bao%20b%C3%AC%20th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu của S. K. Burgess và cộng sự (2014) trên tạp chí Macromolecules đã chỉ ra rằng màng poly(ethylene furanoate) vô định hình đạt mức suy giảm độ thẩm thấu oxy lên tới 11 lần so với poly(ethylene terephthalate) ở 35 °C. Về mặt vật lý polymer, dù PEF có thể tích tự do phân đoạn (fractional free volume) cao hơn PET, song hình học bất đối xứng và độ phân cực của vòng dị vòng furan đã ức chế mạnh mẽ chuyển động lật vòng (hindered ring-flipping) và hạn chế chuyển động giãn mạch beta. Sự kìm hãm vận động vi mô này làm giảm đáng kể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20khu%E1%BA%BFch%20t%C3%A1n%22%7D}} của các phân tử khí qua mạng lưới polymer, giúp nâng cao độ bền bảo quản thực phẩm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các dẫn xuất furan tiêu biểu và ứng dụng công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tên dẫn xuất\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Công thức phân tử\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nhóm chức gắn trên nhân\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Lĩnh vực ứng dụng then chốt\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Furfural\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>C5H4O2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>-CHO tại vị trí C2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dung môi chiết tách lọc dầu, chất kết dính đúc khuôn, tiền chất nhựa furfuryl\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>5-Hydroxymethylfurfural\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>C6H6O3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>-CHO tại C2, -CH2OH tại C5\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hóa chất nền tảng, tiền chất tổng hợp FDCA, DMF và dược phẩm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Axit 2,5-furandicarboxylic\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>C6H4O5\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>-COOH tại C2 và C5\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Monome tổng hợp nhựa sinh học PEF, polyamide sinh học và chất hóa dẻo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>2,5-Dimethylfuran\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>C6H8O\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>-CH3 tại C2 và C5\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiên liệu sinh học lỏng có trị số octane cao và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} lớn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ranh giới lý thuyết và thách thức công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù mở ra tiềm năng lớn cho nền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}}, quá trình công nghiệp hóa các dẫn xuất furan vẫn đối mặt với các giới hạn kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu suất chuyển hóa từ nguyên liệu thô phức tạp:\u003C\u002Fstrong> Trong khi việc chuyển hóa từ fructose tinh khiết cho hiệu suất cao, việc xử lý trực tiếp sinh khối lignocellulose thô hoặc tinh bột chưa qua tinh chế gặp nhiều khó khăn do sự cản trở của lignin và tính kém đồng nhất của nguyên liệu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chi phí năng lượng trong tinh chế và phân tách:\u003C\u002Fstrong> Điểm sôi của 5-HMF cao và tính chất kém bền nhiệt khiến quá trình chưng cất thu hồi đòi hỏi áp suất chân không sâu và tiêu tốn năng lượng, dễ dẫn đến hiện tượng nhựa hóa trong tháp chưng cất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cạnh tranh chi phí với hóa dầu:\u003C\u002Fstrong> Giá thành sản xuất monomer furan sinh học phụ thuộc chặt chẽ vào quy mô chuỗi cung ứng nông nghiệp và công nghệ tái sinh chất xúc tác, đòi hỏi những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20ti%E1%BA%BFn%20li%C3%AAn%20t%E1%BB%A5c%22%7D}} về xúc tác dị thể đa chức năng để cạnh tranh sòng phẳng với các sản phẩm dầu mỏ quy mô lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","furan derivatives",[19,20],"hợp chất furanic","furanic compounds","Dẫn xuất furan là nhóm hợp chất hữu cơ dị vòng có cấu trúc phát triển từ nhân furan, trong đó các nguyên tử hydro trên khung dị vòng được thay thế bởi các nhóm chức như aldehyde, carboxyl, hydroxymethyl hoặc alkyl, hoặc trải qua hydro hóa.","NATURAL_SCIENCES",[24,32,39,47,55],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Corma, A., Iborra, S., & Velty, A. (2007). Chemical Routes for the Transformation of Biomass into Chemicals. Chemical Reviews, 107(6), 2411–2502.","Chemical Routes for the Transformation of Biomass into Chemicals","Corma, Iborra, Velty","Chemical Reviews",2007,"10.1021\u002Fcr050989d","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1021\u002Fcr050989d",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":28,"year":36,"doi":37,"url":38},"van Putten, R.-J., van der Waal, J. C., de Jong, E., Rasrendra, C. B., Heeres, H. J., & de Vries, J. G. (2013). Hydroxymethylfurfural, A Versatile Platform Chemical Made from Renewable Resources. Chemical Reviews, 113(3), 1499–1597.","Hydroxymethylfurfural, A Versatile Platform Chemical Made from Renewable Resources","van Putten, van der Waal, de Jong, Rasrendra, Heeres, de Vries",2013,"10.1021\u002Fcr300182k","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1021\u002Fcr300182k",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":46},"Tong, X., Ma, M., & Li, Y. (2010). Biomass into chemicals: Conversion of sugars to furan derivatives by catalytic processes. Applied Catalysis A: General, 385(1-2), 1–13.","Biomass into chemicals: Conversion of sugars to furan derivatives by catalytic processes","Tong, Ma, Li","Applied Catalysis A: General",2010,"10.1016\u002Fj.apcata.2010.06.049","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.apcata.2010.06.049",{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":51,"year":52,"doi":53,"url":54},"Burgess, S. K., Leisen, J. E., Kraftschik, B. E., Mubarak, C. R., Kriegel, R. M., & Koros, W. J. (2014). Chain Mobility, Thermal, and Mechanical Properties of Poly(ethylene furanoate) Compared to Poly(ethylene terephthalate). Macromolecules, 47(4), 1383–1391.","Chain Mobility, Thermal, and Mechanical Properties of Poly(ethylene furanoate) Compared to Poly(ethylene terephthalate)","Burgess, Leisen, Kraftschik, Mubarak, Kriegel, Koros","Macromolecules",2014,"10.1021\u002Fma5000199","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1021\u002Fma5000199",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":62},"Harhues, B., Padligur, N., Bertram, H., Roth, H., Linkhorst, J., Jupke, A., Wessling, M., & Keller, F. (2023). Integrated Biphasic Electrochemical Oxidation of Hydroxymethylfurfural to 2,5-Furandicarboxylic Acid. ACS Sustainable Chemistry & Engineering, 11(22), 8251–8261.","Integrated Biphasic Electrochemical Oxidation of Hydroxymethylfurfural to 2,5-Furandicarboxylic Acid","Harhues, Padligur, Bertram, Roth, Linkhorst, Jupke, Wessling, Keller","ACS Sustainable Chemistry & Engineering",2023,"10.1021\u002Facssuschemeng.3c01403","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1021\u002Facssuschemeng.3c01403",[64,67,70,73],{"question":65,"answer":66},"Dẫn xuất furan là gì và có nguồn gốc từ đâu?","Dẫn xuất furan là các hợp chất hữu cơ dị vòng phát triển từ nhân furan, được tổng hợp chủ yếu thông qua phản ứng khử nước xúc tác axit từ carbohydrate trong sinh khối thực vật.",{"question":68,"answer":69},"5-Hydroxymethylfurfural (5-HMF) và furfural khác nhau như thế nào?","Furfural được điều chế từ đường pentose năm carbon (như xylose) mang một nhóm aldehyde, trong khi 5-HMF được điều chế từ đường hexose sáu carbon (như fructose) mang đồng thời nhóm aldehyde và hydroxymethyl.",{"question":71,"answer":72},"Vì sao nhựa sinh học PEF từ dẫn xuất furan có khả năng cản khí vượt trội hơn PET?","Nhựa PEF có độ phân cực và hình học vòng furan bất đối xứng giúp ức chế chuyển động lật vòng và giải tỏa mạch beta, làm giảm độ thẩm thấu oxy lên tới 11 lần so với PET ở 35 °C.",{"question":74,"answer":75},"Sản phẩm phụ humin trong chế biến dẫn xuất furan là gì và ảnh hưởng ra sao?","Humin là mạng đại phân tử carbon màu nâu sẫm không tan sinh ra do phản ứng trùng ngưng giữa 5-HMF và đường dư, gây ngộ độc và làm tắc nghẽn mao quản chất xúc tác rắn.",{"id":77,"researcherId":10,"name":78,"imageUrl":79},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":77,"researcherId":10,"name":78,"imageUrl":79},[82,83,84,85,86,87,88,89,90,91],"mật độ điện tử","cấu trúc điện tử","dung môi hữu cơ","hiệu suất thu hồi","hiệu suất cao","bao bì thực phẩm","hệ số khuếch tán","mật độ năng lượng","kinh tế tuần hoàn","cải tiến liên tục",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:11.795+00:00","2026-09-11T10:09:03.993+00:00","2026-09-11T09:54:58.404+00:00","2026-09-11T10:09:03.618+00:00",0,[101,104,107,110,113,116,119,122,125,128],{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"micelle","Micelle là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Micelle",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điện hóa","Điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện hóa",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp chiết xuất","Phương pháp chiết xuất là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"uv vis","UV-Vis là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về UV-Vis",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động cơ dual fuel","Động cơ dual fuel là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]