[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_d%C4%83m%20gi%C3%B4ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_dăm giông":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"dăm giông","Dăm giông là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Dăm giông (downburst): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Dăm giông\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>downburst\u003C\u002Fem>) là (downburst) là luồng giáng không khí cực mạnh từ đáy đám mây dông giáng thẳng xuống bề mặt đất rồi lan tỏa nhanh chóng ra xung quanh theo hướng tỏa tròn, tạo ra gió giật ngang dữ dội với vận tốc có thể vượt quá 200 km\u002Fh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại dăm giông\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dăm giông có thể được phân loại dựa trên nguồn gốc hình thành và mục đích sử dụng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Theo nguồn gốc\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Dăm giông tự nhiên:\u003C\u002Fstrong> Hình thành từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20phong%20h%C3%B3a%22%7D}} cơ học của đá gốc như đá granit, bazan, đá vôi trong tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Dăm giông nhân tạo:\u003C\u002Fstrong> Sản phẩm phụ thu được từ quá trình nghiền đá trong công nghiệp khai thác và sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20x%C3%A2y%20d%E1%BB%B1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Theo mục đích sử dụng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Dăm giông cho xây dựng nền đường:\u003C\u002Fstrong> Dùng làm lớp đệm, tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20t%E1%BA%A3i%22%7D}} và thoát nước.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Dăm giông cho gia cố đất yếu:\u003C\u002Fstrong> Phối trộn với đất để cải thiện độ bền cơ học và giảm độ lún.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Dăm giông làm vật liệu lọc:\u003C\u002Fstrong> Dùng trong hệ thống thoát nước, bãi rác, công trình ngăn ngừa thấm lọc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc tính vật lý của dăm giông\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dăm giông sở hữu các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} quan trọng sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kích thước hạt:\u003C\u002Fstrong> Phân bố từ 2 mm đến 50 mm, với các cỡ phổ biến như 5-10 mm, 10-20 mm, 20-40 mm.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hình dạng:\u003C\u002Fstrong> Các hạt có dạng góc cạnh, bề mặt nhám giúp tăng cường khả năng ma sát và liên kết cơ học.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Khối lượng riêng:\u003C\u002Fstrong> Tùy theo loại đá, khối lượng riêng dăm giông dao động từ 2,5 đến 2,7 tấn\u002Fm³.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thành phần khoáng vật:\u003C\u002Fstrong> Phản ánh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của dăm giông, ví dụ dăm giông granit giàu thạch anh sẽ có độ bền cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quá trình hình thành và sản xuất dăm giông\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dăm giông có thể hình thành từ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phong hóa tự nhiên:\u003C\u002Fstrong> Dưới tác động của thời tiết, đá gốc vỡ vụn thành các mảnh nhỏ theo cơ chế giãn nở nhiệt, đóng băng-thaw và tác động cơ học khác.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Quá trình khai thác:\u003C\u002Fstrong> Trong khai thác đá, quá trình nổ mìn, bóc tách sinh ra lượng lớn dăm giông.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Gia công nghiền sàng:\u003C\u002Fstrong> Đá nguyên khai được nghiền, sàng để thu được kích thước hạt phù hợp yêu cầu kỹ thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tế của dăm giông\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dăm giông được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Gia cố nền móng:\u003C\u002Fstrong> Dùng làm lớp đệm, giảm áp lực và cải thiện độ ổn định của nền yếu.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thi công đường giao thông:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng làm lớp móng dưới hoặc móng trên trong kết cấu áo đường.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thoát nước:\u003C\u002Fstrong> Làm vật liệu trong các hệ thống cống rãnh, bãi lọc và đường ống thoát nước.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý môi trường:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng trong các lớp lọc, bảo vệ lớp lót chống thấm tại bãi rác và các công trình môi trường.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chế tạo bê tông:\u003C\u002Fstrong> Dăm giông mịn dùng làm cốt liệu trong sản xuất bê tông nhẹ hoặc vữa xây dựng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chi tiết thêm về ứng dụng xem tại ScienceDirect - Crushed Stone Applications.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với dăm giông\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A3m%20b%E1%BA%A3o%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} công trình, dăm giông phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hàm lượng hạt mịn:\u003C\u002Fstrong> Không vượt quá 5% tổng khối lượng theo tiêu chuẩn ASTM C136.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Độ bền cơ học:\u003C\u002Fstrong> Đạt yêu cầu về độ bền nén tối thiểu đối với từng loại công trình.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Độ sạch:\u003C\u002Fstrong> Dăm giông phải được rửa sạch bùn đất, chất hữu cơ để tránh ảnh hưởng liên kết trong nền hoặc bê tông.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số Los Angeles (LA value):\u003C\u002Fstrong> Đối với lớp móng đường, LA ≤ 40% theo ASTM C131 để đảm bảo độ chống mài mòn tốt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp kiểm tra chất lượng dăm giông\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các thử nghiệm tiêu chuẩn để đánh giá dăm giông gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích thành phần hạt bằng phương pháp sàng tiêu chuẩn.\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thí nghiệm chỉ số CBR (California Bearing Ratio):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá khả năng chịu tải của lớp vật liệu dưới áp lực nén.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thí nghiệm độ chặt:\u003C\u002Fstrong> Xác định mật độ khối và độ rỗng để kiểm soát chất lượng đầm nén trong thực địa.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thí nghiệm độ hút nước:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá khả năng hút nước, ảnh hưởng đến độ bền lâu dài của nền.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế của dăm giông\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>Ưu điểm\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Chi phí thấp do tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có từ khai thác hoặc phế phẩm sản xuất.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Dễ thi công, phối trộn với các vật liệu khác để nâng cao tính cơ học.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Tăng độ ổn định nền đất, hạn chế lún và xói mòn.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Thân thiện môi trường nếu được khai thác và sử dụng hợp lý.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Hạn chế\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Chất lượng không đồng đều nếu không kiểm soát nguồn gốc và quá trình sản xuất.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Hàm lượng bụi cao nếu không được rửa sạch, có thể gây giảm cường độ liên kết.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Không thích hợp cho các lớp chịu tải trọng lớn nếu không phối hợp với vật liệu gia cường khác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>So sánh dăm giông với các loại vật liệu xây dựng khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Độ bền\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng điển hình\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chi phí\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dăm giông\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Móng đường, lớp đệm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đá dăm tiêu chuẩn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lớp móng chịu tải, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%AA%20t%C3%B4ng%20c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91%E1%BB%99%20cao%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vật liệu tái chế (RAP, RCA)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trung bình thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lớp móng tái chế, công trình phụ trợ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dăm giông là vật liệu quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20x%C3%A2y%20d%E1%BB%B1ng%22%7D}}, có vai trò lớn trong cải thiện nền móng, xử lý địa kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Với chi phí hợp lý và khả năng cải thiện đáng kể tính cơ học của đất, dăm giông tiếp tục là lựa chọn kinh tế - kỹ thuật hiệu quả trong các dự án hạ tầng hiện đại. Việc lựa chọn và kiểm soát chất lượng dăm giông đúng tiêu chuẩn sẽ đảm bảo tuổi thọ và độ ổn định lâu dài của công trình.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>5. Công nghệ radar Doppler thời tiết và hệ thống cảnh báo sớm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do hiện tượng dăm giông (downburst và microburst) diễn ra trong không gian hẹp (bán kính dưới 4 km đối với microburst) và thời gian tồn tại rất ngắn (thường chỉ từ 5 đến 20 phút), các trạm khí tượng truyền thống không thể phát hiện kịp thời. Sự ra đời của hệ thống radar thời tiết Doppler đầu cuối (Terminal Doppler Weather Radar - TDWR) tại các sân bay quốc tế đã tạo nên bước ngoặt quyết định trong việc bảo đảm an toàn hàng không.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Radar Doppler hoạt động dựa trên nguyên lý đo sự dịch chuyển tần số của sóng điện từ phản xạ từ các hạt mưa hoặc tinh thể băng chuyển động trong khối không khí. Khi một luồng dăm giông chạm mặt đất và tỏa ra các hướng, radar sẽ ghi nhận tín hiệu gió hướng về phía trạm radar (vận tốc âm) ở phía trước khối khí và tín hiệu gió rời xa trạm radar (vận tốc dương) ở phía sau khối khí trong một cự ly rất ngắn. Thuật toán xử lý tự động phát hiện gradient vận tốc này để xác định hiện tượng đứt gió (wind shear) nguy hiểm và phát tín hiệu cảnh báo tức thì cho kiểm soát viên không lưu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20c%E1%BA%A3nh%20b%C3%A1o%22%7D}} đứt gió tầng thấp (Low-Level Windshear Alert System - LLWAS) sử dụng mạng lưới các cảm biến đo tốc độ và hướng gió bề mặt được bố trí xung quanh các đường băng sân bay. Dữ liệu từ mạng cảm biến được thu thập với tần suất vài giây một lần và so sánh chéo bằng máy tính trung tâm để phát hiện sự phân kỳ đột ngột của dòng khí trên mặt đất, cung cấp thông tin kịp thời cho phi công hủy hạ cánh và bay lên độ cao an toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>6. Ứng dụng mô hình số trị và tác động đến hạ tầng đô thị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu khí tượng động lực học hiện đại, các mô hình số trị quy mô nhỏ (mesoscale atmospheric models) như mô hình WRF (Weather Research and Forecasting) kết hợp mô phỏng dòng xoáy lớn (Large Eddy Simulation - LES) được sử dụng để giải các phương trình Navier-Stokes phi thủy tĩnh, mô phỏng chính xác cấu trúc xoáy cuộn của đới tiếp xúc giữa dòng giáng và mặt đất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tác động phá hoại của dăm giông đối với các công trình xây dựng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20d%C3%A2y%20truy%E1%BB%81n%20t%E1%BA%A3i%22%7D}} điện cao thế và rừng cây thường có dạng phân kỳ tỏa tròn từ tâm dăm giông, khác biệt hoàn toàn với vệt đổ rạp xoắn ốc một chiều của lốc xoáy (tornado). Việc tính toán tải trọng gió xung kích từ dăm giông là yêu cầu bắt buộc trong quy chuẩn thiết kế các tháp truyền hình, tua-bin gió và cầu treo nhịp lớn để đảm bảo độ an toàn chịu lực trước các hiện tượng thời tiết cực đoan do biến đổi khí hậu toàn cầu.\u003C\u002Fp>","Dăm giông","downburst",[13,18,20,21,22],"microburst","macroburst","luồng giáng mây dông","Dăm giông (downburst) là luồng giáng không khí cực mạnh từ đáy đám mây dông giáng thẳng xuống bề mặt đất rồi lan tỏa nhanh chóng ra xung quanh theo hướng tỏa tròn, tạo ra gió giật ngang dữ dội với vận tốc có thể vượt quá 200 km\u002Fh.","NATURAL_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Graat (2021). Experimental Simulation Of Downburst Lines: A Particle Image Velocimetry Study Of Downburst Collisions. Progress in Canadian Mechanical Engineering. Volume 4.","Experimental Simulation Of Downburst Lines: A Particle Image Velocimetry Study Of Downburst Collisions","Graat, Jariwala, Savory","Progress in Canadian Mechanical Engineering. Volume 4",2021,"10.32393\u002Fcsme.2021.175",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"M (2025). Investigation of Microwave Towers Dynamic Response to Downburst Winds Using Cfd and Nonlinear Analysis. Springer Science and Business Media LLC.","Investigation of Microwave Towers Dynamic Response to Downburst Winds Using Cfd and Nonlinear Analysis","M, KRP","Springer Science and Business Media LLC",2025,"10.21203\u002Frs.3.rs-5925871\u002Fv1",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Song (2015). Terahertz Device Technologies for Ultrafast Data Downburst Applications. NTT Technical Review.","Terahertz Device Technologies for Ultrafast Data Downburst Applications","Song, Tajima, Yaita","NTT Technical Review",2015,"10.53829\u002Fntr201501fa6",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Sự khác biệt căn bản giữa hiện tượng dăm giông (downburst) và lốc xoáy (tornado) là gì?","Dăm giông là luồng gió giáng thẳng xuống đất rồi phân kỳ tỏa tròn ra ngoài với vệt tàn phá dạng thẳng, trong khi lốc xoáy là luồng khí xoáy hội tụ hút ngược từ dưới đất lên với vệt phá hủy xoắn ốc.",{"question":52,"answer":53},"Hiện tượng dăm giông cục bộ (microburst) gây hiểm họa chết người như thế nào cho máy bay khi cất và hạ cánh?","Máy bay ban đầu gặp gió ngược tăng lực nâng đột ngột, nhưng ngay sau đó khi bay vào tâm luồng giáng sẽ gặp gió xuôi cực mạnh làm mất lực nâng tức thì dẫn đến rơi tự do ở độ cao thấp.",{"question":55,"answer":56},"Hệ thống radar thời tiết Doppler đầu cuối (TDWR) phát hiện dăm giông dựa trên nguyên lý nào?","Đo độ lệch tần số Doppler của sóng phản xạ để nhận diện gradient vận tốc gió thay đổi đột ngột từ âm (hướng về radar) sang dương (rời xa radar) trên cự ly ngắn ở tầng thấp sát mặt đất.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"quá trình phong hóa","vật liệu xây dựng","khả năng chịu tải","tính chất vật lý","tính chất cơ học","đảm bảo chất lượng","bê tông cường độ cao","kỹ thuật xây dựng","hệ thống cảnh báo","đường dây truyền tải",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:59.252+00:00","2026-09-13T16:15:10.464+00:00","2026-09-13T16:15:10.094+00:00",320,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cường độ chịu uốn","Cường độ chịu uốn là gì? Các nghiên cứu về Cường độ chịu uốn",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cột bê tông cốt thép","Cột bê tông cốt thép là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cột bê tông cốt thép",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lũ lụt","Lũ lụt là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alginate","Alginate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Alginate",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất cắt","Ứng suất cắt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất cắt"]